Danh sách câu thần chú trong Harry Potter

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm


Thần chú trong Harry Potter xảy ra ở thế giới phù thủy hư cấu trong bộ truyện của tác giả J.K. Rowling. Thần chú được nhiều nhân vật sử dụng để giải quyết nhu cầu mà không cần công nghệ hiện đại. 

Phép thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Thần chú được liệt kê ở đây theo câu niệm chú với tên riêng trong ngoặc kép. Một số thần chú không có câu niệm chú chính xác, chỉ được nhắc đến bằng tên không chính thức (do niệm chú không thành lời hoặc thần chú không được miêu tả mà chỉ được nhắc đến).

Chú ý: Phần in hoa là nhấn âm.

A[sửa | sửa mã nguồn]

Aberto (Bùa mở đồ vật)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: uh-BARE-toe (ờ-BE-tô).
Mô tả: Thần chú dùng để mở đồ vật, ví dụ như cửa hay cửa sổ...

Accio (Bùa triệu tập)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm:" Trên phim là AK-ee-oh hoặc AK-see-oh; sách đọc và game ở Anh cũng đọc là AK-see-oh; sách đọc ở Mỹ là AS-see-oh; Anh Giáo thì đọc là AT-chee-oh (A-xi-ô hoặc A-ki-ô).
Mô tả: Thần chú dùng để triệu hồi vật thể từ khoảng cách xa đến người niệm chú.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và chiếc cốc lửa, khi Harry Potter gọi chổi của mình để hoàn thành thử thánh đầu tiên của cuộc thi Tam Pháp Thuật năm 1994, và cũng triệu hồi chiếc cúp để thoát khỏi Tom Riddle và những Tử thần thực tử ở ngôi mộ của Hangleton nhỏ bé vào năm 1995. Thêm nữa, ở Trận chiến Bảy Potter, Harry đã dùng phép này để cứu Hagrid khi ông ngã xuống. Molly Weasley dùng phép này để lấy kẹo từ cặp sinh đôi.
Nguồn gốc: Accio trong tiếng Latin có nghĩa là "Tôi gọi", "Tôi triệu hồi"

Age Line (Lằn tuổi)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra một đường lằn mỏng, lấp lánh mà chỉ có người đủ tuổi mới được vượt qua. Độc dược lão hóa không có tác dụng với Lằn tuổi. 
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và chiếc cốc lửa, Dumbledore đã sử dụng phép này bao quanh chiếc cốc lửa để những học sinh chưa đủ tuổi không thể bỏ tên mình vào chiếc cốc để tham gia cuộc thi. Fred và George Weasley đã uống thuốc già trước tuổi để vượt qua được lằn tuổi và thành công, nhưng kết cục là biến thành hai ông cụ.

Aguamenti (Bùa rót nước)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: AH-gwah-MEN-tee (Ờ-gơ-MEN-ti).
Mô tả: Tạo ra dòng nước từ nơi đũa phép chỉ đến.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và chiếc cốc lửa, khi Fleur Delacour sử dụng vào năm 1994 để dập tắt lửa bị rồng phun vào váy. Sau đó Harry Potter sử dụng phép này vào năm 1997 hai lần cùng một đêm, lần đầu để lấy nước cho Dumbledore khi đang tìm kiếm mặt dây chuyền của Salazar Slytherin, một trong những Trường sinh linh giá của Tom Riddle.

Alarte Ascendare (Bùa ném level 1)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: Ah-LAR-tey ah-SEN-deh-rey (à-LA-te à-XEN-đờ-re).
Mô tả: Ném thứ gì đó lên cao.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Phòng chứa Bí mật, Gilderoy Lockheart sử dụng phép này vào năm 1992.

Albus Dumbledore's Forceful Spell (Cường chú của Albus Dumbledore)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Bùa này rất mạnh, đối thủ cần phải dựng một rào chắn bạc để làm chệch hướng nó.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Hội Phượng Hoàng, Đây là thần chú được sử dụng duy nhất một lần trong suốt cả tập phim, bởi Dumbledore ở Bộ Pháp Thuật, ngay sau trận chiến Tầng hầm Bí ẩn vào ngày 17 tháng 6 năm 1996, khi đang đối đầu với Tom Riddle.

Alohomora (Bùa mở khóa)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: al-LOH-ha-MOHR-ra (a-LÔ-hô-MÔ-ra).
Mô tả: Sử dụng để mở cửa hoặc mở khóa; tuy nhiên cửa vẫn có thể bị ếm để chống lại thần chú này.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Hòn đá phù thuỷ, vào năm 1991 bởi Hermione Granger, cô dùng phép này để cùng Ron Weasley và Harry Potter trốn bên trong hành lang tầng ba, lúc này đang bị cấm vào. Hai năm sau, cô tiếp tục dùng phép này để giải thoát cho Sirius Black ở phòng tù giáo viên.

Alohomora Duo (Bùa mở khóa level 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Là phiên bản mạnh hơn của Alohomora, nhưng chưa rõ là mạnh hơn như thế nào.

Anapneo (Bùa thở)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: ah-NAP-nee-oh (à-NÁP-nì-ồ).
Mô tả: Làm người khác thông họng khi bị nghẹn khi ăn.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Hoàng tử lai, bởi Horace Slughorn, dùng lên Marcus Belby khi đang bị nghẹn.

Animagus Transfiguration (Bùa hóa thú)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Bùa hóa thú, chưa có thần chú. Khi xài bùa này, cảm xúc sẽ không còn phức tạp như con người. Những thứ như quần áo hay phụ kiện trên người đều được hoá thành một đặc điểm gì đó của thú.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Hòn đá phù thuỷ, khi Vernon Dursley nhìn thấy Minerva McGonagall ở bộ dạng của một con mèo mướp đang đọc báo khi ông đang lái xe đi làm.

Animagus Reversal Spell (Bùa đảo ngược hóa thú)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Từ dạng thú về dạng người.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Hòn đá phù thuỷ, khi Miverva McGonagall từ hình dạng một con mèo mướp trở về thành người.

Anteoculatia (Bùa mọc gạc)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến trán đối phương mọc gạc.

Anti-Apparition (Bùa chống độn thổ)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Sử dụng để ngăn Độn thổ ở một khu vực trong một khoảng thời gian.

Anti-Jinx (Bùa cấm hắc ám)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Ngăn chặn thế lực hắc ám lại gần một mục tiêu.

Anti-Cheating Spell (Bùa chống gian lận thi cử)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Được niệm lên giấy da hoặc viết lông ngỗng để ngăn người viết gian lận khi trả lời câu hỏi.
Lần đầu được nhắc đến: Được sử dụng gần thời điểm lúc Hogwart có kiểm tra tầm năm 1991 và 1995.

Anti-Disapparition Jinx (Bùa chống độn thổ level 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Nhốt một người ở dưới lòng đất khi họ đang độn thổ và không cho họ hiện lên trong một khoảng thời gian.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Hội Phượng Hoàng, được sử dụng bởi Dumbledore để nhốt một số Tử thần thực tử ở dưới lòng đất. Và không ai có thể độn thổ vào Hogwart cũng nhờ bùa này.

Antonin Dolohov's Curse (Lời nguyền của Antonin Dolohov)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dựa trên hiệu ứng của nó thì nó có vẻ là một phép thuật gây nguy hiểm chết người được sử dụng để khiến một đối phương mất khả năng phép thuật và chấn thương nội bộ.
Lần đầu được nhắc đến:Phép thuật này được sử dụng bởi Antonin Dolohov ở trận đấu dưới Tầng hầm Bí ẩn (Battle of the Department of Mysteries)/Tầng 9 Bộ Pháp thuật hai lần. Và được dùng để giết hai người, đầu tiên là Hermione nhưng bị ảnh hưởng bới bùa im lặng (khiến cho lời nguyền bị yếu đi) và cô phải uống gần mười lọ dược mỗi ngày để chữa khỏi và người hai là - dĩ nhiên, Harry Potter. Lời nguyền này đã giết Remus Lupin trong lúc diễn ra trận chiến Hogwart.

Aparecium (Bùa tiết lộ)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: AH-par-EE-see-um (À-pa-RI-xi-ùm).
Mô tả: Làm mực tàng hình xuất hiện.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Phòng chứa bí mật, khi Hermione đang cố khiến những dòng chữ trong cuốn nhật ký của Tom Riddle hiện ra.

Appare Vestigium (Bùa lần tìm)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Truy tìm dấu vết một ai đó bằng cách "vật chất hóa" tạo nên lớp bụi vàng cho thấy những lần sử dụng phép thuật gần nhất của một ai đó.

Aqua Eructo (Bùa vòi rồng)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: A-kwa ee-RUCK-toh (A-koa i-RÚC-tô).
Mô tả: Từ đầu đũa sẽ phun ra một cái vòi rồng, tương tự với Aguamenti, nhưng mạnh hơn. Có một bản nâng cấp là Aqua Eructo Duo.

