Danh sách cầu thủ tham dự giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2007

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Chỉ có các cầu thủ sinh trong hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 1984 mới được phép thi đấu.

Các cầu thủ in đậm từng thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

 Bỉ[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên: Jean-François De Sart [1]

Số Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Câu lạc bộ
1 1TM Logan Bailly 27 tháng 12, 1985 (21 tuổi) Bỉ Racing Genk
2 2HV Sepp De Roover 12 tháng 11, 1984 (22 tuổi) Hà Lan Sparta Rotterdam
3 2HV Steve Colpaert 13 tháng 9, 1986 (20 tuổi) Bỉ FC Brussels
4 2HV Thomas Vermaelen 14 tháng 11, 1985 (21 tuổi) Hà Lan Ajax
5 2HV Landry Mulemo[2] 17 tháng 9, 1986 (20 tuổi) Bỉ Standard Liège[3]
6 2HV Nicolas Lombaerts 20 tháng 3, 1985 (22 tuổi) Bỉ Gent[4]
7 3TV Killian Overmeire 6 tháng 12, 1985 (21 tuổi) Bỉ Lokeren
8 3TV Faris Haroun 22 tháng 9, 1985 (21 tuổi) Bỉ Racing Genk
9 4 Kevin Mirallas 5 tháng 10, 1987 (19 tuổi) Pháp Lille
10 3TV Jan Vertonghen 24 tháng 4, 1987 (20 tuổi) Hà Lan Ajax [5]
11 3TV Maarten Martens 2 tháng 7, 1984 (22 tuổi) Hà Lan AZ
12 1TM Frank Boeckx 27 tháng 9, 1986 (20 tuổi) Bỉ Sint-Truiden
13 2HV Guillaume Gillet 9 tháng 3, 1984 (23 tuổi) Bỉ Gent
14 4 Tom De Mul 4 tháng 3, 1986 (21 tuổi) Hà Lan Ajax[6]
15 2HV Sébastien Pocognoli 1 tháng 8, 1987 (19 tuổi) Bỉ Racing Genk[7]
16 4 Tom De Sutter 3 tháng 7, 1985 (21 tuổi) Bỉ Cercle Brugge
17 3TV Marouane Fellaini 22 tháng 11, 1987 (19 tuổi) Bỉ Standard Liège
18 2HV Laurent Ciman 5 tháng 8, 1985 (21 tuổi) Bỉ Charleroi
19 4 Stijn de Smet 27 tháng 3, 1985 (22 tuổi) Bỉ Cercle Brugge
20 2HV Anthony Vanden Borre 24 tháng 10, 1987 (19 tuổi) Bỉ Anderlecht [8]
21 1TM Michaël Cordier 27 tháng 3, 1984 (23 tuổi) Bỉ FC Brussels
22 3TV Jonathan Blondel 3 tháng 4, 1984 (23 tuổi) Bỉ Club Brugge
23 3TV Axel Witsel 12 tháng 1, 1989 (18 tuổi) Bỉ Standard Liège

 Israel[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên: Guy Levy [9]

