Danh sách quốc gia theo tỷ lệ ly hôn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Sau đây là danh sách các nước hoặc vùng lãnh thổ theo tỷ lệ ly hôn

Danh sách các nước[sửa | sửa mã nguồn]

Tỷ lệ kết hôn thô (Crude marriage rate) và Tỷ lệ ly hôn thô (Crude divorce rate) tính cho dân số 1000 người.

Nước/Vùng lãnh thổ Tỷ lệ
kết hôn
thô, ‰
Tỷ lệ
ly hôn
thô, ‰
Tỷ số
ly/kết
hôn, %
Số liệu năm
 Liên minh châu Âu 4.5 2.0 44 (2010)[1]
 Albania 8.9 1.7 19 (2011)[2][3]
 Algérie 10.1 1.5 15 (2013)[4]
 Armenia 6.0 1.0 17 (2011)[2][3]
 Úc 5.4 2.3 43 (2010)[2][3]
 Áo 4.5 2.1 47 (2010)[1]
 Azerbaijan 9.7 1.2 12 (2011)[2][3]
 Bahamas 6.1 0.3 5 (2007)[2][3]
 Belarus 9.2 4.1 45 (2011)[2][3]
 Bỉ 4.20 3.0 71 (2010)[1]
 Bermuda 10.6 2.7 25 (2009)[2][3]
 Bosna và Hercegovina 5.1 0.4 8 (2010)[2][3]
 Brasil 6.6 1.4 21 (2009)[5]
 Bulgaria 3.2 1.5 47 (2010)[1]
 Canada 4.4 2.1 48 (2008)[2][3]
 Chile 3.3 0.1 3 (2009)[2][3]
 Trung Quốc 9.3 2.0 22 (2010)[2][3]
 Colombia 2.3 0.2 9 (2007)[6]
 Costa Rica 5.3 2.5 47 (2010)[2][3]
 Croatia 4.8 1.1 23 (2010)[1]
 Cuba 5.2 2.9 56 (2010)[2][3]
 Síp 7.9 2.2 28 (2009)[1]
 Cộng hòa Séc 4.4 2.9 66 (2010)[1]
 Đan Mạch 5.6 2.6 46 (2010)[1]
 Cộng hòa Dominica 4.4 1.8 41 (2010)[2][3]
 Ecuador 5.6 1.1 20 (2006)[6]
 Ai Cập 11.0 1.9 17 (2010)[2][3]
 El Salvador 3.5 0.8 23 (2006)[6]
 Estonia 3.8 2.2 58 (2010)[1]
 Phần Lan 5.6 2.5 45 (2010)[1]
 Pháp 3.8 2.1 55 (2010)[1]
 Gruzia 6.9 1.3 19 (2011)[2][3]
 Đức 4.7 2.3 49 (2010)[1]
 Gibraltar 6.7 3.2 48 (2010)[2][3]
 Grenada 5.0 1.1 22 (2001)[6]
 Hy Lạp 4.8 1.2 25 (2008)[2][3]
 Guatemala 3.8 0.2 5 (2008)[2][3]
 Hungary 3.6 2.4 67 (2010)[1]
 Iceland 4.9 1.8 37 (2010)[1]
 Iran 12.2 1.7 14 (2009)[2][3]
 Ireland 4.6 0.6 13 (2013)[7][8]
 Israel 6.5 1.8 28 (2009)[2][3]
 Ý 3.6 0.9 25 (2010)[1]
 Jamaica 7.5 0.7 9 (2011)[2][3]
 Nhật Bản 5.5 2.0 36 (2010)[2][3]
 Jordan 10.2 2.6 25 (2010)[2][3]
 Kazakhstan 8.6 2.3 27 (2008)[2][3]
 Kuwait 5.2 2.2 42 (2010)[2][3]
 Kyrgyzstan 9.7 1.6 16 (2010)[2][3]
 Latvia 4.2 2.2 52 (2010)[1]
 Liban 9.5 1.6 17 (2007)[2][3]
 Libya 6.0 0.3 5 (2002)[6]
 Liechtenstein 5.0 2.4 48 (2010)[1]
 Litva 5.7 3.0 53 (2010)[1]
 Luxembourg 3.5 2.1 60 (2010)[1]
 Mauritius 8.2 1.4 17 (2010)[2][3]
 México 5.2 0.8 15 (2009)[2][3]
 Moldova 7.3 3.1 42 (2011)[2][3]
 Mông Cổ 3.4 1.1 32 (2010)[2][3]
 Montenegro 5.7 0.8 14 (2011)[2][3]
 Hà Lan 4.4 1.9 43 (2009)[1]
 New Zealand 4.8 2.0 42 (2008)[2][3]
 Nicaragua 4.5 0.8 18 (2005)[6]
 Na Uy 4.8 2.1 44 (2010)[1]
 Panama 3.7 1.0 27 (2010)[2][3]
 Ba Lan 6.0 1.6 27 (2010)[1]
 Bồ Đào Nha 3.7 2.5 68 (2010)[1]
 Qatar 3.3 1.1 33 (2011)[2][3]
 Macedonia 7.2 0.8 11 (2011)[2][3]
 România 5.4 1.5 28 (2010)[1]
 Nga 9.2 4.8 51 (2011)[2][3]
 Saint Lucia 2.8 0.7 25 (2004)[6]
 Saint Vincent và Grenadines 5.8 0.8 14 (2007)[2][3]
 San Marino 6.1 2.5 41 (2011)[2][3]
 Ả Rập Xê Út 5.2 1.1 21 (2005)[6]
 Serbia 4.9 1.1 22 (2011)[2][3]
 Seychelles 17.4 1.9 11 (2011)[2][3]
 Singapore 5.3 1.5 28 (2011)[2][3]
 Slovakia 4.7 2.2 47 (2010)[1]
 Slovenia 3.2 1.2 38 (2010)[1]
 Nam Phi 3.5 0.6 17 (2009)[5]
