Danh sách các quốc gia theo GDP danh nghĩa 2011

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
GDP danh nghĩa của các quốc gia năm 2011 theo CIA World Factbook

Đây là danh sách thống kê về tổng sản phẩm quốc nội, giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ từ một quốc gia trong một năm. Được thống kê bởi Quỹ tiền tệ quốc tế IMF (theo số liệu 2011); Ngân hàng thế giới WB (số liệu 2011) và CIA - Factbook (số liệu 2011). Đồng dollar GDP ước tính trình bày ở đây được tính toán tỷ giá hối đoái chính thức tại thị trường hay chính phủ.

Một số nền kinh tế không được coi là các quốc gia (thế giới, EU, và một số vùng lãnh thổ phụ thuộc) được liệt kê trong danh sách bởi vì chúng xuất hiện trong nguồn. Các nền kinh tế này không tuy được liệt kê nhưng không được xếp hạng.

Các số liệu được trình bày ở bảng thống kê này không tính sự khác nhau về chi phí sinh hoạt ở các quốc gia, và kết quả có thể khác nhau rất nhiều từ năm này qua năm khác dựa trên biến động trong tỷ giá hối đoái mà đồng tiền nội tệ của mỗi quốc gia thuyên chuyển. Biến động như vậy có thể thay đổi thứ hạng của một quốc gia từ năm tiếp theo. Do đó, những số liệu này nên được sử dụng cẩn thận.

Trong bảng thống kê của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF, chỉ có mặt của 182 quốc gia trên thế giới, ngoài ra còn có số liệu về GDP 2011 của các thực thể không được xem là nhà nước như EU và các vùng lãnh thổ (Hong Kong), trong đó có một số thực thể mơ hồ giữa nhà nước hay vùng lãnh thổ như Đài LoanKosovo cũng được thống kê trong danh sách này. Trong đó có 17 quốc gia và vùng lãnh thổ không có trong bảng thống kê này của IMF, đó là: Liên bang Micronesia; Palau; Quần đảo Marshall; Bắc Triều Tiên; Turkmenistan; Lãnh thổ Palestine; Somalia; Cuba; Greenland; Lãnh thổ Tây Sahara; Toà thánh Vatican; Công quốc Monaco; San Marino; Liechtenstein; và Andorra, do vấn đề xung đột chính trị và nội chiến, Syria cũng không có mặt trong bảng thống kê. Nhà nước Nam Sudan mới ra đời cũng không được liệt kê vào danh sách, GDP của Sudan trong danh sách gồm GDP của Nam SudanSudan (mới) cộng lại.

Danh sách do CIA - Factbook của Mỹ đưa ra thì khá đầy đủ, gần như toàn bộ các thực thể nhà nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, tổ chức này đưa ra số liệu được thống kê vào năm 2010.

Các số liệu được Ngân hàng thế giới công bố bao ngồm có 189 quốc gia và vùng lãnh thổ, ngoài các quốc gia và vùng lãnh thổ có trong bảng thống kê của IMF, thì trong danh sách của WB còn có các lãnh thổ Greenland; Quần đảo Faroe (lãnh thổ của Đan Mạch);Đảo Man (lãnh thổ thuộc vương miện Anh); lãnh thổ Bermuda (lãnh thổ hải ngoại của Anh); Quần đảo Eo biển (lãnh thổ thuộc vương miện Anh) và Đặc khu hành chính Macau của CHND Trung Hoa.