Số Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Câu lạc bộ
1 1TM Ohad Levita 17 tháng 2, 1986 (21 tuổi) Israel Hapoel Kfar Saba
2 2HV Yuval Spungin 3 tháng 4, 1987 (20 tuổi) Israel Maccabi Tel Aviv
3 2HV Eliran Danin 29 tháng 3, 1984 (23 tuổi) Israel Beitar Jerusalem[10]
4 2HV Shai Maimon 18 tháng 3, 1986 (21 tuổi) Israel Maccabi Haifa[11]
5 2HV Dekel Keinan 15 tháng 9, 1984 (22 tuổi) Israel Maccabi Haifa
6 3TV Lior Jan 24 tháng 10, 1987 (19 tuổi) Israel Maccabi Tel Aviv
7 3TV Idan Srur 5 tháng 10, 1986 (20 tuổi) Israel Hapoel Petah Tikva
8 3TV Aviram Baruchyan 20 tháng 3, 1985 (22 tuổi) Israel Beitar Jerusalem
9 4 Barak Yitzhaki 25 tháng 9, 1984 (22 tuổi) Israel Beitar Jerusalem
10 4 Toto Tamuz 4 tháng 1, 1988 (19 tuổi) Israel Beitar Jerusalem
11 4 Omer Peretz 26 tháng 1, 1986 (21 tuổi) Israel Maccabi Tel Aviv
12 2HV Rami Duani 25 tháng 5, 1987 (20 tuổi) Israel Hapoel Tel Aviv
13 2HV Nitzan Damari 13 tháng 1, 1987 (20 tuổi) Israel Maccabi Petah Tikva
14 4 Shlomi Arbeitman 14 tháng 5, 1985 (22 tuổi) Israel Maccabi Haifa
15 2HV Naor Peser 18 tháng 10, 1985 (21 tuổi) Israel Maccabi Petah Tikva
16 4 Amit Ben-Shushan 20 tháng 3, 1985 (22 tuổi) Israel Beitar Jerusalem
17 4 Ben Sahar 10 tháng 8, 1989 (17 tuổi) Anh Chelsea
18 1TM Tom Almadon 30 tháng 11, 1984 (22 tuổi) Israel Maccabi Haifa
19 2HV Dani Bondar 7 tháng 2, 1987 (20 tuổi) Israel Hapoel Tel Aviv
20 3TV Amir Taga 1 tháng 2, 1985 (22 tuổi) Israel Maccabi Netanya
21 3TV Shiran Yeini 18 tháng 12, 1986 (20 tuổi) Israel Maccabi Tel Aviv
22 3TV Lior Rafaelov 26 tháng 4, 1986 (21 tuổi) Israel Maccabi Haifa
23 1TM Yossi Shekel 24 tháng 9, 1984 (22 tuổi) Israel Maccabi Herzliya

 Hà Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên: Foppe de Haan [12]

Số Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Câu lạc bộ
1 1TM Boy Waterman 24 tháng 1, 1984 (23 tuổi) Hà Lan Heerenveen [13]
2 2HV Gianni Zuiverloon 30 tháng 12, 1986 (20 tuổi) Hà Lan Heerenveen
3 2HV Ron Vlaar (đội trưởng) 16 tháng 2, 1985 (22 tuổi) Hà Lan Feyenoord
4 2HV Arnold Kruiswijk 2 tháng 11, 1984 (22 tuổi) Hà Lan Groningen
5 2HV Erik Pieters 7 tháng 8, 1988 (18 tuổi) Hà Lan Utrecht
6 3TV Hedwiges Maduro 13 tháng 2, 1985 (22 tuổi) Hà Lan Ajax
7 4 Julian Jenner 28 tháng 2, 1984 (23 tuổi) Hà Lan AZ
8 3TV Royston Drenthe 8 tháng 4, 1987 (20 tuổi) Hà Lan Feyenoord
9 4 Ryan Babel 19 tháng 12, 1986 (20 tuổi) Hà Lan Ajax[14]
10 3TV Ismail Aissati[15] 16 tháng 8, 1988 (18 tuổi) Hà Lan PSV[16]
11 4 Daniël de Ridder 6 tháng 3, 1984 (23 tuổi) Tây Ban Nha Celta Vigo[17]
12 3TV Luigi Bruins 8 tháng 3, 1987 (20 tuổi) Hà Lan Excelsior[18]
13 4 Maceo Rigters 22 tháng 1, 1984 (23 tuổi) Hà Lan NAC Breda[19]
14 4 Roy Beerens 22 tháng 12, 1987 (19 tuổi) Hà Lan PSV [20]
15 3TV Robbert Schilder 18 tháng 4, 1986 (21 tuổi) Hà Lan Ajax [21]
16 1TM Kenneth Vermeer 10 tháng 1, 1986 (21 tuổi) Hà Lan Ajax
17 3TV Haris Medunjanin[22] 8 tháng 3, 1985 (22 tuổi) Hà Lan AZ [23]
18 2HV Ryan Donk 5 tháng 8, 1985 (21 tuổi) Hà Lan AZ
19 2HV Calvin Jong-a-Pin 18 tháng 7, 1986 (20 tuổi) Hà Lan Heerenveen
20 4 Tim Janssen 6 tháng 3, 1986 (21 tuổi) Hà Lan RKC Waalwijk
21 2HV Frank van der Struijk 28 tháng 3, 1985 (22 tuổi) Hà Lan Willem II
22 4 Otman Bakkal 27 tháng 2, 1985 (22 tuổi) Hà Lan PSV [24]
23 1TM Tim Krul 3 tháng 4, 1988 (19 tuổi) Anh Newcastle United