Arania Exumai (Bùa đuổi nhện)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: ah-RAHN-ee-a EKS-su-may (ờ-RAN-ni-a ÉCH-su-may).
Mô tả: Đuổi những con nhện khổng lồ (Acromantula) và tất cả các loài Arachnis đi.
Nguồn gốc: Từ aranea tiếng Latin có nghĩa là "nhện", còn exuo nghĩa là "Tôi nằm sang 1 bên".

Arresto Momentum (Bùa giảm tốc)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: ah-REST-oh mo-MEN-tum (ờ-RÉT-xtô mô-MEN-tum).
Mô tả: Giảm vận tốc các mục tiêu chuyển động; áp dụng được cho bất kỳ mục tiêu nào, kể cả người sử dụng cũng áp dụng được lên bản thân. Có một phiên bản nâng cấp là Arresto Momentum Duo.

Arrow-shooting Spell (Bùa bắn tên)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Bắn ra một mũi tên lửa từ đũa phép người sử dụng.

Ascendio (Bùa ném level 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: ah-SEN-dee-oh (à-XEN-đi-ô).
Mô tả: Ném người sử dụng lên trời theo hướng đũa.

Avada Kedavra (Lời nguyền giết chóc)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: ah-VAH-dah keh-DAV-rah (à-VA-đa ke-ĐA-vra).
Mô tả: Gây ra cái chết tức thì, không đau đớn. Không có thần chú đảo hay ngăn chặn lời nguyền (lời nguyền bất khả chặn). Một trong ba Lời nguyền không thể tha thứ. Khi dùng bùa này cần phải có ước mong muốn đối phương chết mới có thể sử dụng được. Bạn sẽ được một vé vào Azkaban nếu sử dụng một trong ba Lời nguyền không thể tha thứ.
Người sống sót: Chỉ có hai người trong lịch sử thế giới pháp thuật sống sót sau lời nguyền – Harry PotterTom Riddle; người sau chỉ sống nhờ có Trường sinh linh giá

Avenseguim (Bùa lần tìm level 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến một vật thành dấu vết để truy tìm người sở hữu vật đó.

Avifors (Bùa hóa chim)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: AH-vi-fors (A-vi-phọtx).
Mô tả: Biến mục tiêu thành một con chim.

Avis (Bùa gọi chim)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: AH-viss (Ây-vịtx).
Mô tả: Tạo ra một bầy chim từ đũa phép của người niệm chú. Có thể dùng chung với Oppugno để tấn công.
Nguồn gốc: avis trong tiếng Latin nghĩa là "chim".

B[sửa | sửa mã nguồn]

Babbling Curse (Lời nguyền lắp bắp)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến cho một người lắp bắp khi cố gắng nói chuyện.

Bat-Bogey Hex (Bùa Dơi-Quỷ lùn)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Hóa cánh cho quỷ lùn và điều khiển chúng tấn công đối phương. Ginny cực thích bùa này và sử dụng ít nhất 3 lần vào năm thứ sáu của cô. Bùa này khiến nạn nhân bị sổ mũi.

Baubillious (Bùa bắn sét)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: baw-BILL-ee-us (bâu-BI-li-útx).
Mô tả: Bắn ra một tia sét từ đầu đũa.

Beetle into Button (Bọ thành cúc áo)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến bọ thành cúc áo.

Bedazzling Hex (Bùa ngụy trang)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Làm đồ vật vô hình. Được sử dụng để làm áo tàng hình.

Bewitched Sleep (Bùa ngủ)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến mục tiêu lăn ra ngủ ngay lập tức, tuy vậy nhưng đây là một phép khó thực hiện.

Bewitched Snowball (Bùa Bóng tuyết)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Làm cho quả bóng tuyết tự bay đến tấn công đối phương. Sử dụng lần đầu bởi Fred và George - dùng để ném vào đầu Giáo sư Quirrell, vô tình trúng khuôn mặt của Voldemort và bốn năm sau là ném vào cửa sổ tháp Gryffindor.

Bluebell Flames Charm (Bùa Lửa chuông xanh)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Hiện lên một dòng lửa chống nước màu xanh và sau đó "hút" trở về lại.

Bombarda (Bùa nổ)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: bom-BAR-da (bom-BA-đa).
Mô tả: Dùng để gây ra một vụ nổ nhỏ. Bùa chỉ xuất hiện trên phim khi Hermione phá cửa cứu Sirius Black vào năm 1994.

Bombarda Maxima (Bùa nổ level 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: bom-BAR-da MAX-ih-mah (bom-BA-da MÁC-xi-mờ).
Mô tả: Dùng để gây ra một vụ nổ lớn. Được dùng bởi Dolores Umbridge để hủy Phòng Cần Thiết trong phần 5 của phim.

Brackium Emendo (Bùa nối xương)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: BRA-key-um ee-MEN-doh (BỜ-RA-kei-um i-MEN-đồ).
Mô tả: Nếu dùng đúng cách thì nối xương, còn sai cách thì rút xương.

Brachiabindo (Bùa trói)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: Bra-chi-ay-BIN-do (Bờ-ra-si-ây-BIN-đồ).
Mô tả: Trói chân tay. Thần chú đảo là Emancipare.

Bravery Charm (Bùa dũng cảm)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tăng độ tự tin của bản thân hoặc một ai đó, tăng khả năng chiến đấu của họ với kẻ thù.

Bubble-Head Charm (Bùa đầu bong bóng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo một bong bóng khí xung quanh đầu người dùng. Dùng tương đương như bộ đồ lặn.

Bubble producing Charm (Bùa tạo bong bóng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra những bong bóng không vỡ dùng cho mục đích trang trí.

Butterfly-Conjuring Spell (Bùa tạo bướm)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra một đàn bướm từ đầu đũa.

C[sửa | sửa mã nguồn]

Calvario (Lời nguyền Rụng tóc)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: cal-VORE-ee-oh (cao-VÔ-ri-ô).
Mô tả: Khiến tóc đối phương rụng xuống.

Cantis (Bùa hát)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: CAN-tiss (CAN-tịtx).
Mô tả: Khiến cho một đối tượng bất kỳ hát.

Carpe Retractum (Bùa Chiếm đoạt và Lôi kéo)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: CAR-pay ruh-TRACK-tum (CO-pay rờ-TRÁC-tum).
Mô tả: Lôi kéo một đối tượng về phía bản thân, rất tiện để chơi kéo co.

Cascading Jinx (Bùa chồng chất)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để đánh bại nhiều kẻ thù cùng lúc.

Caterwauling (Bùa mèo ngao)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Gây ra tiếng la hét inh ỏi khi có người xâm nhập vào vùng bị ếm bùa, khá giống với bùa báo động (Intruder Charm). Được Tử Thần Thực Tử ểm lên làng Hogsmeade vào giờ giới nghiêm để bắt kẻ phá luật.

Cauldron to Sieve (Bùa Biến vạc thành sàng lọc)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Như tên.

Cauldron to Badger (Vạc thành lửng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến vạc thành con lửng.

Capacious Extremis (Bùa cơi nới)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Nới rộng sức chứa của đồ vật mà không làm thay đổi diện mạo hay cân nặng. Bị kiểm soát gắt gao vì bùa này có nguy cơ bị lạm dụng trái phép.

Cave Inimicum (Bùa đuổi)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Bảo vệ một nơi khép kín khỏi kẻ thù. Kẻ thù sẽ không thấy, nghe hay ngửi được đối tượng được ểm bùa. Ngoài ra bùa còn có thể thông báo khi có người đến gần, khá giống với tác dụng của phép Intruder Charm

Cheering Charm (Bùa hưng phấn)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Làm người bị ếm trở nên vui vẻ và thỏa mãn. Nếu ếm không cẩn thận, sẽ khiến người bị ếm cười liên tục không kiểm soát được. Một phần của kì thi O.W.Ls.

Christmas decorations conjuring spell (Bùa tạo đồ trang trí Giáng Sinh)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra các đồ vật trang trí Giáng Sinh từ đầu đũa.

Circumrota (Bùa Xoay)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Xoay một vật về hướng người sử dụng.

Cistem Aperio (Bùa nổ level 3)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: SIS-tem uh-PE-ree-oh (XÍT-từm ờ-PE-ri-ô).
Mô tả: Dùng để làm nổ một vật bị đóng kín từ bên trong.

Colloportus (Bùa khóa)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: cul-loh-POR-tus (co-lo-PO-tậtx).
Mô tả: Khóa cửa, ngăn chặn bị mở bởi các phương thức Muggle. Cách giải bùa là dùng Alohomora.

Colloshoo (Bùa dính cứng)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: cul-loh-SHOE (co-lo-su).
Mô tả: Dính giày đối tượng xuống nền nhà.