Danh sách Quỹ tiền tệ quốc tế (2011)[1] Danh sách Ngân hàng thế giới (2008–2011)[2] Danh sách CIA World Factbook (2000–2011)[3]
STT Quốc gia/ Lãnh thổ GDP (triệu US$)
Thế giới 69,659,626
9999999  European Union 17,610,826[4]
1  United States 15,075,675
2  China 7,298,147n2
3  Japan 5,866,540
4  Germany 3,607,364
5  France 2,778,085
6  Brazil 2,492,907
7  United Kingdom 2,431,310
8  Italy 2,198,732
9  Russia 1,850,401
10  India 1,826,811
11  Canada 1,738,954
12  Australia 1,486,914
13  Spain 1,479,560
14  México 1,153,958
15  South Korea 1,116,247
16  Indonesia 846,450
17  Netherlands 838,112
18  Thổ Nhĩ Kỳ 774,336
19  Switzerland 660,761
20  Ả Rập Saudi 597,086
21  Sweden 544,681
22  Belgium 514,593
23  Ba Lan 514,503
24  Norway 485,404
25  Iran 482,433
26  Đài Loan 466,424
27  Argentina 444,612
28  Austria 418,414
29  South Africa 408,689
30  Thailand 345,672
31  United Arab Emirates 341,958
32  Denmark 332,019
33  Colombia 327,626
34  Venezuela 316,431
35  Hy Lạp 299,275
36  Malaysia 287,943
37  Finland 263,488
38  Singapore 259,849
39  Chile 248,431
40  Nigeria 244,050
9999999  Hong Kong 243,666
41  Israel 243,654
42  Portugal 237,831
43  Egypt 235,719
44  Philippines 224,771
45  Ireland 221,224
46  Czech Republic 215,180
47  Pakistan 210,216
48  Algérie 197,862
49  România 189,776
50  Kazakhstan 186,199
51  Peru 177,190
52  Qatar 173,519
53  Ukraina 165,245
54  Kuwait 160,984
55  New Zealand 158,869
56  Hungary 140,303
57  Vietnam 122,722
58  Iraq 114,227
59  Bangladesh 113,855
60  Angola 104,288
61  Morocco 99,279
62  Slovakia 96,089
63  Oman 72,680
64  Ecuador 66,474
65  Azerbaijan 64,819
66  Sudan 63,997
67  Croatia 62,428
68  Luxembourg 59,582
69  Sri Lanka 59,152
70  Dominican Republic 55,754
71  Belarus 55,136
72  Bulgaria 53,545
73  Burma 51,444
74  Slovenia 50,330
75  Guatemala 46,900
76  Uruguay 46,710
77  Tunisia 45,991
78  Uzbekistan 45,353
79  Serbia 43,315
80  Lithuania 42,718
81  Costa Rica 40,947
82  Liban 39,039
83  Ghana 38,394
84  Libya 35,699
85  Kenya 34,059
86  Yemen 33,758
87  Ethiopia 31,715
88  Panama 30,569
89  Jordan 28,881
90  Latvia 28,252
91  Turkmenistan 28,062
92  Bahrain 25,866
93  Cameroon 25,649
94  Cyprus 24,713
95  Côte d'Ivoire 24,096
96  Paraguay 24,080
97  Bolivia 24,060
98  Tanzania 23,851
99  El Salvador 22,761
100  Trinidad and Tobago 22,577
101  Estonia 22,205
102  Equatorial Guinea 19,588
103  Zambia 19,206
104    Nepal 18,977
105  Afghanistan 18,315
106  Bosnia and Herzegovina 18,106
107  Botswana 17,675
108  South Sudan 17,469
109  Uganda 17,425
110  Honduras 17,366