 Bồ Đào Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên: José Couceiro [25]

Số Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Câu lạc bộ
1 1TM Paulo Ribeiro 6 tháng 6, 1984 (23 tuổi) Bồ Đào Nha Porto
2 2HV Eurípedes Amoreirinha 5 tháng 8, 1984 (22 tuổi) Bồ Đào Nha Benfica [26]
3 2HV João Pereira 25 tháng 2, 1984 (23 tuổi) Bồ Đào Nha Gil Vicente
4 3TV Miguel Veloso 11 tháng 5, 1986 (21 tuổi) Bồ Đào Nha Sporting CP
5 2HV José Semedo 11 tháng 1, 1985 (22 tuổi) Bồ Đào Nha Sporting CP [27]
6 3TV Sérgio Organista 26 tháng 8, 1984 (22 tuổi) Tây Ban Nha Pontevedra
7 3TV Filipe Oliveira 27 tháng 5, 1984 (23 tuổi) Bồ Đào Nha Marítimo
8 3TV Manuel Fernandes 5 tháng 2, 1986 (21 tuổi) Bồ Đào Nha Benfica [28]
9 4 Hugo Almeida 23 tháng 5, 1984 (23 tuổi) Bồ Đào Nha Porto [29]
10 3TV João Moutinho 8 tháng 9, 1986 (20 tuổi) Bồ Đào Nha Sporting CP
11 2HV José Gonçalves 17 tháng 9, 1985 (21 tuổi) Litva Kaunas [30]
12 1TM Ricardo Batista 19 tháng 11, 1986 (20 tuổi) Anh Fulham [31]
13 2HV Rolando 31 tháng 8, 1985 (21 tuổi) Bồ Đào Nha Belenenses
14 3TV Paulo Machado 31 tháng 3, 1986 (21 tuổi) Bồ Đào Nha Porto [32]
15 3TV Rúben Amorim 27 tháng 1, 1985 (22 tuổi) Bồ Đào Nha Belenenses
16 4 João Moreira 7 tháng 2, 1986 (21 tuổi) Tây Ban Nha Valencia
17 4 Ricardo Vaz Tê 1 tháng 10, 1986 (20 tuổi) Anh Bolton Wanderers
18 3TV Nani 17 tháng 11, 1986 (20 tuổi) Bồ Đào Nha Sporting CP [33]
19 4 Silvestre Varela 2 tháng 2, 1985 (22 tuổi) Bồ Đào Nha Sporting CP [34]
20 4 Yannick Djaló 5 tháng 5, 1986 (21 tuổi) Bồ Đào Nha Sporting CP
21 2HV Vitorino Antunes 1 tháng 4, 1987 (20 tuổi) Bồ Đào Nha Paços de Ferreira
22 1TM João Botelho 22 tháng 9, 1985 (21 tuổi) Bồ Đào Nha Santa Clara
23 2HV Manuel da Costa[35] 6 tháng 5, 1986 (21 tuổi) Hà Lan PSV

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

 Cộng hòa Séc[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên: Ladislav Škorpil [36]