Colovaria (Bùa đổi màu)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: co-loh-VA-riah (co-lo-VA-ri-a).
Mô tả: Thay đổi màu của một vật. Được sử dụng làm bài kiểm tra O.W.Ls vào năm thứ 5.

Confringo (Bùa nổ level 4)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: kon-FRING-goh (cần-PHỜ-RING-gô).
Mô tả: Làm nổ đối tượng bị ếm. Peter Pettigrew từng dùng để nổ cả một con đường hòng thoát thân và đổ tội cho Sirius Black. Khác với Expulso, Confringo tạo ra lửa nổ.

Confundus (Bùa lú)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: con-FUN-do (cần-PHÂN-đồ).
Mô tả: Khiến đối phương trở nên lú lẫn, không thể kiểm soát hành động trong thoáng chốc. Có một bản nâng cấp là Confundus Duo.

Conjunctivitis Curse (Bùa mù)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến mắt đối phương đau kinh khủng và buộc phải nhắm mắt lại.

Cornflake Skin Spell (Bùa da vảy bắp)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Làm da đối phương nổi lên một lớp vảy như vảy bắp.

Cracker Jinx (Bùa vỡ)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để tổn thương đối thủ bằng một vụ nổ.

Cribbling Spell (Bùa quay cóp)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến người sử dụng có thể quay cóp trong khi thi. Bùa này dễ dàng bị vô hiệu hóa bởi bùa chống quay cóp.

Crinus Muto (Bùa đổi kiểu)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: CRY-nus MUH-toh (CỜ-RAI-nấtx MU-tồ).
Mô tả: Bùa này giúp người sử dụng đổi màu hoặc kiểu tóc. Áp dụng với mọi loại tóc (ví dụ như lông mày, râu,...).

Crucio (Lời nguyền tra tấn)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: KROO-shea-oh (CỜ-RÚC-si-ô).
Mô tả: Gây cho đối phương một cơn đau đớn khủng khiếp nhất, một trong ba Lời nguyền không thể tha thứ. Lời nguyền sẽ không có tác dụng nếu như người sử dụng nó là một người thuần khiết hoặc giận dữ - cần phải khao khát khiến đối phương đau đớn mới có thể sử dụng được. Cũng như Avada Kedavra, bạn sẽ bị ra đảo nếu dùng lời nguyền này.

D[sửa | sửa mã nguồn]

Defodio (Bùa khắc)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: deh-FOH-dee-oh (đè-PHÂU-đi-ô).
Mô tả: Dùng để khắc lên trên một bề mặt nào đó.

Deletrius (Bùa xóa sổ)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: deh-LEE-tree-us (đè-LI-tri-útx).
Mô tả: Khiến mục tiêu bị tan biến thành cát bụi. Giết chết luôn mục tiêu.

Densaugeo (Bùa mọc răng)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: den-SAW-jee-oh (đèn-SO-gi-ô).
Mô tả: Làm cho răng đối phương mọc dài ra, cũng có thể thay thế răng bị rụng.

Depulso (Bùa trục xuất)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: deh-PUL-so (đè-PÂU-sồ).
Mô tả: Đánh bay mọi đối tượng; ngược với bùa triệu hồi.

Descendo (Bùa sụp đổ)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: deh-SEN-do (Đè-XEN-đô).
Mô tả: Làm mọi vật rơi xuống

Deprimo (Bùa phá hủy)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: DEE-prih-mo(ĐÌ-pri-mồ).
Mô tả: Gây một vụ nổ tạo thành một cái hố trên sàn nhà.

Desk into Pig (Bàn học thành lợn)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến bàn học thành con lợn.

Deterioration Hex (Lời nguyền giảm tải)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Làm hao mòn sức bền và khả năng chiến đấu của đối phương.

Diffindo (Bùa cắt)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: dih-FIN-do (đì-PHIN-đô).
Mô tả: Cắt đứt mọi thứ ra thành mảnh, kể cả da thịt người.

Diminuendo (Bùa co)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: dim-in-YEW-en-DOUGH (đi-min-DIU-in-ĐÓP).
Mô tả: Ép đối phương co nhỏ lại.

Dissendium (Bùa mở khóa level 3)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: dih-SEN-dee-um (đì-XEN-đi-um).
Mô tả: Dùng để mở những lối đi bí mật.

Disillusionment Charm (Bùa ẩn)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến đối phương hòa vào không gian như tắc kè hoa.

Draconifors (Bùa hóa rồng)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: drah-KOH-nih-fors (đra-CÔ-ni-phótx).
Mô tả: Biến đối phương thành con rồng.

Drought Charm (Bùa hạn hán)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến vũng nước và ao thành rỗng. Không mạnh đến mức vắt khô được con người.

Ducklifors (Bùa hóa vịt)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: DUCK-lih-fors (ĐÚC-li-phótx).
Mô tả: Biến đối phương thành con vịt.

Duro (Bùa hóa đá)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: DOO-roh (ĐU-rô).
Mô tả: Hóa đá mọi thứ, kể cả người.

E[sửa | sửa mã nguồn]

Ears to Kumquats (Bùa Tai thành quất)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến tai đối tượng thành quả quất.

Ear-Shrivelling Curse (Lời nguyền tai héo)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến tai đối phương héo đi.

Ebublio (Bùa bong bóng)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: ee-BUB-lee-oh (ì-BÚP-li-ô).
Mô tả: Biến đối phương thành bong bóng cho đến khi có ai đó dùng Aqua Eructo để giải bùa.

Ectomatic (Bùa ngoại bào)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra ngoài bào tử từ đầu đũa.

Engorgio (Bùa phóng to)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: en-GOR-jee-oh (èn-GÔ-gi-oh).
Mô tả: Trái ngược với bùa thu nhỏ (Reducio), bùa này dùng để tăng kích thước của đối phương, nếu tiếp tục sử dụng bùa này thì đến một giới hạn nào đó,vật bị ểm bùa sẽ phát nổ.

Engorgio Skullus (Bùa phóng to đầu)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: en-GOR-jee-oh SKUH-lah (èn-GÔ-gi-oh SKU-lậtx).
Mô tả: Phóng to phần đầu của đối tượng, trái ngược với phép Redactum Skullus.

Entomophis (Bùa hóa trùng)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: en-TOE-morph-is (en-TÔ-móp-phít).
Mô tả: Bùa này dùng để biến đối phương thành một loại côn trùng. Có thể mua cái này ở Tiệm Phù Thủy Quỉ Quái.

Entrail-Expelling Curse (Lời nguyền rút nội tạng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để rút nội tạng ra khỏi cơ thể. Nhưng tranh của chủ nhân lời nguyền được treo ở trong bệnh viện nên có thể đây không phải là lời nguyền mà là bùa.

Emancipare (Bùa thanh tẩy)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Giải bùa của Brachiabindo, IncarcerousFulgari.

Episkey (Bùa chữa trị)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: ee-PISS-key (i-PÍTX-ki)
Mô tả: Dùng để chữa những vết thương nhẹ về vật chất, chẳng hạn như gãy mũi, sứt môi hoặc rụng răng. Không giống như Reparifors chữa trị trạng thái.

Epoximise (Bùa dính chặt)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: ee-POX-i-mise (i-PÓT-xi-mítx).
Mô tả: Dính đối tượng với đối tượng. Bạn có thể dính một vật nào đó lên bàn (hoặc lên tay bạn nếu làm sai).

Erecto (Bùa duỗi thẳng)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: eh-RECK-toh (e-RÉC-tồ).
Mô tả: Dùng để dựng thẳng đứng một vật lên.

Evanesce (Bùa biến mất)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: ev-an-ES-key (e-van-NÉTX-ki).
Mô tả: Khiến đối phương biến mất, rất có thể đây là phiên bản đầu của Evanesco.

Evanesco (Bùa biến mất level 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: ev-an-ES-koh (e-van-NÉTX-cô).
Mô tả: Khiến đối phương biến mất, nhưng điều tuyệt vời nhất ở đây là không chỉ có tác dụng về thị giác mà là biến đối tượng trở thành hư vô.

Everte Statum (Bùa văng)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: ee-VER-tay STAH-tum (ì-VƠ-tay STA-tùm).
Mô tả: Khiến đối phương văng ra xa khỏi vị trí đang đứng.

Expecto Patronum (Bùa hộ mệnh)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: ecks-PECK-toh pah-TROH-numb (ẹcx-PÉC-tô pà-TRÔ-num).
Mô tả: Bùa này dùng để gọi Thần Hộ mệnh bảo vệ bản thân khỏi tạo vật hắc ám, hay gửi thông điệp cho ai đó. Hiện tại được biết là bùa duy nhất có thể đối phó với bọn giám ngục Azkaban. Đây là một trong những phép khó thực hiện nhất.

