Danh sách cờ Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Đây là một danh sách các lá cờ của Nhật Bản trong quá khứ và hiện đại. Trong lịch sử, mỗi daimyō đều có một lá cờ riêng. (Xem sashimonouma-jirushi.)

Quốc kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Quốc kỳ Nhật Bản
Cờ Niên đại Sử dụng Mô tả
Flag of Japan.svg 13 tháng 8 năm 1999 – nay Cờ dân sự, chính phủ và hiệu kỳ của Quốc gia Nhật Bản. Tỉ lệ cờ 2:3. Lá cờ này được thiết kế theo Tuyên bố số 127, 1999. Đĩa mặt trời được đặt ngay chính giữa và là một khối màu đỏ sáng hơn.
Flag of Japan (1870–1999).svg 27 tháng 2 năm 1870 – 12 tháng 8 năm 1999 Cờ dân sự, chính phủ và hiệu kỳ của Đế quốc Nhật BảnQuốc gia Nhật Bản. Tỉ lệ cờ 7:10. Đĩa màu được di chuyển 1% về phía cán cờ (trái). Lá cờ này được thiết kế theo Tuyên bố số 57, 1870.

Hiệu kỳ hoàng gia[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ Niên đại Sử dụng Mô tả
Flag of the Japanese Emperor.svg 1868 – nay Hiệu kỳ hoàng gia cho Thiên hoàng Hoa cúc 16 cánh, màu vàng, trung tâm trên nền đỏ
Japan Sessyo Flag.svg 1926 – nay Hiệu kỳ hoàng gia cho quan nhiếp chính Tương tự như hiệu kỳ của Thiên hoàng, nhưng với một đường viền trắng
Japan Kou(tai)gou Flag.svg 1926 – nay Hiệu kỳ hoàng gia cho Hoàng hậu, Hoàng thái hậuThái hoàng thái hậu Một phiên bản cờ đuôi nheo của Hiệu kỳ hoàng gia
Japan Koutaisi(son) Flag.svg 1926 – nay Hiệu kỳ hoàng gia cho Thái tử và con trai Tương tự như hiệu kỳ của Thiên hoàng, nhưng với một viền bờ (orle)
Japan Koutaisi(son)hi Flag.svg 1926 – nay Hiệu kỳ hoàng gia cho Thái tử/Thái tử phi và vợ của con trai Thái tử Một phiên bản cờ đuôi nheo của Hiệu kỳ cho Thái tử và con trai
Japan Kouzoku Flag 16ben.svg 1926 – nay Hiệu kỳ hoàng gia cho các thành viên khác của Hoàng gia Một hoa cúc 16 cánh màu vàng đặt ở trung tâm trên nền trắng với đường viền màu đỏ

Cờ chính phủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ Niên đại Sử dụng Mô tả
Japanese postal flag, 1872-1887.svg 1872–1887 Hiệu kỳ của Tổng công ty Bưu chính Nhật Bản Hinomaru với thanh ngang màu đỏ được đặt ở giữa cờ.
Flag of Japan Customs.svg 1892 – nay Hiệu kỳ của Hải quan Nhật Bản Màu trắng đại diện cho đất, màu xanh đại diện cho biển, và đĩa màu đỏ đại diện cho hải quan trên một biên giới.