Số Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Câu lạc bộ
1 1TM Zdeněk Zlámal 5 tháng 11, 1985 (21 tuổi) Cộng hòa Séc Tescoma Zlín
2 2HV Josef Kaufman 27 tháng 3, 1984 (23 tuổi) Cộng hòa Séc Teplice
3 2HV Martin Kuncl[37] 1 tháng 4, 1984 (23 tuổi) Cộng hòa Séc Brno
4 2HV Roman Hubník 6 tháng 6, 1984 (23 tuổi) Nga FC Moscow
5 2HV Michal Kadlec 13 tháng 12, 1984 (22 tuổi) Cộng hòa Séc Sparta Prague
6 3TV Luboš Hušek 26 tháng 1, 1984 (23 tuổi) Cộng hòa Séc Sparta Prague
7 3TV Daniel Kolář 27 tháng 10, 1985 (21 tuổi) Cộng hòa Séc Sparta Prague
8 3TV Tomáš Jirsák 29 tháng 6, 1984 (22 tuổi) Cộng hòa Séc Teplice
9 4 Tomáš Krbeček 27 tháng 10, 1985 (21 tuổi) Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň
10 4 Jan Holenda 22 tháng 8, 1985 (21 tuổi) Cộng hòa Séc Dynamo České Budějovice
11 3TV Daniel Pudil 27 tháng 9, 1985 (21 tuổi) Cộng hòa Séc Slovan Liberec
12 3TV Michal Švec 19 tháng 3, 1987 (20 tuổi) Cộng hòa Séc Slavia Prague
13 2HV Martin Klein 2 tháng 7, 1984 (22 tuổi) Cộng hòa Séc Teplice
14 4 Michal Papadopulos 14 tháng 4, 1985 (22 tuổi) Đức Bayer Leverkusen
15 3TV František Rajtoral 12 tháng 3, 1986 (21 tuổi) Cộng hòa Séc Baník Ostrava
16 1TM Josef Kubásek 6 tháng 5, 1985 (22 tuổi) Cộng hòa Séc Baník Sokolov
17 2HV Jiří Kladrubský 19 tháng 11, 1985 (21 tuổi) Cộng hòa Séc Dynamo České Budějovice
18 4 Jan Kysela 17 tháng 12, 1985 (21 tuổi) Cộng hòa Séc Mladá Boleslav
19 4 Martin Fillo 7 tháng 2, 1986 (21 tuổi) Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň
20 3TV Filip Rýdel [38] 30 tháng 3, 1984 (23 tuổi) Cộng hòa Séc Sigma Olomouc
21 2HV Milan Kopic 23 tháng 11, 1985 (21 tuổi) Cộng hòa Séc Mladá Boleslav
22 4 Jan Blažek 20 tháng 3, 1988 (19 tuổi) Cộng hòa Séc Slovan Liberec
23 1TM Milan Švenger 6 tháng 7, 1986 (20 tuổi) Cộng hòa Séc Zenit Čáslav

 Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên: Stuart Pearce [39]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Scott Carson 3 tháng 9, 1985 (21 tuổi) 25 0 Anh Liverpool [40]
2 2HV Justin Hoyte[41] 20 tháng 11, 1984 (22 tuổi) 14 1 Anh Arsenal
3 2HV Leighton Baines 11 tháng 12, 1984 (22 tuổi) 12 1 Anh Wigan Athletic
4 2HV Steven Taylor 23 tháng 1, 1986 (21 tuổi) 15 4 Anh Newcastle United
5 2HV Anton Ferdinand 18 tháng 2, 1985 (22 tuổi) 16 0 Anh West Ham United
6 2HV Gary Cahill 19 tháng 12, 1985 (21 tuổi) 2 0 Anh Aston Villa
7 3TV Nigel Reo-Coker 14 tháng 5, 1984 (23 tuổi) 19 1 Anh West Ham United
8 3TV David Bentley 27 tháng 8, 1984 (22 tuổi) 8 4 Anh Blackburn Rovers
9 3TV Kieran Richardson 21 tháng 10, 1984 (22 tuổi) 9 1 Anh Manchester United
10 4 David Nugent 2 tháng 5, 1985 (22 tuổi) 10 3 Anh Preston North End
11 3TV Ashley Young 9 tháng 7, 1985 (21 tuổi) 7 0 Anh Aston Villa
12 3TV Wayne Routledge 7 tháng 1, 1985 (22 tuổi) 10 1 Anh Tottenham Hotspur [42]
13 1TM Joe Hart 19 tháng 4, 1987 (20 tuổi) 2 0 Anh Manchester City [43]
14 2HV Liam Rosenior 9 tháng 7, 1984 (22 tuổi) 6 0 Anh Fulham
15 3TV James Milner 4 tháng 1, 1986 (21 tuổi) 24 2 Anh Newcastle United
16 4 Leroy Lita 28 tháng 12, 1984 (22 tuổi) 5 3 Anh Reading
17 3TV Tom Huddlestone 28 tháng 12, 1986 (20 tuổi) 16 1 Anh Tottenham Hotspur
18 3TV Mark Noble 8 tháng 5, 1987 (20 tuổi) 1 0 Anh West Ham United
19 4 Matt Derbyshire 14 tháng 4, 1986 (21 tuổi) 2 1 Anh Blackburn Rovers
20 2HV Nedum Onuoha 12 tháng 11, 1986 (20 tuổi) 4 0 Anh Manchester City
21 4 James Vaughan 14 tháng 7, 1988 (18 tuổi) 0 0 Anh Everton
22 1TM Ben Alnwick 1 tháng 1, 1987 (20 tuổi) 0 0 Anh Tottenham Hotspur
23 3TV Peter Whittingham 8 tháng 9, 1984 (22 tuổi) 16 3 Wales Cardiff City [44]