Expelliarmus (Bùa giải giới)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: ex-PELL-ee-ARE-mus (ẹcx-PE-li-A-mụtx).
Mô tả: Bùa đặc trưng của Harry Potter. Bùa này dùng để tước mọi vũ khí mà đối phương đang cầm, hoặc vô hiệu hóa phép thuật được dùng quá đà.

Expulso (Bùa nổ level 3)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: ecks-PUHL-so (ẹcx-PU-sô).
Mô tả: Dùng để gây ra một vụ nổ. Độc đáo ở chỗ nó dùng áp suất để làm nổ, ngược với nhiệt như hai level kia.

Extinguish Charm (Bùa dập tắt)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để dập lửa

Eyes of rabbit, harp string hum, turn this water into rum (Mắt thỏ, khúc ngân đàn hạc, biến nước thành rượu rum)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến nước thành rượu rum. Seamus Finnigan sử dụng bùa này để biến nước thành rượu rum nhưng thay vào đó thành một thứ trà kì lạ, trước khi nó phát nổ. Chưa biết bùa này có thật hay không, nhưng qua đó có thể bùa này có tồn tại, chỉ là dùng sai cách.

F[sửa | sửa mã nguồn]

False Memory Charm (Bùa nhớ lầm)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Cấy vào tiềm thức đối phương một hình ảnh hoặc sự kiện mà họ chưa từng trải qua hoặc chưa từng tồn tại.

Feather-Light Spells (Bùa nhẹ bẫng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Bùa này dùng để biến một thứ trở nên nhẹ bẫng.

Felifors (Mèo thành vạc)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến mèo thành vạc.

Ferula (Bùa chữa trị level 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: feh-ROO-lah (phè-RU-la).
Mô tả: Tạo băng gạc hay nạng, không thật sự có tác dụng chữa trị như Episkey.

Fianto Duri (Bùa gia cố)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: fee-AH-toh DOO-ree (phi-AN-tô ĐU-ri).
Mô tả: Thông thường để duy trì 1 phép thuật cao cấp như Protego Maxima thì cần người dùng tập trung niệm phép và đứng yên, khi di chuyển thì thần chú sẽ mất tác dụng. Khi dùng bùa gia cố kèm vào thì lá chắn của Protego sau khi phù thủy ngưng niệm phép (hoặc niệm 1 thần chú khác) vẫn được tiếp tục được duy trì cho đến khi bị phá hủy, đồng thời tăng độ bền chắc của lá chắn được tạo ra lên rất nhiều lần nên chặn được nhiều phép tấn công của đối phương hơn. Được dùng bởi Filius Flitwick, Molly Weasley, Horace Slughorn, Minerva McGonagall để tạo lá chắn bảo vệ toàn bộ trường Hogwarts trong cuộc chiến cuối cùng.

Fidelius Charm (Bùa Trung tín/Lời thề Bất khả bội)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để che giấu thứ gì đó và người biết được bí mật này được gọi là Người Giữ Bí Mật. Khi người giữ bí mật chết đi, chủ nhân bí mật sẽ trở thành người giữ. Bùa không có tác dụng với động vật. Lời nguyền thao túng không thể vô hiệu hóa bùa này. Không thể khiến người giữ bí mật nói ra bí mật trừ khi người giữ TỰ NGUYỆN.

Một người được người giữ bí mật tiết lộ bí mật cho sẽ trở thành Người giữ bí mật cấp 2. Và họ sẽ không có khả năng nói ra bí mật dù có muốn hay không, trừ phi họ nghĩ về nó.

Fiendfyre (Bùa lửa quỷ)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra một linh hồn lửa sẽ đốt bất cứ thứ gì trên đường đi của nó và tự động đuổi theo mục tiêu, thứ bùa này vô cùng mạnh và khó điều khiển. Được sử dụng lần đầu bởi Vincent Crabbe và chết do chính bùa chú của mình. Fiendfyre có lực sát thương vô cùng lớn, thậm chí là một trong ba cách để tiêu diệt Trường Sinh Linh Giá bên cạnh nọc độc của Tử Xà và bảo kiếm Gryffindor.

Finestra (Bùa phá kính)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: fi-NESS-trah (phi-NÉTX-tra).
Mô tả: Dùng để phá vỡ kính, phép này rất tiện vì nó tạo ra tiếng động bé.
Lần đầu được nhắc đến: Newt Scamander dùng phép này để phá cửa kính cửa hàng trang sức để bắt con Niffler.

Finger-Removing Jinx (Lời nguyền rút móng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Rút móng của một người.

Finite/Finite Incantatem (Bùa kết thúc)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Hai bùa chú giải trừ các hiệu ứng ma thuật trên đối tượng. Finite loại bỏ một hiệu ứng nhất định trong khi Finite Incantatem loại bỏ toàn bộ hiệu ứng trên nạn nhân.
Lần đầu nhắc đến: Được Luna Lovegood sử dụng trong tập 7 lúc ở trên tàu giúp Harry Potter tỉnh lại sau khi bị Draco Malfoy làm tê liệt.

Fire Rope Spell (Bùa dây lửa)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra một sợi dây lửa tấn công đối phương.

Firestorm Spells (Bùa Bão lửa)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo một vòng tròn lửa từ đầu đũa.
Lần đầu được nhắc đến: Dumbledore đã dùng phép này để cứu Harry khỏi lũ Inferi vào năm 1997.

Flagrante Curse (Lời nguyền tàn bạo)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Người chạm vào vật bị ếm nguyền này sẽ bị bỏng.
Lần đầu được nhắc đến: Kho bạc nhà Lestrange có ếm lời nguyền này.

Flagrate (Bùa chữ lửa)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: fluh-GRAH-tay (flu-GRAN-tây).
Mô tả: Dùng những vệt lửa để viết chữ trên không trung.
Lần đầu được nhắc đến: Tom Riddle dùng bùa này để viết tên mình ở tập Harry Potter và Phòng chứa Bí mật. Ba năm sau Hermione cũng dùng bùa này để đánh dấu vào mấy cái cửa.

Flame-Freezing Charm (Bùa Đặc lửa)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến lửa không đốt đối phương mà chỉ gây ngứa.
Lần đầu được nhắc đến: Tập Harry Potter và Bảo bối Tử thần, khi Dumbledore đốt tủ của Tom Riddle.

Flask-Conjuring Spell (Bùa tạo bình)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra một cái bình thủy tinh từ đầu đũa.

Flintifors (Bùa tạo diêm)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến một vật thành một bao diêm.

Flipendo (Lời nguyền phản kháng)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: fli-PEN-doh (phờ-li-PEN-đâu).
Mô tả: Đẩy mục tiêu, hạ gục mục tiêu yếu hơn. Có hai bản nâng cấp là Flipendo DuoFlipendo Tria.

Flying Charm (Bùa bay)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Bùa ếm vào chổi hoặc thảm bay để nó bay lên.
Lần đầu được nhắc đến: Draco Malfoy nhắc đến khi sỉ nhục chổi của Ron Weasley.

Fulgari (Bùa khóa trói)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khóa đối phương bằng ánh sáng. Albus PotterScorpius Malfoy đã bị dính phép này bởi Delphini.

Fumos (Bùa màn khói)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng bùa này để tạo nên màn khói xám và mây để bảo vệ bản thân. Có một bản nâng cấp là Fumos Duo.

Fur Charm (Bùa lông lá)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến đối tượng mọc đầy lông.
Lần đầu được nhắc đến: Fred và George Weasley ếm phép này lên nhau.

Furnuculus (Lời nguyền mụn nhọt)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: fer-NUN-kyoo-luss (PHƠ-NUN-kiu-lụt).
Mô tả: Đối tượng sẽ bị phủ đầy mụn nhọt.

G[sửa | sửa mã nguồn]

Geminio (Lời nguyền nhân bản)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: jeh-MIH-nee-oh (che-MI-ni-ồ).
Mô tả: Tạo ra một nhân bản vô dụng.
Lần đầu được nhắc đến: Hermione sử dụng bùa này trên mặt dây chuyền của Salazar Slytherin để nguỵ tạo sự hiện diện của cô từ Doroles Umbridge.

Glacius (Bùa đóng băng)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: GLAY-shuss (GLAY-sụts).
Mô tả: Đóng băng đối phương bằng gió lạnh với tuyết, sương và nước từ đầu đũa, ngoài ra còn được dùng để đóng băng nước, dập lửa và hạ hỏa Kì nhông lửa. Phiên bản nâng cấp của Glacius là Glacius DuoGlacius Tria.

Glisseo (Bùa thang phẳng)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: GLISS-ee-oh (GLÍT-xe-ô).
Mô tả: Biến cầu thang thành một mặt phẳng.
Lần đầu được nhắc đến: Hermione đã xài bùa này khi chạy trốn khỏi Tử thần thực tử.