111  Brunei 16,362
112  Gabon 15,970
113  Cộng hòa Dân chủ Congo 15,713
114  Jamaica 14,490
115  Senegal 14,461
116  Cộng hòa Congo 14,439
117  Georgia 14,347
118  Iceland 14,048
119  Albania 12,970
120  Cambodia 12,890
121  Papua New Guinea 12,655
122  Mozambique 12,572
123  Namibia 12,533
124  Mauritius 11,268
125  Cộng hòa Macedonia 10,644
126  Mali 10,606
127  Armenia 10,251
128  Burkina Faso 10,197
129  Madagascar 9,901
130  Zimbabwe 9,458
131  Chad 9,345
132  Malta 8,941
133  Mongolia 8,709
134  Laos 8,302
135  Bahamas 7,788
136  Haiti 7,388
137  Benin 7,300
138  Nicaragua 7,297
139  Moldova 7,003
140  Tajikistan 6,523
141  Kosovo 6,452
142  Rwanda 6,332
143  Niger 6,022
144  Kyrgyzstan 5,920
145  Malawi 5,607
146  Guinea 5,170
147  Suriname 4,552
148  Timor-Leste 4,539
149  Montenegro 4,536
150  Barbados 4,313
151  Mauritania 4,198
152  Swaziland 3,977
153  Fiji 3,796
154  Togo 3,700
155  Sierra Leone 2,915
156  Eritrea 2,609
157  Guyana 2,577
158  Lesotho 2,489
159  Burundi 2,356
160  Central African Republic 2,195
161  San Marino 2,048
162  Maldives 1,917
163  Cape Verde 1,903
164  Liberia 1,545
165  Bhutan 1,516
166  Belize 1,446
167  Djibouti 1,239
168  Saint Lucia 1,230
169  Antigua and Barbuda 1,118
170  Seychelles 1,017
171  Gambia 977
172  Guinea-Bissau 969
173  Quần đảo Solomon 869
174  Grenada 819
175  Vanuatu 760
176  Saint Kitts và Nevis 715
177  Saint Vincent và Grenadines 688
178  Samoa 634
179  Comoros 614
180  Dominica 483
181  Tonga 439
182  São Tomé and Príncipe 248
183  Kiribati 167
184  Tuvalu 36
9999999  Syria n/a
STT Quốc gia/Lãnh thổ GDP (triệu US$) Năm
Thế giới 69,983,453 2011
9999999  European Union 17,549,214 2011
1  United States 15,094,000 2011
2  China 7,298,097n2 2011
3  Japan 5,867,154 2011
4  Germany 3,570,556 2011
5  France 2,773,072n4 2011
6  Brazil 2,476,652 2011
7  United Kingdom 2,431,589 2011
8  Italy 2,194,750 2011
9  India 1,859,747 2011
10  Russia 1,857,770 2011
11  Canada 1,736,051 2011
12  Spain 1,490,810 2011
13  Australia 1,371,764 2011
14  México 1,155,316 2011
15  South Korea 1,116,247 2011
16  Indonesia 846,832 2011
17  Netherlands 836,257 2011
18  Thổ Nhĩ Kỳ 773,091 2011
19  Switzerland 635,650 2011
20  Ả Rập Saudi 576,824 2011
21  Sweden 538,131 2011
22  Ba Lan 514,496 2011
23  Belgium 511,533 2011
24  Norway 485,803 2011
25  Argentina 445,989 2011
26  Austria 418,484 2011
27  South Africa 408,237 2011
28  United Arab Emirates 360,245 2011
29  Thailand 345,649 2011
30  Denmark 332,677 2011
31  Colombia 331,655 2011
32  Iran 331,015 2009
33  Venezuela 316,482 2011