Thống kê tính đến và bao gồm trận Anh 5–0 Bản mẫu:Nftu21, 5 tháng 6 năm 2007.

David Bentley có tên trong đội hình, nhưng vào ngày 7 tháng 6, sau khi kết thúc thời hạn công bố đội hình, anh rút khỏi giải vì kiệt sức, bỏ lại đội Anh chỉ có 22 cầu thủ.[45]

 Ý[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên: Pierluigi Casiraghi [46]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Gianluca Curci 12 tháng 7, 1985 (21 tuổi) Ý Roma
2 2HV Marco Andreolli 10 tháng 6, 1986 (21 tuổi) Ý Internazionale
3 2HV Giorgio Chiellini (c) 14 tháng 8, 1984 (22 tuổi) Ý Juventus
4 3TV Antonio Nocerino 9 tháng 4, 1985 (22 tuổi) Ý Piacenza [47]
5 2HV Andrea Mantovani 22 tháng 6, 1984 (22 tuổi) Ý Chievo
6 2HV Marco Motta [48] 14 tháng 5, 1986 (21 tuổi) Ý Udinese [49]
7 3TV Riccardo Montolivo 18 tháng 1, 1985 (22 tuổi) Ý Fiorentina
8 3TV Alberto Aquilani 7 tháng 7, 1984 (22 tuổi) Ý Roma
9 4 Giampaolo Pazzini 2 tháng 8, 1984 (22 tuổi) Ý Fiorentina
10 3TV Alessandro Rosina 31 tháng 1, 1984 (23 tuổi) Ý Torino
11 4 Giuseppe Rossi 1 tháng 2, 1987 (20 tuổi) Anh Manchester United [50]
12 1TM Emiliano Viviano 1 tháng 12, 1985 (21 tuổi) Ý Brescia
13 2HV Andrea Coda 25 tháng 4, 1985 (22 tuổi) Ý Udinese [51]
14 2HV Domenico Criscito 30 tháng 12, 1986 (20 tuổi) Ý Juventus [52]
15 2HV Michele Canini 5 tháng 6, 1985 (22 tuổi) Ý Cagliari
16 3TV Daniele Dessena 10 tháng 5, 1987 (20 tuổi) Ý Parma
17 2HV Andrea Raggi 24 tháng 6, 1984 (22 tuổi) Ý Empoli
18 3TV Simone Padoin 18 tháng 3, 1984 (23 tuổi) Ý Vicenza
19 4 Graziano Pellè 15 tháng 7, 1985 (21 tuổi) Ý Lecce [53]
20 4 Raffaele Palladino 17 tháng 4, 1984 (23 tuổi) Ý Juventus
21 3TV Andrea Lazzari 3 tháng 12, 1984 (22 tuổi) Ý Atalanta [54]
22 1TM Andrea Consigli 27 tháng 1, 1987 (20 tuổi) Ý Atalanta [55]
23 3TV Luca Cigarini 20 tháng 6, 1986 (20 tuổi) Ý Parma