Cờ quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm: Húc Nhật kỳ

Lực lượng Phòng vệ và Lục quân/Hải quân Đế quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ Niên đại Sử dụng Mô tả
Flag of the Japan Self-Defense Forces.svg 1954 – nay Cờ của Lực lượng Phòng vệ Mặt đất Nhật Bản Thiết kế đĩa mặt trời với 8 tia đỏ mở rộng ra ngoài, và một đường viền vàng bao một phần quanh cạnh.
Naval ensign of the Empire of Japan.svg 1889–1945 Hiệu kỳ của Hải quân Đế quốc Nhật Bản Đĩa mặt trời với 16 tia trên một vùng màu trắng, với đĩa chạy về phía cán cờ
Naval Ensign of Japan.svg 1954 – nay Hiệu kỳ của Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản Đĩa mặt trời với 16 tia trên một vùng màu trắng, với đĩa chạy về phía cán cờ
Flag of the Japan Air Self-Defense Force (1955-1957).png 1955–1957 Hiệu kỳ trong quá khứ của Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản Sử dụng từ 1955 tới 1957.
Flag of the Japan Air Self-Defense Force (1957-1972).svg 1957–1972 Hiệu kỳ trong quá khứ của Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản Sử dụng từ 1957 tới 1972.
Flag of the Japan Air Self-Defense Force (1972-2001).svg 1972–2001 Hiệu kỳ trong quá khứ của Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản Sử dụng từ 1972 tới 2001.
Flag of the Japan Air Self-Defense Force.svg 2001 – nay Hiệu kỳ của Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản Hiệu kỳ hiện tại, sử dụng từ 2001.
Standard of the Prime Minister of Japan.svg 1972 – nay Hiệu kỳ của Thủ tướng Nhật Bản Năm cánh hoa anh đào trên nền màu tía
Naval Standard of the Prime Minister of Japan.svg 1972 – nay Hiệu kỳ hải quân của Thủ tướng Nhật Bản Năm cánh hoa anh đào trên nền màu tía
Standard of the Minister of Defence of Japan.svg 1972 – nay Hiệu kỳ của Bộ trưởng Bộ Phòng vệ Nhật Bản Năm cánh hoa anh đào trên nền màu đỏ sậm
Naval Standard of the Minister of Defence of Japan.svg 1972 – nay Hiệu kỳ hải quân của Bộ trưởng Bộ Phòng vệ Nhật Bản Năm cánh hoa anh đào trên nền màu đỏ sậm
Standard of the Vice Minister of Defense of Japan.svg 1972 – nay Hiệu kỳ của Phó Bộ trưởng Bộ Phòng vệ Nhật Bản Bốn cánh hoa anh đào trên nền màu đỏ sậm
Naval Standard of the Vice Minister of Defense of Japan.svg 1972 – nay Hiệu kỳ hải quân của Phó Bộ trưởng Bộ Phòng vệ Nhật Bả Bốn cánh hoa anh đào trên nền màu đỏ sậm
Flag of Chief of Staff, Joint Staff (JSDF).svg Hiệu kỳ của Chánh văn phòng Bộ Tổng Tham mưu
Flag of Chief of Staff of the Ground Self-Defense Force (Japan).svg Hiệu kỳ của Tổng Tham mưu trưởng Lực lượng Phòng vệ Mặt đất Nhật Bản
Flag of Chief of Staff, Maritime Self Defense Force.svg Hiệu kỳ của Tổng Tham mưu trưởng Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản
Flag of Chief of Staff of the Air Self Defense Force (Japan).svg 1982– Hiệu kỳ của Tổng Tham mưu trưởng Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản
Standard of Vice Admiral (JMSDF).svg 1965– Hiệu kỳ của phó đô đốc của Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản
Standard of Rear Admiral (JMSDF).svg 1965– Hiệu kỳ của hậu đô đốc của Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản
Standard of Commodore (JMSDF).svg 1965– Hiệu kỳ của thiếu tướng hải quân của Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản
Standard of Commander (A) (JMSDF).svg

Standard of Commander (B) (JMSDF).svg
1965– Hiệu kỳ của sĩ quan chỉ huy của Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản
Standard of Senior Captain (JMSDF).svg 1965– Hiệu kỳ của đại uý cấp cao của Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản
Zulu flag.svg 1905–1945, 2011– "Cờ chữ Z", hiệu kỳ hải quân không chính thức Xuất phát từ cờ báo hiệu hàng hải quốc tế "Z." Xuất xứ nổi tiếng nhờ sử dụng nó để báo hiệu sự mở đầu của trận Hải chiến Tsushima
Flag of the Army Commander of the Ground Self-Defense Force (Japan).svg Cờ của tổng tham mưu trưởng lực lượng hỗn hợp của Lực lượng Phòng vệ Mặt đất Nhật Bản
Flag of an Infantry Battalion of the Ground Self Defense Force (Japan).svg 1972– Cờ của tiểu đoàn bộ binh của Lực lượng Phòng vệ Mặt đất Nhật Bản
Flag of the Air Defense Command of the Air Self Defense Force (Japan).svg 1982– Cờ của bộ tư lệnh phòng không của Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản
War flag of the Imperial Japanese Army.svg 1870–1945 Quân kỳ của Lục quân Đế quốc Nhật Bản Đĩa mặt trời ở trung tâm với 16 tia trên một vùng màu trắng
Standard of Admiral of Imperial Japanese Navy.svg 1889–1945 Hiệu kỳ của đô đốc Hải quân Đế quốc Nhật Bản
Standard of Vice Admiral of Imperial Japanese Navy.svg 1914–1945 Hiệu kỳ của phó đô đốc Hải quân Đế quốc Nhật Bản
Standard of Rear Admiral of Imperial Japanese Navy.svg 1914–1945 Hiệu kỳ của hậu đô đốc Hải quân Đế quốc Nhật Bản
Standard of Commodore of Imperial Japanese Navy.svg 1914–1945 Hiệu kỳ của thiếu tướng hải quân Hải quân Đế quốc Nhật Bản
Standard of Commander of Imperial Japanese Navy.svg –1945 Hiệu kỳ của sĩ quan chỉ huy Hải quân Đế quốc Nhật Bản
Standard of Senior Captain of Imperial Japanese Navy.svg –1945 Hiệu kỳ của đại uý cấp cao Hải quân Đế quốc Nhật Bản
Flag of Duty Ship (Imperial Japanese Navy).svg –1945 Hiệu kỳ của tàu chuyên dụng của Hải quân Đế quốc Nhật Bản