34  Hy Lạp 298,734 2011
35  Malaysia 278,671 2011
36  Finland 266,071 2011
37  Chile 248,585 2011
9999999  Hong Kong 243,666 2011
38  Israel 242,929 2011
39  Singapore 239,700 2011
40  Portugal 237,522 2011
41  Nigeria 235,923 2011
42  Egypt 229,531 2011
43  Philippines 224,754 2011
44  Ireland 217,275 2011
45  Czech Republic 215,215 2011
46  Pakistan 211,092 2011
47  Algérie 188,681 2011
48  Kazakhstan 186,198 2011
49  România 179,794 2011
50  Peru 176,662 2011
51  Kuwait 176,590 2011
52  Qatar 172,982 2011
53  Ukraina 165,245 2011
54  New Zealand 142,477 2010
55  Hungary 140,029 2011
56  Vietnam 123,961 2011
57  Iraq 115,388 2011
58  Bangladesh 110,612 2011
59  Angola 100,990 2011
60  Morocco 100,221n8 2011
9999999  Puerto Rico 96,261 2010
61  Slovakia 95,994 2011
62  Oman 71,782 2011
63  Ecuador 67,003 2011
64  Croatia 63,950 2011
65  Azerbaijan 63,404 2011
66  Cuba 62,705 2009
67  Libya 62,360 2009
68  Luxembourg 59,475 2011
69  Sri Lanka 59,172 2011
70  Syria 59,147 2010
71  Dominican Republic 55,611 2011
72  Belarus 55,136 2011
73  Sudan +  South Sudan 55,097 2011
74  Bulgaria 53,514 2011
75  Slovenia 49,539 2011
76  Guatemala 46,900 2011
77  Uruguay 46,710 2011
78  Tunisia 45,864 2011
79  Uzbekistan 45,359 2011
80  Serbia 45,043 2011
81  Lithuania 42,725 2011
82  Liban 42,185 2011
83  Costa Rica 41,007 2011
84  Ghana 39,200 2011
9999999  Macau 36,428 2011
85  Yemen 33,758 2011
86  Kenya 33,621 2011
87  Ethiopia 31,709 2011
88  Panama 30,677 2011
89  Jordan 28,840 2011
90  Latvia 28,252 2011
91  Cameroon 25,465 2011
92  Cyprus 24,690n9 2011
93  Bolivia 24,427 2011
94  Turkmenistan 24,107 2011
95  Côte d'Ivoire 24,075 2011
96  Paraguay 23,877 2011
97  Tanzania 23,705n10 2011
98  El Salvador 23,054 2011
99  Bahrain 22,945 2010
100  Trinidad and Tobago 22,483 2011
101  Estonia 22,185 2011
102  Afghanistan 20,343 2011
103  Equatorial Guinea 19,790 2011
104  Zambia 19,206 2011
105    Nepal 18,884 2011
106  Bosnia and Herzegovina 18,088 2011
107  Botswana 17,627 2011
108  Honduras 17,259 2011
109  Gabon 17,052 2011
110  Uganda 16,810 2011
111  Cộng hòa Dân chủ Congo 15,642 2011
112  Jamaica 15,070 2011
113  Cộng hòa Congo 14,748 2011
114  Georgia 14,367n11 2011
115  Senegal 14,291 2011
116  Iceland 14,059 2011
117  Albania 12,960 2011
118  Papua New Guinea 12,937 2011
119  Cambodia 12,875 2011
120  Mozambique 12,798 2011
121  Brunei 12,370 2010
122  Namibia 12,301 2011
123  Mauritius 11,313 2011
124  Mali 10,590 2011
125  Armenia 10,248 2011
126  Burkina Faso 10,187 2011
127  Cộng hòa Macedonia 10,165 2011