Gripping Charm (Bùa cầm nắm)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Giúp đối phương cầm, nắm một cái gì đó một cách dễ dàng hơn.
Lần đầu được nhắc đến: Bùa này thường bị ếm lên các quả Quaffle để các Truy Thủ mang chúng theo.

Goldfinch to Golden Snitch (Chim kim oanh thành bóng Snitch)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến chim kim oanh thành quả bóng Snitch.

H[sửa | sửa mã nguồn]

Hair-Thickening charm (Bùa làm dày tóc)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến tóc của đối tượng dày hơn.
Lần đầu được nhắc đến: Alicia Spinnet bị ếm bùa này vào năm 1996.

Harmonia Nectere Passus (Bùa sửa tủ biến mất)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: har-MOH-nee-a NECK-teh-ray PASS-us (ha-MO-ni-à NÉCK-tê-rây PÁT-súts).
Mô tả: Dùng để sửa tủ biến mất.
Lần đầu được nhắc đến: Tập Harry Potter và Hoàng tử Lai, Draco Malfoy đã dùng phép này để sửa cái tủ biến.

Herbifors (Bùa trổ hoa level 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến đối phương thành bụi hoa, có thể dùng riêng lên tóc.

Herbivicus (Bùa mọc cây)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến cây lớn nhanh chóng.

Hermione Granger's Jinx (Lời nguyền của Hermione Granger)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến mụn mọc lên trên trán những kẻ phản bội thành chữ "SNEAK" (kẻ cắp).

Homing Spell (Bùa dẫn đường)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Một bùa tấn công sẽ đi theo mục tiêu với tốc độ không đổi sau khi được gọi ra, có hình dạng giống như một quả cầu sáng, và chỉ dừng sau khi chạm vào mục tiêu, hoặc chướng ngại vật. Khi đó, quả cầu sẽ phát nổ, hoạt động giống như ma thuật hắc ám.

Homenum Revelio (Bùa hiện vô hình)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Hiện diện những người vô hình quanh bản thân.
Lần đầu được nhắc đến: Tập Harry Potter và bảo bối tử thần, Hermione Granger dùng phép này ở trụ sở Hội Phượng Hoàng.

Homonoculous Charm (Bùa lần tìm level 3)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Lần theo dấu vết di chuyển của con người. Đây là một phép mạnh nên không thể bị lừa bởi các phương pháp ngụy trang và tàng hình như Áo choàng tàng hình, thuốc Đa dịch, thuốc vô hình hay khả năng Hóa thú.

Homorphus Charm (Bùa tiết lộ level 3)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạm thời biến một người sói về dạng người.

Horn Tongue Hex (Lời nguyền lưỡi sừng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến lưỡi của mục tiêu thành sừng.

Horton-Keitch Braking Charm (Bùa phanh Horton-Keitch)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Bùa được tạo ra bởi Basil Horton và Randolph Keitch, được dùng để các người lái chổi bay phanh một cách chính xác hơn.

Horcrux-Making Spell (Lời nguyền tạo Trường Sinh Linh Giá)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến một phần linh hồn của người dùng được chuyển vào một đồ vật nào đó, khiến họ trở nên bất tử bằng cách giết một người khác.

Hot-Air Charm (Bùa Gió tây)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra một đợt gió nóng từ đầu đũa.

Hour-Reversal Charm (Bùa Đảo ngược thời gian)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để đảo ngược thời gian (tối đa 5 tiếng) và được dùng để tạo ra cái Xoay Thời Gian. Nhưng phép này rất thiếu ổn định.

Hurling Hex (Lời nguyền quăng quật)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Làm chổi bay trở nên rung lắc một cách bạo lực trên không và cố gắng hất tung người cưỡi trên đó ra.

I[sửa | sửa mã nguồn]

Illegibilus (Bùa khó đọc)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến chữ viết trở nên không thể đọc được.

Imperio (Lời nguyền độc đoán)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Được xem là lời nguyền nhẹ nhất trong 3 lời nguyền không thể tha thứ, dùng để điều khiển người khác như con rối.

Intruder Charm (Bùa báo động)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Phát ra báo động khi có người tới, giống chuông báo động. Bùa này giống với phép Caterwauling hay Cave Inimicum, tuy nhiên không thể che giấu như phép Cave Inimicum.

Incarcerous (Bùa trói cổ)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Phóng ra dây thừng từ đầu đũa và trói cổ đối phương, nếu như không được hóa giải, nạn nhân sẽ chết vì tắc khí quản.
Lần đầu được nhắc đến: Dolores Umbridge đã sử dụng phép này lên một Nhân Mã trong Rừng Cấm ven trường Hogwarts và các lần sử dụng khác bởi Harry Potter.

Incendio (Bùa tạo lửa level 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra một vụ nổ nhỏ, lửa từ Incendio thường có màu vàng cam hơi đỏ, có hai bản nâng cấp là Incendio DuoIncendio Tria.
Lần đầu được nhắc đến: Hermione Granger sử dụng phép này khi cố gắng phá hủy Trường Sinh Linh Giá là cái mặt dây chuyền của Salazar Slytherin.

Immobulus (Bùa đông cứng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến các mục tiêu bị đông cứng, dừng mọi hành động họ đang làm. Ngoài ra, bùa này còn có thể dùng để tắt chuông báo động của dân Muggle.
Lần đầu được nhắc đến: Hermione Granger dùng phép này để cứu cả lớp khỏi bọn Pixies trong giờ học của thầy Gilderoy Lockhart trong tập Harry Potter và phòng chứa bí mật.

Impedimenta (Lời nguyền chậm chạp)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để làm chậm đối thủ, thường được dùng trong đấu tay đôi.
Lần đầu được nhắc đến: James Potter đã dùng phép này lên Severus Snape khi còn ở Hogwarts để bắt nạt Snape.

Imperturbable Charm (Bùa bất động)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo một màng chắn bảo vệ vô hình lên một vật thể, khiến cách vật thể khác không thể tác động lên vật bị ếm.

Impervius (Bùa chống thấm)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến một vật trở nên kháng nước và sương.

Inanimatus Conjurus (Bùa triệu hồi vật vô hồn)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Đây là một bùa chưa rõ công dụng, chỉ được nhắc thoáng qua trong tập Harry Potter và Hội Phượng Hoàng.

Inflatus (Bùa thổi phồng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Thổi phồng mục tiêu lên như quả bóng.

Instant Scalping Hex (Lời nguyền mở rộng lập tức)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tác dụng giống như Calvario

J[sửa | sửa mã nguồn]

Jelly-Brain Jinx (Lời nguyền não đất)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Làm giảm khả năng tinh thần của người bị ếm.

Jelly-Fingers curse (Lời nguyền ngón tay thạch)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để khiến các ngón tay của đối phương lung lay như thạch.

K[sửa | sửa mã nguồn]

Knee-Reversal Hex (Bùa Đảo ngược đầu gối)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Quay ngược hướng đầu gối về phía sau.

L[sửa | sửa mã nguồn]

Lacarnum Inflamari (Bùa tạo lửa level 1)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Bắn ra một quả cầu lửa nhỏ đốt cháy quần áo. Sát thương thấp, lan rộng nhanh. Có thể dùng để nhóm lửa trại.
Lần đầu được nhắc đến: Tập Harry Potter và hòn đá phù thủy, Hermione Granger dùng phép này để làm cháy áo Severus Snape khi ông ngăn chặn người khác ếm bùa lên cái chổi bay của Harry.

Langlock (Bùa khóa lưỡi)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Phát minh bởi Severus Snape, có tác dụng làm dính lưỡi của người khác lên vòm họng nhằm ngăn chặn đối phương lên tiếng. Có tác dụng với cả người lẫn ma.

Lapifors (Bùa hóa thỏ)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến đối phương thành con thỏ.

Leek Jinx (Bùa tỏi tây)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến tỏi tây mọc ra từ tai, tạm thời làm giảm khả năng thính giác của mục tiêu.

Legilimens (Chiết tâm trí thuật)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để thâm nhập vào tâm trí của đối phương, biết được những gì họ suy nghĩ và những sự kiện họ đã trải qua. Tuy nhiên, hình ảnh của các sự kiện mang tính ngẫu nhiên, muốn khai thác được thông tin cần thiết nên làm cho đối phương nghĩ đến vấn đề đó trước khi dùng phép.

Levicorpus (Bùa treo giò)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Phát minh bởi Severus Snape, có tác dụng treo ngược người khác lên bằng mắt cá chân. James Potter khi còn ở Hogwarts từng dùng phép này để bắt nạt Severus Snape. Bùa giải là Liberacorpus.

Locomotor Mortis (Bùa trói chân)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến hai chân đối phương dính chặt vào nhau.

Locomotor Wibbly (Lời nguyền chân thạch)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến chân đối phương lung lay như thạch.