Lực lượng Bảo vệ bờ biển Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ Niên đại Sử dụng Mô tả
Ensign of the Japanese Coast Guard.svg 1951– Hiệu kỳ của Lực lượng Bảo vệ bờ biển Nhật Bản Biểu tượng tượng trưng cho la bàn của người thuỷ thủ.
Standard of the Minister of Land, Infrastructure, Transport and Tourism (Japan Coast Guard)-bordered.svg 1951– Hiệu kỳ cho Bộ trưởng Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng, Giao thông vận tải và Du lịch
Standard of the Japan Coast Guard Commandant-bordered.svg 1951– Hiệu kỳ cho Sĩ quan Chỉ huy Lực lượng Bảo vệ bờ biển Nhật Bản
Standard of the Commander of Regional Coast Guard Headquarters (Japan Coast Guard)-bordered.svg 1951– Hiệu kỳ cho Chỉ huy Trụ sở Lực lượng Bảo vệ bờ biển Nội địa
Flag of Commander (Japan Coast Guard)-bordered.svg 1951– Cờ của Chỉ huy

Cờ trong quá khứ[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ Niên đại Sử dụng Mô tả
Flag of the Tokugawa Shogunate.svg Thế kỷ 19 Cờ của Mạc phủ Edo[1] Cờ hai màu với ba đường màu: trắng, đen, và trắng.
Flag of the Japanese Resident General of Korea (1905-1910).svg 1905–1910 Cờ của Toàn quyền Triều Tiên Một hiệu kỳ xanh lam với quốc kỳ Nhật Bản ở phía trên bên trái gần cán cờ
Flag of Allied Occupied Japan.svg 1945–1952 Hiệu kỳ dân sự và hải quân trong giai đoạn chiếm đóng Nhật Bản Xuất phát từ cờ báo hiệu hàng hải quốc tế "E"
Flag of the Independent State of Okinawa.svg 1950 (tháng 1—3) Đề xuất cờ cho Okinawa Được gọi là Cờ Okinawa (沖縄旗?) hoặc Cờ Ryukyu (琉球旗?), được đề xuất bởi Chính phủ Dân sự Okinawa. Chính quyền Hoa Kỳ tuyên bố họ sẽ quyết định lá cờ sau khi thành lập chính phủ thống nhất của quần đảo. Tuy nhiên, lá cờ đã bị lãng quên kể từ đó. Màu đỏ, trắng, xanh dương tượng trưng cho sự bình an, tự do và sự nhiệt tình. Một ngôi sao đại diện cho hy vọng.
Flag of US Occupied Ryukyu Islands.svg 1952–1967 Hiệu kỳ dân sự trong giai đoạn chiếm đóng Okinawa Xuất phát từ cờ báo hiệu hàng hải quốc tế "D"

Nhóm thiểu số[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ Niên đại Sử dụng Mô tả
1973– Cờ không chính thức của người Ainu Thiết kế bởi nghệ sĩ người Ainu Bikki Sunazawa. Màu xanh thiên thanh đại diện cho bầu trời và biển, màu trắng với tuyết và màu đỏ cho một mũi tên hình cây phụ tử đang chạy trong tuyết dưới bầu trời Hokkaidō.
Flag of mindan-unfinished.svg (1996)1994-[cần dẫn nguồn] Cờ của Mindan Cờ của Mindan, một tổ chức thân Hàn của người Triều Tiên ở Nhật Bản. Bông hoa màu hồng xung quanh taegeuk là một bông hibiscus syriacus, quốc hoa của Hàn Quốc. Tên chính thức của tổ chức xã hội (Zainihon Daikanminkoku Mindan) được viết bằng kanji màu trắng, và tên viết tắt (Mindan) được viết bằng hangul màu vàng. Vùng màu xanh của lá cờ là bầu trời và biển trong vắt.
Flag of National Levelers Association.png 1923–1945[cần dẫn nguồn] Cờ của Hiệp hội Bình đẳng Quốc gia / Liên đoàn Giải phóng Buraku Cờ của Hiệp hội Bình đẳng Quốc gia (National Levelers Association), một hội nhóm đấu tranh cho quyền của burakumin, và Liên đoàn Giải phóng Buraku (Buraku Liberation League), hội nhóm kế tục NLA. Được đặt theo cờ Vương miện Gai (荊冠旗 Keikanki?). Màu đen đại diện cho một xã hội đen tối với sự phân biệt. Màu đỏ tượng trưng cho máu.
Flag of Buraku Liberation League.png 1945-[cần dẫn nguồn] Cờ của Liên đoàn Giải phóng Buraku Cờ hiện nay của Liên đoàn Giải phóng Buraku, với một ngôi sao trắng đại diện cho hy vọng.

Cờ văn hoá[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ Niên đại Sử dụng Mô tả
Flag of safety.svg 1919– Cờ của sự an toàn Được đặt tên là Chữ thập Xanh (緑十字 Midori-jūji?). Thiết kế bởi Gamō Toshifumi như biểu tượng của chiến dịch "Tuần lễ an toàn" của chính phủ. Chữ thập đại diện cho chủ nghĩa từ thiện theo ý nghĩa phương Tây, và nơi mà những hành động tốt được thu thập theo ý nghĩa phương Đông. JIS Z9103-1986 chỉ định biểu tượng này là dấu hiệu an toàn.
Flag of industrial health.svg 1953– Cờ y tế công nghiệp Thông báo của Cục Tiêu chuẩn Lao động, Bộ Lao động Nhật Bản (hiện tại là Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi), thông qua đăng ký công khai.
Flag of safety and health.svg 1965– Cờ của sự an toàn và y tế Được thiết kế bởi Hiệp hội An toàn và Sức khoẻ Công nghiệp Nhật Bản. Ba lá cờ này thường xuyên được cắm trên các nhà máy hoặc các địa điểm xây dựng.
日本郵政旗.svg 1886- Postal flag Biểu tượng bưu chính, , trên nền trắng.

Cờ của các tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi tỉnh hiện đại có một lá cờ riêng biệt, thường gặp nhất là một thiết kế đa giác hai màu được cách điệu đặc biệt (mon), được kết hợp với các chữ cái của hệ thống chữ viết Nhật Bản. Một đặc điểm khác biệt của những lá cờ này là chúng sử dụng một bảng màu không thường thấy trong các lá cờ, bao gồm cam, tía, xanh berinnâu.

Một số tỉnh cũng có cờ thay thế chính thức được gọi là "cờ biểu tượng" (symbol flag) (シンボル旗?). Chúng có thể được sử dụng vào các dịp không chính thức. Những lá cờ biểu tượng nổi tiếng bao gồm lá cờ được sử dụng ở Tokyo.