128  Madagascar 9,947 2011
129  Zimbabwe 9,900 2011
130  Chad 9,486 2011
131  Malta 8,887 2011
132  Mongolia 8,558 2011
133  Laos 8,298 2011
134  Bahamas 7,788 2011
135  Haiti 7,346 2011
136  Nicaragua 7,297 2011
137  Benin 7,295 2011
138  Moldova 7,000n7 2011
139  Monaco 6,581 2010
140  Tajikistan 6,522 2011
141  Kosovo 6,446 2011
142  Rwanda 6,377 2011
143  Niger 6,017 2011
144  Kyrgyzstan 5,919 2011
9999999  Bermuda 5,765 2010
145  Malawi 5,700 2011
146  Guinea 5,131 2011
147  Liechtenstein 5,101 2010
148  Montenegro 4,500 2011
149  Suriname 4,351 2010
150  Mauritania 4,076 2011
151  Swaziland 3,978 2011
152  Fiji 3,813 2011
153  Andorra 3,712 2008
154  Barbados 3,685 2011
155  Togo 3,595 2011
156  Eritrea 2,609 2011
157  Lesotho 2,426 2011
158  Burundi 2,326 2011
159  Guyana 2,259 2011
160  Sierra Leone 2,243 2011
9999999  Faroe Islands 2,198 2009
161  Central African Republic 2,166 2011
162  Maldives 2,050 2011
163  Cape Verde 1,901 2011
164  San Marino 1,900 2008
165  Bhutan 1,689 2011
166  Belize 1,474 2011
9999999  Greenland 1,268 2009
167  Saint Lucia 1,232 2011
168  Liberia 1,161 2011
169  Antigua and Barbuda 1,129 2011
170  Gambia 1,109 2011
171  Timor-Leste 1,054 2011
172  Djibouti 1,049 2009
173  Seychelles 1,007 2011
174  Guinea-Bissau 973 2011
175  Solomon Islands 838 2011
176  Vanuatu 819 2011
177  Grenada 816 2011
178  Saint Kitts and Nevis 709 2011
179  Saint Vincent and the Grenadines 688 2011
180  Samoa 649 2011
181  Comoros 610 2011
182  Dominica 482 2011
183  Tonga 436 2011
184  Liên bang Micronesia 318 2011
185  São Tomé and Príncipe 248 2011
186  Palau 180 2011
187  Kiribati 178 2011
188  Marshall Islands 174 2011
189  Tuvalu 36 2011
STT Quốc gia/Lãnh thổ GDP (triệu US$) Năm
Thế giới 70,160,000 2011
9999999  European Union 17.720.000 2011 est.
1  United States 15,060,000 2011 est.
2  China 6,989,000 2011 est.
3  Japan 5,855,000 2011 est.
4  Germany 3,629,000 2011 est.
5  France 2,808,000 2011 est.
6  Brazil 2,518,000 2011 est.
7  United Kingdom 2,481,000 2011 est.
8  Italy 2,246,000 2011 est.
9  India 1,843,000 2011 est.
10  Russia 1,791,000 2011 est.
11  Canada 1,759,000 2011 est.
12  Spain 1,537,000 2011 est.
13  Australia 1,507,000 2011 est.
14  México 1,185,000 2011 est.
15  South Korea 1,164,000 2011 est.
16  Netherlands 858,300 2011 est.
17  Indonesia 834,300 2011 est.
18  Thổ Nhĩ Kỳ 763,100 2011 est.
19  Switzerland 665,900 2011 est.
20  Sweden 571,600 2011 est.
21  Ả Rập Saudi 560,300 2011 est.
22  Ba Lan 531,800 2011 est.
23  Belgium 529,000 2011 est.
24  Đài Loan 504,600 2011 est.