 Serbia[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên: Miroslav Đukić [56]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Damir Kahriman 19 tháng 11, 1984 (22 tuổi) Serbia Vojvodina
2 2HV Branislav Ivanović 22 tháng 2, 1984 (23 tuổi) Nga Lokomotiv Moscow
3 2HV Antonio Rukavina 26 tháng 1, 1984 (23 tuổi) Serbia Partizan
4 2HV Nemanja Rnić 30 tháng 9, 1984 (22 tuổi) Serbia Partizan
5 3TV Gojko Kačar 26 tháng 1, 1987 (20 tuổi) Serbia Vojvodina
6 2HV Aleksandar Kolarov 10 tháng 11, 1985 (21 tuổi) Serbia OFK Beograd
7 3TV Milan Smiljanić 19 tháng 11, 1986 (20 tuổi) Serbia Partizan
8 4 Boško Janković 1 tháng 3, 1984 (23 tuổi) Tây Ban Nha Mallorca
9 4 Đorđe Rakić 31 tháng 10, 1985 (21 tuổi) Serbia OFK Beograd
10 3TV Dejan Milovanović 21 tháng 1, 1984 (23 tuổi) Serbia Red Star Belgrade
11 2HV Duško Tošić 19 tháng 1, 1985 (22 tuổi) Pháp Sochaux
12 1TM Igor Stefanović 17 tháng 7, 1987 (19 tuổi) Serbia Zemun
13 2HV Nikola Drinčić[57] 7 tháng 9, 1984 (22 tuổi) Nga Amkar Perm
14 4 Stefan Babović 7 tháng 1, 1987 (20 tuổi) Serbia OFK Beograd
15 3TV Predrag Pavlović 19 tháng 6, 1986 (20 tuổi) Serbia Napredak Kruševac
16 3TV Đorđe Ivelja 30 tháng 6, 1984 (22 tuổi) Serbia OFK Beograd
17 4 Miloš Krasić 1 tháng 11, 1984 (22 tuổi) Nga CSKA Moscow
18 4 Dragan Mrđa 23 tháng 1, 1984 (23 tuổi) Bỉ Lierse
19 3TV Dušan Basta 18 tháng 8, 1984 (22 tuổi) Serbia Red Star Belgrade
20 2HV Slobodan Rajković 3 tháng 2, 1989 (18 tuổi) Serbia OFK Beograd
21 3TV Zoran Tošić 18 tháng 1, 1987 (20 tuổi) Serbia Banat Zrenjanin
22 2HV Nikola Petković 28 tháng 3, 1986 (21 tuổi) Serbia Vojvodina
23 1TM Aleksandar Kesić 18 tháng 8, 1987 (19 tuổi) Serbia Mladost Apatin