Lumos (Phát Quang)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để tạo ra ánh sáng từ đầu đũa, có tác dụng như đèn pin nhưng không phát sáng theo đường thẳng.

Lumos Duo (Phát quang tầm trung)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Phát ra ánh sáng theo đường thẳng từ đầu đũa giống đèn pin.

Lumos Maxima (Phát Quang Tối Đa)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để tạo ra ánh sáng soi chiếu một khoảng không lớn, nếu vẩy đũa ra phía trước thì sẽ tạo thành cầu sáng có thể thám thính.

Lumos Solem (Thái Dương Phát Quang)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra tia sáng mặt trời phóng theo đường thẳng. Có thể gây lóa mắt đối thủ hoặc có thể khiến họ bị mù.
Lần đầu được nhắc đến: Trong tập Harry Potter và hòn đá phù thủy, Hermione Granger dùng phép này để cứu Ron Weasley khỏi đám Dây leo Quỷ Satan.

M[sửa | sửa mã nguồn]

Magicus Extremos (Bùa tăng sức mạnh)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạm thời tăng sức mạnh phép thuật của người dùng.

Melofors (Lời nguyền đầu bí ngô)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến đầu đối phương bị bao phủ trong một quả bí ngô, nhưng từ ngoài nhìn vào thì giống như đầu bị biến thành bí ngô.

Meteolojinx (Bùa thay đổi thời tiết)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra một cơn bão sấm nhỏ quanh một khu vực, bùa đảo là Meteolojinx Recanto.

Mice to Snuffbox (Chuột thành hộp thuốc hít)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến chuột thành hộp thuốc hít.

Mimblewimble (Lời nguyền khóa lưỡi)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khóa chặt lưỡi đối phương lại, khiến họ không thể nói về một chủ đề nhất định.

Muffliato (Bùa ù tai)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Phát minh bởi Severus Snape, có tác dụng làm ù tai những người lân cận khiến họ không nghe được cuộc đối thoại của mình.

Morsmordre (Lời nguyền Dấu ấn Hắc Ám)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Được dùng bởi Voldemort và các Tử Thần Thực Tử để triệu hồi ra một ảo ảnh màu xanh lá có hình hộp sọ và một con rắn chui ra từ miệng. Dùng bởi Barty Crouch Junior ở tập Harry Potter và chiếc cốc lửa để tạo Dấu hiệu Hắc Ám.

Mobiliarbus (Bùa dịch chuyển đồ gỗ)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Di chuyển các vật dụng bằng gỗ theo đầu đũa.

Mobilicorpus (Bùa di chuyển người)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Nâng và di chuyển cơ thể người theo hướng đầu đũa.

Molliare (Bùa lót)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra một tấm đệm lót vô hình, chủ yếu được sử dụng để lót đệm cho chổi bay.

Molly Weasley's Curse (Lời nguyền của Molly Weasley)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Giống như Avada Kedavra, nó giết (hoặc đông cứng) mục tiêu. Khiến cơ thể hóa đá rồi sau đó một phép thứ hai khiến mục tiêu phát nổ.

Mucus ad Nauseam (Lời nguyền Quỷ lùn)[sửa | sửa mã nguồn]

Phátâm: MEW-cuss add NOH-see-um (MIU-cụtx át NÂU-xi-um).
Mô tả: Làm đối phương bị bệnh nặng, sẽ bị hôn mê nếu không chữa trị kịp thời. Có hai bản nâng cấp là Mucus ad Nauseam DuoMucus ad Nauseam Tria.

Multicofors (Bùa đổi màu level 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Thay đổi màu sắc quần áo người ếm.

Mutatio Skullus (Bùa dị biến)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dị biến đầu của nạn nhân, khiến họ mọc thêm cái đầu khác.

N[sửa | sửa mã nguồn]

Nebulus (Bùa tạo sương)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo sương mù từ đầu đũa giống như Fumos như phạm vi rộng hơn.

Nox (Tắt sáng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Phép đảo ngược của Lumos (phát quang).
Lần đầu được nhắc đến: Tập Harry Potter và tên tù nhân ngục Azkaban, Harry Potter dùng phép này khi đi lang thang buổi đêm ở trường cùng với cái bản đồ trường Hogwarts.

O[sửa | sửa mã nguồn]

Obliteration Charm (Bùa xóa dấu vết)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để xóa dấu chân.

Obliviate (Bùa tẩy não hay Bùa lú)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để xóa kí ức trong đầu một hoặc nhiều người. Người dùng có thể xóa kí ức trong khoảng ngắn hay thậm chí là xóa kí ức về người sử dụng với người bị tẩy não, nếu dùng trong trường hợp thứ hai, các bức ảnh có hình người tẩy não sẽ biến mất.

Obscuro (Bùa chắn tầm nhìn)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra một băng bịt mắt quấn quanh mắt nạn nhân, khiến họ không thể nhìn được.

Oculus Reparo (Bùa sửa kính vỡ)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để hàn kính vỡ,...
Lần đầu được nhắc đến: Hermione Granger sử dụng phép này để sửa kính cho Harry ở tập Harry Potter và hòn đá phù thủyHarry Potter và Phòng chứa bí mật.

Occlumens (Bế quan bí thuật)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Ngược lại với Legilimens (Chiết tâm bí thuật), phép này dùng để bảo vệ tâm trí của mình trước những người dùng Chiết tâm bí thuật. Yêu cầu người sử dụng phải thanh không đầu óc và kiềm chế cảm xúc. Severus Snape được biết đến là bậc thầy của phép này.

Oppugno[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để xác định mục tiêu tấn công, là bùa hỗ trợ cho các bùa tấn công. Được Dobby để điều khiển Bludger rượt theo Harry Potter và được Hermione Granger dùng kèm với Avis để tấn công Ron Weasley.

Orbis (Bùa hút)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Hút mục tiêu xuống đất.

Orchideous (Bùa trổ hoa)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra hoa theo đầu đũa người sử dụng.

Oscausi (Bùa khóa miệng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Làm miệng của một ai đó hoàn toàn biến mất.

Ossio Dispersimus (Bùa rút xương)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến xương đối phương biến mất, những chỗ bị rút xương sẽ khiến cơ thể cảm giác như cao su.

Owl to Opera Glasses (Cú thành mắt kính opera)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến cú thành mắt kính opera.

P[sửa | sửa mã nguồn]

Pack Charm (Bùa xếp hành lí)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Làm đồ đạc cần thiết tự động sắp xếp vào va li.

Papyrus Reparo (Bùa hàn giấy)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để gắn lại các mảnh giấy bị xé, giống như Reparo.

Partis Temporus (Mở lối tạm thời)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra một lối đi tạm thời.
Lần đầu được nhắc đến: Albus Dumbledore sử dụng phép này để mở một lối đi tạm thời giữa bão lửa khi cứu Harry Potter ở hang động cất giữ Trường Sinh Linh Giá giả.

Patented Daydream Charm (Bùa Ảo mộng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Cho người sử dụng một giấc ảo mộng siêu thực trong 30 phút. Các tác dụng phụ bao gồm chảy nước dãi và cảm giác trống trải.

Pepper Breath Hex (Lời nguyền Hơi thở hạt tiêu)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến người bị ếm có hơi thở nóng và cay.

Petrificus Totalus (Bùa tê liệt)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Làm tê liệt đối phương. Có hai bản nâng cấp là Petrificus Totalus DuoPetrificus Totalus Tria.
Các lần sử dụng: Hermione dùng phép này để làm tê liệt Neville Longbottom ở tập Harry Potter và hòn đá phù thủy và hai bọn tay sai của Voldemort ở phần một của Harry Potter và Bảo bối Tử thần, Draco Malfoy sử dụng phép này với Harry Potter ở trên chuyến tàu đến Hogwarts ở tập Harry Potter và Hoàng tử Lai, Neville Longbottom đã dùng phép này với một Tử Thần Thực Tử ở phòng chứa các quả cầu tiên tri ở Bộ Pháp thuật. Ở phần ngoại truyện Sinh vật huyền bí và nơi tìm ra chúng, Newt Scamander đã sử dụng phép này để làm tê liệt ông chủ ngân hàng ở kho chứa vàng.

Periculum (Bùa phát tín hiệu)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra pháo hoa trên trời để phát tín hiệu cho mọi người biết.
Lần đầu tiên được nhắc đến: Harry Potter đã dùng phép này trong tập Harry Potter và chiếc cốc lửa ở mê cung để cứu Fleur Delacour.

Permanent Sticking Charm (Bùa Dính vĩnh viễn)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dính một vật nào đó vĩnh viễn nào một nơi.

Peskipiksi Pesternomi (Bùa bắt tiên)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Phép này dùng để bắt các tiên và lũ Bludger.
Lần đầu được nhắc đến: Gilderoy Lockhart dùng phép này để bắt lũ Bludger trong giờ của ông nhưng bất thành nên Hermione Granger phải ra tay cứu giúp.