25  Iran 480,300 2011 est.
26  Norway 479,300 2011 est.
27  Argentina 435,200 2011 est.
28  Austria 425,100 2011 est.
29  South Africa 422,000 2011 est.
30  United Arab Emirates 358,100 2011 est.
31  Denmark 349,100 2011 est.
32  Thailand 339,400 2011 est.
33  Colombia 321,500 2011 est.
34  Hy Lạp 312,000 2011 est.
35  Venezuela 309,800 2011 est.
36  Finland 270,600 2011 est.
37  Singapore 266,500 2011 est.
38  Malaysia 247,600 2011 est.
39  Nigeria 247,100 2011 est.
9999999  Hong Kong 246,900 2011 est.
40  Israel 245,300 2011 est.
41  Chile 243,000 2011 est.
42  Portugal 241,900 2011 est.
43  Egypt 231,900 2011 est.
44  Ireland 222,300 2011 est.
45  Czech Republic 220,300 2011 est.
46  Philippines 216,100 2011 est.
47  Pakistan 204,100 2011 est.
48  România 185,300 2011 est.
49  Algérie 183,400 2011 est.
50  Kazakhstan 180,100 2011 est.
51  Qatar 173,200 2011 est.
52  Kuwait 171,100 2011 est.
53  New Zealand 168,800 2011 est.
54  Peru 168,500 2011 est.
55  Ukraina 162,900 2011 est.
56  Hungary 147,900 2011 est.
57  Vietnam 121,600 2011 est.
58  Bangladesh 115,000 2011 est.
59  Iraq 108,600 2011 est.
60  Morocco 101,800 2011 est.
61  Angola 99,300 2011 est.
62  Slovakia 97,200 2011 est.
9999999  Puerto Rico 93,520 2010 est.
63  Azerbaijan 68,500 2011 est.
64  Oman 66,800 2011 est.
65  Ecuador 65,300 2011 est.
66  Syria 64,700 2011 est.
67  Croatia 64,200 2011 est.
68  Sudan 63,300 2011 est.
69  Luxembourg 62,900 2011 est.
70  Sri Lanka 58,800 2011 est.
71  Belarus 57,700 2011 est.
72  Cuba 57,490 2010 est.
73  Dominican Republic 54,400 2011 est.
74  Bulgaria 54,300 2011 est.
75  Slovenia 52,400 2011 est.
76  Burma 50,200 2011 est.
77  Uruguay 49,400 2011 est.
78  Tunisia 48,900 2011 est.
79  Guatemala 46,700 2011 est.
80  Serbia 43,900 2011 est.
81  Uzbekistan 43,700 2011 est.
82  Lithuania 43,200 2011 est.
83  Liban 41,500 2011 est.
84  Costa Rica 40,000 2011 est.
85  Ghana 38,600 2011 est.
86  Yemen 36,700 2011 est.
87  Kenya 36,100 2011 est.
88  Ethiopia 30,500 2011 est.
89  Panama 30,200 2011 est.
90  Jordan 28,400 2011 est.
91  North Korea 28,000 2009 est.
92  Latvia 27,400 2011 est.
93  Bahrain 26,400 2011 est.
94  Cameroon 25,800 2011 est.
95  Cyprus 25,700 2011 est.
96  Turkmenistan 24,100 2011 est.
97  Bolivia 23,900 2011 est.
98  Cote d'Ivoire 23,800 2011 est.
99  Tanzania 23,200 2011 est.
100  El Salvador 22,600 2011 est.
101  Estonia 22,500 2011 est.
102  Paraguay 22,300 2011 est.
9999999  Macau 22,100 2009 est.
103  Trinidad and Tobago 22,100 2011 est.
104  Equatorial Guinea 19,400 2011 est.
105  Zambia 18,400 2011 est.
106  Bosnia and Herzegovina 18,300 2011 est.
107    Nepal 18,300 2011 est.
108  Afghanistan 17,900 2011 est.
109  Honduras 17,300 2011 est.
110  Gabon 16,700 2011 est.
111  Botswana 16,400 2011 est.
112  Uganda 16,000 2011 est.
113  Brunei 15,600 2011 est.
114  Cộng hòa Dân chủ Congo 15,300 2011 est.
115  Cộng hòa Congo 15,100 2011 est.
116  Jamaica 14,700 2011 est.
117  Senegal 14,700 2011 est.
118  Iceland 14,100 2011 est.
119  Georgia 13,800 2011 est.
120  Albania 13,300 2011 est.
121  Cambodia 13,200 2011 est.
122  Namibia 13,000 2011 est.
123  Mozambique 12,100 2011 est.
124  Papua New Guinea 11,400 2011 est.
125  Mali 11,000 2011 est.
126  Mauritius 11,000 2011 est.
127  Cộng hòa Macedonia 10,300 2011 est.
128  Armenia 10,200 2011 est.
129  Burkina Faso 10,100 2011 est.
130  Chad 9,600 2011 est.
131  Madagascar 9,400 2011 est.
132  Malta 9,300 2011 est.
133  Zimbabwe 9,200
134  Mongolia 8,800 2011 est.
135  Bahamas 8,100 2011 est.
136  Laos 7,900 2011 est.
137  Benin 7,500 2011 est.