 Hàn Quốc 6.4 2.3 36 (2013)[9]
 Tây Ban Nha 3.6 2.2 61 (2010)[1]
 Sri Lanka 0.15 [10]
 Suriname 4.2 1.3 31 (2007)[2][3]
 Thụy Điển 5.3 2.5 47 (2010)[1]
 Thụy Sĩ 5.5 2.8 51 (2010)[1]
 Syria 10.6 1.0 9 (2006)[6]
 Tajikistan 13.5 0.8 6 (2009)[2][3]
 Thái Lan 5.5 1.4 25 (2005)[6]
 Tonga 7.1 1.0 14 (2003)[6]
 Trinidad và Tobago 6.3 2.2 35 (2005)[6][11]
 Thổ Nhĩ Kỳ 8.0 1.6 20 (2011)[2][3]
 Ukraina 6.7 2.8 42 (2010)[2][3]
 Anh Quốc 4.3 2.0 47 (2009)[1]
 Hoa Kỳ 6.8 3.6 53 (2011)[12]
 Uruguay 3.2 (2010)[2]
 Uzbekistan 7.8 0.6 8 (2006)[13][14]
 Venezuela 3.3 0.9 27 (2006)[2]
 Việt Nam 5.7 0.2 4 (2007)[2][3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa “Marriage and divorce statistics”. Eurostat 2011. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2013. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap aq “Marriages and crude marriage rates” (PDF). United Nations Statistical Division (UNSTAT) 2011. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2013. 
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao “Divorces and crude divorce rates” (PDF). United Nations Statistical Division (UNSTAT) 2011. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2013. 
  4. ^ “Office National des statistiques - Démographie Algérienne 2014” (PDF). Office National des Statistiques (ONS) 2013. 
  5. ^ a ă BRICS Joint Statistical Publication 2012, Chapter 3: Population (PDF). 2012. tr. 18. 
  6. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “World Marriage Data 2008”. United Nations, Department of Economic and Social Affairs, Population Division (2009). Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2013. 
  7. ^ “State has third lowest divorce rate globally despite fears”. http://www.irishexaminer.com/. Irish Examiner. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2015. 
  8. ^ “Number of Births, Deaths and Marriages”. www.cso.ie. Central Statistics Office. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2015. 
  9. ^ [http://news.naver.com/main/read.nhn?mode=LSD&mid=sec&sid1=102&oid=001&aid=0006874392 “����ҳ-������ ��ȥ ���� �ִ١�����Ŀ�ø�ŭ ������”]. Truy cập 23 tháng 9 năm 2015. 
  10. ^ “UNICEF:Sri Lanka Statistics”. 
  11. ^ United Nations Statistical Division (UNSTAT) 2010
  12. ^ NVSS National Marriage and Divorce Rate Trends
  13. ^ “Gender: average marriage rate 2000-2006”. UNDP CO in Uzbekistan, 2013. 
  14. ^ “Gender: average divorce rate 2000-2006”. UNDP CO in Uzbekistan, 2013. 
  • "The World's Women, Trends and Statistics," UN, 2000
  • Monthly Vital Statistics Report, Vol. 49, No. 6, National Center for Health Statistics
  • "UN Demographic Yearbook, 1999", United Nations Publication, 2001
  • "Recent demographic developments in Europe, 2001," Council of Europe Publishing, 2001
  • "Statistics in focus", "Population and Social Conditions"* Jean-Paul Sardon, "Recent Demographic Trends in the Developed Countries," Population - English Edition, Vol. 57, Jan-Feb' 2002

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]