Piertotum Locomotor (Chắn lối di động)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Ra lệnh cho các sự vật làm theo ý mình.
Lần đầu được nhắc đến: Minerva McGonagall đã sử dụng phép này để ra lệnh cho các tượng chiến binh đá bảo vệ Hogwarts trong trận chiến cuối cùng.

Placement Charm (Bùa Sắp đặt)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Đặt một vật vào một vị trí nhất định. Bùa này còn được dùng để kiềm chế một loài Kelpie làm chúng trở nên ngoan ngoãn và vô hại.

Piscifors (Bùa hóa cá)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến vật thành con cá.

Porcupine to Pin Cushion (Nhím thành đệm pin)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến một con nhím thành đệm pin.

Portus (Bùa Tạo khóa cảng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến một vật thành cái Khóa Cảng.

Plus-Squirting Hex (Lời nguyền chảy nước mũi)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến một chất dịch nhầy màu vàng nhạt chảy ra từ mũi đối phương.

Protego (Bùa che chắn)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để tạo ra màng chắn ma thuật chặn phép thuật hoặc các tác động vật lí gây hại đến bản thân và những người trong màng chắn. Có một bản nâng cấp mạnh hơn một chút là Protego Duo.

Protego Maxima (Bùa che chắn level 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tăng chu vi tạo màng chắn ma thuật và sức mạnh của màng chắn. Có thể kết hợp với Fianto Duri và Repello Iminicum để gia tăng thêm sức chống chịu của mành chắn. Được dùng bởi Filius Flitwick, Horace SlughornMolly Weasley để bảo vệ trường Hogwarts trong trận chiến cuối cùng với Voldemort.

Protego Totalum (Bùa che chắn level 3)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo màng chắn ma thuật để bảo vệ một khu vực nhất định trong một thời gian dài và là một biến thể của Protego.
Lần đầu được nhắc đến: Hermione Granger đã dùng phép này để bảo vệ bản thân, Harry và Ron khi họ độn thổ đến một khu rừng gần phủ Malfoy.

Protego Diabolica (Bùa bảo vệ level 5)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Thuộc dạng Nghệ thuật Hắc ám, bùa này tạo ra một vòng tròn lửa màu xanh có khả năng thiêu rụi các kẻ thù của người ếm nếu bước qua, còn đồng minh người ếm thì vô hại.

Protego Horribilis (Bùa Bảo vệ level max)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Bảo vệ người dùng khỏi ma thuật hắc ám.

Protean Charm (Bùa Sao chép)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Sao chép một vật để khiến nó bị ảnh hưởng từ xa bởi các sự thay đổi lên vật gốc.

Priori Incantato (Bùa đảo ngược thần chú)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Đảo ngược thần chú đối phương đã sử dụng trước đó.

Purple Firecrackers (Bùa Pháo hoa tím)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra pháo hoa màu tím từ đầu đũa.

Q[sửa | sửa mã nguồn]

Quietus (Bùa im lặng)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: KWIY-uh-tus (QUAI-ợt-tớs)
Mô tả: Làm cho giọng nói của người sử dụng trở lại bình thường, là bùa đối nghịch của bùa Sonorus.
Xuất hiện: Được sử dụng duy nhất vào năm 1994 bởi Ludo Bagman.
Nguồn gốc: Trong tiếng Latin, quietus nghĩa là "bình tĩnh", "im lặng"

R[sửa | sửa mã nguồn]

Redactum Skullus (Bùa thu nhỏ đầu)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để thu nhỏ phần đầu của đối tượng, trái ngược với phép Engorgio Skullus

Reducio (Bùa thu nhỏ)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để thu nhỏ đối tượng, trái ngược với bùa phóng to Engorgio.

Reducto (Bùa hủy diệt)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Phá hủy một khu vực nhỏ hay một nhóm người hay một vật. Ginny Weasley dùng phép này để phá hủy con pháp sư gỗ trong Phòng Yêu Cầu và phá hủy cả căn phòng chứa các quả cầu tiên tri ở Bộ Pháp Thuật và các lần sử dụng khác bởi Hermione GrangerHarry Potter.

Relashio (Bùa giải thoát)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để giải thoát người hoặc động vật khỏi các vật giam giữ họ.
Lần đầu được nhắc đến: Hermione Granger đã dùng phép này để giải thoát con rồng ở kho bạc nhà Lestrange dưới ngân hàng Gringotts.

Rennervate (Bùa thức tỉnh)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến đối phương tỉnh dậy ngay lập tức.

Reparifarge (Bùa Đảo ngược)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Đảo ngược hiệu ứng Biến hình.

Reparifors (Bùa chữa trị level 3)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng chữa trị các trạng thái gây ra do phép thuật như tê liệt hay nhiễm độc, không giống như chữa trị về thương tật vật lý như Episkey.

Reparo (Bùa sửa chữa)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Sửa chữa những vật nhỏ bé như giấy hay phục hồi các vết nứt trên tường.

Repello Inimicum (Bùa bảo vệ)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo một màn chắn bảo vệ thứ mà bất kì thứ gì dám vượt qua ranh giới sẽ bị tan biến thành cát bụi. Được dùng trong trận chiến cuối cùng tại Hogwart để bảo vệ tòa lâu đài khỏi Tử Thần Thực Tử. Có thể kết hợp với Fianto Duri để tăng thêm độ chắn chắn của màn bảo vệ.

Repello Muggletum (Bùa đuổi Muggle)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra màng chắn đẩy lùi hoặc xua đuổi các Muggle đi chỗ khác. Được dùng bởi Hermione Granger để bảo vệ bản thân quanh khu rừng cạnh phủ nhà Malfoy.

Revelio (Bùa lộ diện)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Làm lộ diện lớp ngụy trang, khiến đối phương trở lại hình dạng ban đầu. Trong phần ngoại truyện Sinh vật huyền bí và nơi tìm ra chúng, Newt Scamander đã dùng phép này để làm lộ diện lớp ngụy trang của Grindelwald.

Reverte (Bùa hoàn tác)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Hoàn nguyên các vật về vị trí ban đầu.

Riddikulus (Bùa chống lại Ông Kẹ)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Làm cho Ông Kẹ trở nên buồn cười như tưởng tượng của người đọc thần chú.

Rictusempra (Bùa chọc léc)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả Dùng để chọc léc người khác. Nhưng trong tập Harry Potter và phòng chứa bí mật, Harry Potter dùng phép này lên Draco Malfoy thì Draco lại bị văng ra sau chứ không bị chọc léc. Do là Rictusempra chỉ có hiệu lực lên phù thủy có gốc Muggle.

Rose Growth (Bùa nở hoa hồng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Nở ra một bụi hoa hồng với tốc độ nhanh.

Rowboat Spell (Bùa chèo thuyền)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến thuyền tự chèo.

S[sửa | sửa mã nguồn]

Salvio Hexia (Bùa che chắn level 4)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo màng chắn làm chệch hướng bắn các phép thần chú của đối phương.
Lần đầu được nhắc đến: Giống như Protego Totalum.

Sardine Hex (Lời nguyền cá mòi)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến đối phương hắt xì ra cá mòi.

Sauce-Making Spell (Bùa làm sốt)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra sốt kem từ đầu đũa.

Scorching Spell (Bùa thiêu rụi)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra một vệt lửa nhảy nhót thiêu rụi đối phương.

Scourgify (Bùa tẩy rửa, bùa vệ sinh)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tẩy sạch vết bẩn, ngoài ra còn có thể dùng để phạt những kẻ nói tục. Thường được sử dụng bởi các nội trợ.

Sealant Charm (Bùa dán)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để dán thư, phong bì, thiệp,....

Sea Urchin Jinx (Lời nguyền nhím biển)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến đối phương thành nhím biển.

Sectumsempra (Cắt sâu mãi mãi)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Phát minh bởi Severus Snape, có tác dụng tạo ra những lưỡi dao vô hình cắt sâu lên người địch thủ. Có lực sát thương rất lớn và gây đau đớn cho kẻ địch tới khi chết vì mất máu. Có thể dễ dàng chữa bởi Snape.

Serpensortia (Bùa triệu hồi rắn)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Phóng ra một con rắn từ đũa phép, được dùng lần đầu bởi Draco Malfoy khi quyết đấu với Harry Potter trong tập 2.

Shield Penetration Spell (Bùa phá hủy khiên)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Loại bỏ bùa ếm và khiên phép.

Silencio (Bùa câm)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến đối phương câm lặng trong một khoảng thời gian.

Silver Shield Spell (Bùa khiên bạc)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra một lớp khiên bạc bảo vệ người dùng.

Skurge (Bùa xua đuổi)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Xua đuổi các ngoại chất, các hồn ma đáng sợ và các linh hồn khác.

Slippery Charm (Bùa trơn tuột)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến một vật trở nên trơn trượt và khó cầm.

Slugulus Erecto (Bùa nôn ra sên)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến đối phương liên tục nôn ra sên sống.

Smashing Spell (Bùa đập phá)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra nhiều vụ nổ cùng lúc.

Sonorus (Bùa tạo âm vang)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra tiếng vang lớn khi nói.

Specialis Revelio (Bùa tiết lộ riêng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Làm các bí mật được tiết lộ chỉ có người sử dụng mới nghe được.

Spider-Conjuring Spell (Bùa tạo nhện)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra con nhện từ đầu đũa.

Spongify (Bùa xốp)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến một vật hoặc một khu vực trở nên mềm và xốp.

Spong-Knees Curse (Lời nguyền đầu gối xốp)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến đầu gối đối phương trở nên mềm xốp và khó di chuyển.

Squiggle Quill (Bùa bút lông vặn vẹo)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến bút lông thành con sâu.

Stealth Sensoring Spell (Bùa cảm nhận vô hình)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tăng khả năng nhận biết những người đang vô hình/ngụy trang.

Steleus (Bùa hắt xì)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến đối phương hắt xì, chủ yếu dùng để đánh lạc hướng trong đấu tay đôi.

Stella Cascadia (Bùa sao băng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra hàng loạt sao băng xuất hiện trên trời, có thể dùng ở trong tranh vẽ.

Stinging Jinx (Bùa chích)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra các vết đốt trên da thịt đối phương.

Stretching Spell (Bùa kéo căng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Kéo căng mục tiêu.

Stupefy (Bùa choáng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Làm choáng mục tiêu. Đây là bùa đặc trưng thứ hai của Harry Potter chỉ sau Expelliarmus. Có một bản nâng cấp là Stupefy Duo.

Supersensory Charm (Bùa siêu cảm giác)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tăng cường các cảm nhận của cơ thể người dùng.

Surgito (Giải bùa)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Hóa giải bùa yêu.

Switch: Feather Duster & Ferret (Chuyển đổi: Chổi lông quét bụi & Chồn)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Chuyển đổi vị trí giữa chổi lông và chồn.

Switch: Piggy Bank & Guinea Pig (Chuyển đổi: Lợn đất & Chuột lang)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Chuyển đổi vị trí giữa lợn đất và chuột lang.

Switch: Top hat & Rabbit (Chuyển đổi: Mũ ảo thuật & Thỏ)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Chuyển đổi vị trí giữa mũ ảo thuật và thỏ.

Switch: Tortoise & Hare (Chuyển đổi: Rùa & Thỏ)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Chuyển đổi vị trí giữa rùa và thỏ.

Switch: Pillow & Armodillo (Chuyển đổi: Gối & Tê tê)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Chuyển đổi vị trí giữa gối và tê tê.

T[sửa | sửa mã nguồn]

Taboo (Lời nguyền cấm kỵ)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Có thể được ếm lên một từ hoặc một cái tên, để khi bị nhắc đến, cảnh báo sẽ hiện ra cho người ếm bùa, chỉ định vị trí của người nói. Mọi bùa phép bảo vệ quanh người nói sẽ vô hiệu.

Tarantallegra (Lời nguyền nhảy nhót)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến mục tiêu nhảy nhót không ngừng nghỉ.

Teacup/Teapot to Tortoise (Cốc/Ấm trà thành rùa)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến cốc/ấm trà thành con rùa.

Teeth-Straightening Spell (Bùa sửa răng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Làm ngay thẳng lại các răng méo mó.

Teleportation Spell (Bùa dịch chuyển)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Làm một vật biến mất, rồi sau đó xuất hiện ở một nơi khác.

Tentaclifors (Lời nguyền đầu xúc tu)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến đầu đối phương thành xúc tu.

Tergeo (Bùa tẩy sạch)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tẩy sạch các vết bẩn, vết cặn, thường được dùng bởi các nội trợ.

Titillando (Bùa chọc léc)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Chọc léc đối phương, không như Rictusempra, bùa này ảnh hưởng lên cả phù thủy máu thuần khiết.

Toenail-Growing Hex (Bùa mọc móng chân)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Phát minh bởi Severus Snape, có tác dụng khiến móng chân mọc dài ra.

Transmogrifian Torture (Lời nguyền tra tấn)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tra tấn nạn nhân tới chết.

Trip Jinx (Bùa chơi khăm)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến mục tiêu bị vấp ngã.

Twitchy-Ears Hex (Bùa tai co giật)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến tai đối phương co giật.

U[sửa | sửa mã nguồn]

Unbreakable Charm (Bùa bất diệt)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến một vật trở nên không thể bị phá hủy.

Unbreakable Vow (Lời thế bất khả hủy)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến một lời tuyên thệ của một phù thủy trở nên bất khả xâm phạm. Nếu họ cố tình phá vỡ lời thề, hậu quả là họ sẽ phải chết.

Unsupported Flight (Bùa đường bay cấm)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Cho phép một phù thủy bay qua khu vực cấm. Được tạo ra bởi Voldemort.

V[sửa | sửa mã nguồn]

Vaccuum Cleaner Spell (Bùa hút bụi)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến đũa phép có công dụng như máy hút bụi.

Vera Verto (biến thú vật thành ly nước)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để biến thú vật thành ly nước.
Phát âm: Ve-ra Vơ-to

Vulnera Sanentur (Bùa cầm máu)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Bùa đảo ngược của Sectumsempra. Có ba giai đoạn: Giai đoạn 1 hút lại máu chảy ra từ vết thương. Giai đoạn 2 giải độc vết thương và hồi lại máu, và giai đoạn 3 làm khít vết thương. Tuy nhiên, nếu như một phần cơ thể bị đứt lìa hoàn toàn bởi Sectumsempra, Vulnera Sanentur sẽ vô hiệu.
Lần đầu được nhắc đến: Severus Snape dùng phép này để chữa lành vết thương do phép Sectumsempra gây ra trên người Draco Malfoy ở tập Harry Potter và Hoàng tử Lai, là loại bùa cầm máu cao cấp bởi vì vết thương do Sectumsempra gây ra không thể sử dụng loại bùa cầm máu hay chữa vết thương thông thường.

Vipera Evanesca (Bùa hỏa thiêu rắn)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Dùng để thiêu cháy rắn thành làn khói đen. Severus Snape đã dùng phép này để thiêu cháy con rắn do phép Serpentsortia của Draco Malfoy tạo ra trong tập Harry Potter và phòng chứa bí mật.

Ventus (Bùa lốc xoáy)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra một cơn gió xoáy từ đầu đũa, có hai bản nâng cấp là Vetus DuoVentus Tria.

Verdillious (Bùa tia lửa xanh)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra tia lửa xanh từ đầu đũa.

Verdimillious (Bùa lộ diện level 4)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra một vệt sáng màu xanh có thể sử dụng trong đấu tay đôi, hoặc lộ diện các vật bị che lấp bởi ma thuật hắc ám. Có hai bản nâng cấp là Verdimillious DuoVerdimillious Tria.

Vermiculus (Lời nguyền sâu bọ)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Biến một vật thành con sâu.

Vermillious (Bùa tia lửa đỏ)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra tia lửa đỏ từ đầu đũa, có hai bản nâng cấp là Vermillious DuoVermillious Tria .

W[sửa | sửa mã nguồn]

Waddiwasi (Bùa tùy ý)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Bắn ra từ đầu đũa một vật nhỏ, mềm tùy theo ý nghĩ người dùng vào mục tiêu.

Washing Up Spell (Bùa rửa bát)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Khiến bát đĩa tự động rửa.

Wingardium Leviosa (Bùa di chuyển đồ vật)[sửa | sửa mã nguồn]

Phát âm: Wing-gar-Di-um Le-vi-O-sar (Quỳnh-ga-ĐI-um Le-vi-ÂU-sà).
Mô tả: Dùng để làm vật thể bay lên, bùa phép đầu tiên được dạy ở Hogwarts, xuất hiện ở tập 1. Có một bản nâng cấp là Wingardium Levios Duo.

White Spark (Bùa tia lửa trắng)[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả: Tạo ra một vệt tia lửa trắng, có thể sử dụng làm bùa tấn công.

X[sửa | sửa mã nguồn]

Xaxaalanta (Bùa tỉnh táo)

Công dụng: làm cho tỉnh ngủ

Y[sửa | sửa mã nguồn]

Yaalkahoma Lasatia (thần chú phá vỡ). Tác dụng: phá vỡ các thần chú

Z[sửa | sửa mã nguồn]

Zataliovia (thần chú chăm học). Tác dụng: giúp chăm học

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]