138  Haiti 7,400 2011 est.
139  Moldova 7,200 2011 est.
140  Nicaragua 7,100 2011 est.
141  Tajikistan 6,800 2011 est.
9999999  Kosovo 6,700 2011 est.
9999999  Palestine (Dãi GazaBờ Tây) 6,641 2,008
142  Niger 6,500 2011 est.
9999999  French Polynesia 6,100 2004
143  Rwanda 6,000 2011 est.
144  Malawi 5,700 2011 est.
145  Monaco 5,470
146  Kyrgyzstan 5,400 2011 est.
9999999  Jersey 5,100 2005 est.
147  Liechtenstein 5,080 2008
9999999  Curacao 5,080 2008 est.
148  Guinea 4,600 2011 est.
149  Barbados 4,400 2011 est.
150  Montenegro 4,200 2011 est.
151  Mauritania 4,000 2011 est.
152  Suriname 3,900 2011 est.
153  Swaziland 3,900 2011 est.
154  Togo 3,600 2011 est.
155  Fiji 3,400 2011 est.
9999999  New Caledonia 3,300 2003 est.
9999999  Guam 2,773 2001
9999999  Guernsey 2,742 2005
9999999  Isle of Man 2,719 2005 est.
156  Lesotho 2,700 2011 est.
157  Eritrea 2,600 2011 est.
158  Guyana 2,500 2011 est.
9999999  Faroe Islands 2,450 2008 est.
159  Somalia 2,372 2010 est.
160  Central African Republic 2,300 2011 est.
9999999  Aruba 2,258 2005 est.
9999999  Cayman Islands 2,250 2008 est.
161  Maldives 2,100 2011 est.
162  Sierra Leone 2,100 2011 est.
9999999  Greenland 2,030 2008
163  Cape Verde 1,900 2011 est.
164  Bhutan 1,830 2011 est.
165  Burundi 1,700 2011 est.
166  San Marino 1,611 2011
167  Belize 1,500 2011 est.
168  Antigua and Barbuda 1,300 2011 est.
169  Djibouti 1,300 2011 est.
170  Saint Lucia 1,300 2011 est.
171  Liberia 1,200 2011 est.
9999999  Gibraltar 1,106 2006 est.
172  Gambia 1,100 2011 est.
9999999  British Virgin Islands 1,095 2008
173  Guinea-Bissau 1,000 2011 est.
174  Seychelles 1,000 2011 est.
175  Grenada 800 2011 est.
176  Solomon Islands 800 2011 est.
177  Vanuatu 800 2011 est.
9999999  Sint Maarten 7.947 2008
178  Saint Kitts and Nevis 700 2011 est.
179  Saint Vincent and the Grenadines 700 2011 est.
180  Timor-Leste 700 2011 est.
9999999  Northern Mariana Islands 6.334 2000
181  Comoros 600 2011 est.
183  Samoa 600 2011 est.
184  Dominica 500 2011 est.
9999999  American Samoa 4.622 2005
185  Tonga 400 2011 est.
186  Liên bang Micronesia 2.381 2008
187  Kiribati 200 2011 est.
188  Sao Tome and Principe 200 2011 est.
9999999  Cook Islands 1.832 2005 est.
9999999  Anguilla 1.754 2009 est.
189  Palau 164 2008
190  Marshall Islands 1.617 2008 est.
9999999  Falkland Islands 1.051 2002 est.
191  Tuvalu 32 2010 est.
9999999  Niue 1.001 2003

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

1. ^ The GDP figure for some countries is an IMF estimate.
2. ^ Figures exclude Đài Loan, and special administrative regions of Hong KongMacau.
4. ^ Data include the French overseas departments of French Guiana, Guadeloupe, Martinique, and Réunion.
5. ^ Excludes Kosovo.
6. ^ Hyperinflation and the plunging value of the Zimbabwean dollar makes Zimbabwe's nominal GDP a highly inaccurate statistic.
7. ^ Excludes data for Transnistria.
8. ^ Includes Former Spanish Sahara.
9. ^ Data are for the area controlled by the Government of the Republic of Cyprus.
10. ^ Covers mainland Tanzania only.
11. ^ Excludes Abkhazia and South Ossetia.

Trích nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Report for Selected Countries and Subjects”. International Monetary Fund. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  2. ^ “GDP (current US$) Data in 2011” (PDF). World Bank. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2012. 
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên CIA
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên imf2011gdp-world-eu

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]