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bỉ U21s deprived of key trio”. UEFA.com. 29 tháng 5 năm 2007. Bản gốc lưu trữ 1 tháng 6 năm 2007. Truy cập 29 tháng 5 năm 2007.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  2. ^ Mulemo capped for Congo DR
  3. ^ Landry Mulemo: On loan at Sint-Truiden.
  4. ^ Nicolas Lombaerts joined Zenit Saint Petersburg after the tournament.
  5. ^ Jan Vertonghen: On loan at RKC Waalwijk.
  6. ^ Tom De Mul joined Sevilla after the tournament.
  7. ^ Sébastien Pocognoli joined AZ after the tournament.
  8. ^ Anthony Vanden Borre joined Fiorentina after the tournament.
  9. ^ “Levy pins hopes on starlets”. UEFA.com. 30 tháng 5 năm 2007. Bản gốc lưu trữ 1 tháng 6 năm 2007. Truy cập 30 tháng 5 năm 2007.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  10. ^ Eliran Danin: On loan at Hapoel Kfar Saba.
  11. ^ Shai Maimon: On loan at Maccabi Herzliya.
  12. ^ “Experienced look to Jong Oranje”. UEFA.com. 28 tháng 5 năm 2007. Bản gốc lưu trữ 2 tháng 6 năm 2007. Truy cập 31 tháng 5 năm 2007.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  13. ^ Boy Waterman: On loan at AZ; joined AZ after the tournament.
  14. ^ Ryan Babel joined Liverpool after the tournament.
  15. ^ Aissati capped for Morocco
  16. ^ Ismail Aissati: On loan at Twente.
  17. ^ Daniël de Ridder joined Birmingham City after the tournament.
  18. ^ Luigi Bruins joined Feyenoord after the tournament.
  19. ^ Maceo Rigters joined Blackburn Rovers after the tournament.
  20. ^ Roy Beerens: On loan at NEC, joined Heerenveen after the tournament.
  21. ^ Robbert Schilder: On loan at Heracles Almelo.
  22. ^ Medunjanin capped for Bosnia and Herzegovina
  23. ^ Haris Medunjanin: On loan at Sparta Rotterdam.
  24. ^ Otman Bakkal: On loan at Twente.
  25. ^ “Bồ Đào Nha make final selection”. UEFA.com. 22 tháng 5 năm 2007. Bản gốc lưu trữ 24 tháng 5 năm 2007. Truy cập 22 tháng 5 năm 2007.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  26. ^ Eurípedes Amoreirinha: On loan at Estrela da Amadora, joined CFR Cluj after the tournament.
  27. ^ José Semedo: On loan at Cagliari.
  28. ^ Manuel Fernandes: On loan at Everton.
  29. ^ Hugo Almeida: On loan at Werder Bremen.
  30. ^ José Gonçalves: On loan at Hearts.
  31. ^ Ricardo Batista: On loan at Wycombe Wanderers
  32. ^ Paulo Machado: On loan at União de Leiria.
  33. ^ Nani joined Manchester United after the tournament.
  34. ^ Silvestre Varela: On loan at Vitória de Setúbal.
  35. ^ Manuel da Costa capped for Morocco
  36. ^ “Škorpil names final Czech squad”. UEFA.com. 22 tháng 5 năm 2007. Bản gốc lưu trữ 1 tháng 6 năm 2007. Truy cập 23 tháng 5 năm 2007.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  37. ^ Martin Kuncl replaced Martin Latka Ngày 6 tháng 6 năm 2007 “Czechs lose U21 captain Latka”. UEFA.com. 6 tháng 6 năm 2007. Bản gốc lưu trữ 13 tháng 7 năm 2007. Truy cập 6 tháng 6 năm 2007.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  38. ^ Mario Holek được thay bởi Filip Rýdel on 5 tháng 6 năm 2007.
  39. ^ “Pearce names squad”. TheFA.com. 30 tháng 5 năm 2007. Truy cập 30 tháng 5 năm 2007. 
  40. ^ Scott Carson: On loan at Charlton Athletic.
  41. ^ Hoyte capped for Trinidad and Tobago
  42. ^ Wayne Routledge: On loan at Fulham.
  43. ^ Joe Hart: On loan at Blackpool.
  44. ^ Cardiff City, a Welsh football club playing in Hệ thống các giải bóng đá ở Anh.
  45. ^ “Bentley withdrawal angers Pearce”. BBC News. 8 tháng 6 năm 2007. Truy cập 22 tháng 4 năm 2010. 
  46. ^ “Rossi to spearhead Azzurrini bid”. UEFA.com. 30 tháng 5 năm 2007. Bản gốc lưu trữ 1 tháng 6 năm 2007. Truy cập 30 tháng 5 năm 2007.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  47. ^ Antonio Nocerino: co-ownership with Juventus.
  48. ^ Marco Motta replaced Alessandro Potenza on 7 tháng 6 năm 2007.
  49. ^ Marco Motta: co-ownership with Atalanta
  50. ^ Giuseppe Rossi: On loan at Parma.
  51. ^ Andrea Coda: co-ownership with Empoli.
  52. ^ Domenico Criscito: On loan at Genoa
  53. ^ Graziano Pellè: On loan at Cesena.
  54. ^ Andrea Lazzari: On loan at Piacenza.
  55. ^ Andrea Consigli: On loan at Sambenedettese.
  56. ^ “Serbia look strong for finals”. UEFA.com. 30 tháng 5 năm 2007. Bản gốc lưu trữ 2 tháng 6 năm 2007. Truy cập 31 tháng 5 năm 2007.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  57. ^ Drinčić capped for Montenegro

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu