Danh sách cầu thủ nước ngoài ghi bàn tại giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đây là danh sách cầu thủ nước ngoài ghi bàn tại giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam (V-League 1).

Danh sách dưới đây cầu thủ phải đạt cả hai điều kiện:

  1. Ghi được ít nhất 1 bàn thắng tại V-League. Những cầu thủ đã ký hợp đồng với các câu lạc bộ V-League, nhưng chỉ ghi bàn ở các giải đấu hạng thấp hơn, cúp quốc gia, siêu cúp quốc gia hoặc cúp châu Á, sẽ không được tính.
  2. Cầu thủ được coi là người nước ngoài, xác định bằng việc liệu anh ta có thể thi đấu cho đội tuyển quốc gia Việt Nam hay không, cụ thể là:
  • Cầu thủ đã thi đấu ở cấp độ quốc tế thì đội tuyển quốc gia sẽ xác định là quốc tịch; nếu anh ta thi đấu cho nhiều hơn 1 quốc gia thì cấp độ cao hơn (hoặc gần nhất) sẽ được xác định. Những người này bao gồm các cầu thủ Việt Nam mang 2 quốc tịch.
  • Cầu thủ chưa từng thi đấu ở cấp độ quốc tế, đất nước anh ta sinh ra sẽ được sử dụng, ngoại trừ những người được sinh ra ở nước ngoài có cha mẹ người Việt hoặc chuyển đến Việt Nam khi còn nhỏ.

Các câu lạc bộ được liệt kê là những đội bóng mà cầu thủ đã ghi ít nhất 1 bàn thắng ở V-League.

In đậm: những cầu thủ đã ghi ít nhất 1 bàn thắng ở V-League ở mùa giải hiện tại (2022) và vẫn đang thi đấu tại câu lạc bộ mà họ đã ghi bàn. Điều này không bao gồm các cầu thủ hiện tại nhưng chưa ghi được bàn thắng nào ở mùa giải hiện tại.

Argentina[sửa | sửa mã nguồn]

Bosnia và Hercegovina[sửa | sửa mã nguồn]

Bờ Biển Ngà[sửa | sửa mã nguồn]

Burkina Faso[sửa | sửa mã nguồn]

Burundi[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil[sửa | sửa mã nguồn]

Cameroon[sửa | sửa mã nguồn]

Costa Rica[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Dân chủ Congo[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Trung Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Croatia[sửa | sửa mã nguồn]

Cuba[sửa | sửa mã nguồn]

Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Ethiopia[sửa | sửa mã nguồn]

Jamaica[sửa | sửa mã nguồn]

Ghana[sửa | sửa mã nguồn]

Guiné-Bissau[sửa | sửa mã nguồn]

Haiti[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Hy Lạp[sửa | sửa mã nguồn]

Kenya[sửa | sửa mã nguồn]

Kosovo[sửa | sửa mã nguồn]

Malawi[sửa | sửa mã nguồn]

Mali[sửa | sửa mã nguồn]

Mauritania[sửa | sửa mã nguồn]

Montenegro[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Nigeria[sửa | sửa mã nguồn]

Palestine[sửa | sửa mã nguồn]

Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Philippines[sửa | sửa mã nguồn]

România[sửa | sửa mã nguồn]

Serbia[sửa | sửa mã nguồn]

Sénégal[sửa | sửa mã nguồn]

Slovenia[sửa | sửa mã nguồn]

Tanzania[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Ban Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Thái Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Thụy Điển[sửa | sửa mã nguồn]

Togo[sửa | sửa mã nguồn]

Trinidad và Tobago[sửa | sửa mã nguồn]

Uganda[sửa | sửa mã nguồn]

Zimbabwe[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 6 năm 2017 với tên tiếng Việt là Đỗ Merlo.[1]
  2. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 4 năm 2018 với tên tiếng Việt là Nguyễn Trung Đại Lộc.
  3. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 7 năm 2010 với tên tiếng Việt là Nguyễn Trung Sơn.[2]
  4. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 5 năm 2011 với tên tiếng Việt là Đoàn Marcelo.[3]
  5. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 3 năm 2010 với tên tiếng Việt là Nguyễn Hoàng Helio.[4]
  6. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 5 năm 2009 với tên tiếng Việt là Nguyễn Rogerio.[5]
  7. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 12 năm 2012 với tên tiếng Việt là Đinh Văn Ta.
  8. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 4 năm 2013 với tên tiếng Việt là Nguyễn Hằng Tcheuko Minh.[6]
  9. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 5 năm 2011 với tên tiếng Việt là Lê Hoàng Phát Thierry.[7]
  10. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 1 năm 2012 với tên tiếng Việt là Lê Văn Phú.[8]
  11. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 5 năm 2011 với tên tiếng Việt là Lê Văn Tân.[9]
  12. ^ Cựu tuyển thủ quốc gia Hoa Kỳ.
  13. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 5 năm 2011 với tên tiếng Việt là Nguyễn Văn Rodgers.[10]
  14. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 9 năm 2013 với tên tiếng Việt là Hoàng Vũ Samson.[11]
  15. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 4 năm 2010 với tên tiếng Việt là Hoàng Vissai.[12]
  16. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 12 năm 2016 với tên tiếng Việt là Nguyễn Trung Đại Dương.[13]
  17. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 5 năm 2011 với tên tiếng Việt là Đăng Amaobi.[14]
  18. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 1 năm 2009 với tên tiếng Việt là Đoàn Văn Sakda.[15]
  19. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 1 năm 2009 với tên tiếng Việt là Đoàn Văn Nirut.[15]
  20. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 3 năm 2017 với tên tiếng Việt là Trần Trung Hiếu.[16]
  21. ^ Nhập quốc tịch Việt Nam vào tháng 6 năm 2009 với tên tiếng Việt là Phan Lê Isaac.[17]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Quyết định 1066/QĐ-CTN 2017 nhập quốc tịch Việt Nam”. Thư Viện Pháp Luật. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2017.
  2. ^ “[Quyết Định 954] Về Việc Cho Nhập Quốc Tịch Việt Nam”. Thư Viện Pháp Luật. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  3. ^ “[Quyết Định 682] Về Việc Cho Nhập Quốc Tịch Việt Nam”. Thư Viện Pháp Luật. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  4. ^ “[Quyết Định 322] Về Việc Cho Nhập Quốc Tịch Việt Nam”. Thư Viện Pháp Luật. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  5. ^ “[Quyết Định 756] Về Việc Cho Nhập Quốc Tịch Việt Nam”. Thư Viện Pháp Luật. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  6. ^ “[Quyết Định 775] Về Việc Cho Nhập Quốc Tịch Việt Nam”. Thư Viện Pháp Luật. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  7. ^ “[Quyết Định 692] Về Việc Cho Nhập Quốc Tịch Việt Nam”. Thư Viện Pháp Luật. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  8. ^ “[Quyết Định 28] Về Việc Cho Nhập Quốc Tịch Việt Nam”. Thư Viện Pháp Luật. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  9. ^ “[Quyết Định 681] Về Việc Cho Nhập Quốc Tịch Việt Nam”. Thư Viện Pháp Luật. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  10. ^ “[Quyết Định 684] Về Việc Cho Nhập Quốc Tịch Việt Nam”. Thư Việt Pháp Luật. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  11. ^ “[Quyết Định 1736] Về Việc Cho Nhập Quốc Tịch Việt Nam”. Thư Viện Pháp Luật. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  12. ^ “[Quyết Định 389] Về Việc Cho Nhập Quốc Tịch Việt Nam”. Thư Viện Pháp Luật. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  13. ^ “Quyết định 2676/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam 2016”. Thư Viện Pháp Luật. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2016.
  14. ^ “[Quyết Định 683] Về Việc Cho Nhập Quốc Tịch Việt Nam”. Thư Viện Pháp Luật. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  15. ^ a b “[Quyết Định 97] Về Việc Cho Nhập Quốc Tịch Việt Nam”. Thư Viện Pháp Luật. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  16. ^ “Quyết định 571/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam 2017”. Thư Viện Pháp Luật. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2017.
  17. ^ “[Quyết Định 838] Về Việc Cho Nhập Quốc Tịch Việt Nam”. Thư Viện Pháp Luật. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.