Cờ Tỉnh Mã địa lý Mô tả
Flag of Aichi Prefecture.svg Aichi JP-23 Mẫu tự hiragana cách điệu của あいち (Aichi). Biểu tượng cũng thể hiện mặt trời mọc và sóng để chỉ vị trí của Aichi quay mặt về phía Thái Bình Dương.
Flag of Akita Prefecture.svg Akita JP-05 Mẫu tự katakana cách điệu của ア (a), âm tiết đầu tiên của "Akita".
Flag of Aomori Prefecture.svg Aomori JP-02 Bản đồ cách điệu của tỉnh.
Flag of Chiba Prefecture.svg Chiba JP-12 Mẫu tự katakana cách điệu của チバ (Chiba). Màu xanh đại diện cho hy vọng và tiến bộ, màu vàng cho hoa chính thức của tỉnh, cải dầu.
Flag of Ehime Prefecture.svg Ehime JP-38 Màu vàng đại diện cho hạnh phúc, màu xanh lá cây cho sự bình yên và màu trắng cho sự đơn giản và thanh khiết. Mon đại diện cho hoa của cây cam, loài hoa chính thức của tỉnh.
Flag of Fukui Prefecture.svg Fukui JP-18 Mẫu tự katakana cách điệu của フクイ (Fukui). Biểu tượng đại diện cho sự hòa hợp và hợp tác của mỗi người.
Flag of Fukuoka Prefecture.svg Fukuoka JP-40 Mẫu tự hiragana cách điệu của ふく (fuku). Nó cũng đại diện cho ume (cây mơ), loài hoa của tỉnh.
Flag of Fukushima Prefecture.svg Fukushima JP-07 Mẫu tự hiragana cách điệu của ふ (fu).
Flag of Gifu Prefecture.svg Gifu JP-21 Mẫu tự kanji cách điệu của 岐 (gi). Biểu tượng thể hiện sự bình an và hòa hợp. Màu xanh lá cây tượng trưng cho tự nhiên của Gifu.
Flag of Gunma Prefecture.svg Gunma JP-10 Mẫu tự kanji cách điệu của 群 (gun) và ba lưỡi liềm đại diện cho ba ngọn núi Núi Akagi, Núi HarunaNúi Myōgi. Màu tím được chọn là màu tinh tế phù hợp với sự thừa kế văn hóa của Gunma.
Flag of Hiroshima Prefecture.svg Hiroshima JP-34 Mẫu tự katakana cách điệu của ヒ (hi).
Flag of Hokkaido Prefecture.svg Hokkaidō JP-01 Một ngôi sao bảy cánh đại diện cho hy vọng và phát triển. Màu xanh đại diện cho biển và bầu trời của Hokkaidō, màu đỏ cho năng lượng của người dân và màu trắng cho ánh sáng và tuyết.
Flag of Hyogo Prefecture.svg Hyōgo JP-28 Mẫu tự kanji cách điệu của 兵 (hyō). Nó cũng đại diện cho bản đồ được cách điệu của quận, đối mặt với Biển nội địa SetoBiển Nhật Bản.
Flag of Ibaraki Prefecture.svg Ibaraki JP-08 Hoa hồng - loài hoa của tỉnh - trên nền xanh. Màu xanh đại diện cho Thái Bình DươngNúi Tsukuba.
Flag of Ishikawa Prefecture.svg Ishikawa JP-17 Biểu tượng mon là một dạng cách điệu của tên gọi bằng kanji, 石川 (Ishikawa). Nó cũng đại diện cho bản đồ cách điệu của tỉnh.
Flag of Iwate Prefecture.svg Iwate JP-03 Mẫu tự kanji cách điệu của 岩 (iwa) tượng trưng cho sự tiến bộ tiên tiến.
Flag of Kagawa Prefecture.svg Kagawa JP-37 Mẫu tự katakana cách điệu và được quay một chút của カ (ka). Nó cũng đại diện cho các ngọn núi, cũng như lá của cây ô liu, loài cây của tỉnh.
Flag of Kagoshima Prefecture.svg Kagoshima JP-46 Bản đồ cách điệu của tỉnh, với Sakurajima ở trung tâm.
Karafuto Flag.jpg Karafuto Không có Mẫu tự kanji cách điệu của 太 (futo) dưới dạng ba lá và quả của cây bạch mã 樺 (kaba), tạo thành tên ghép 樺太 (Karafuto). Sử dụng trong 1911–1945; khu vực này hiện là một phần của Nga.
Flag of Kanagawa Prefecture.svg Kanagawa JP-14 Mẫu tự kanji cách điệu của 神 (ka). Các màu chính thức của Nhật Bản được lựa chọn do cảng biển Yokohama, từ lâu được sử dụng như một cửa ngõ chính vào Nhật Bản, được đặt trong khu vực tỉnh này.
Flag of Kochi Prefecture.svg Kōchi JP-39 Mẫu tự hiragana cách điệu của とさ (Tosa), tên của đơn vị hành chính trước đó. Biểu tượng mon cũng kết hợp với một chữ コ (ko) trong katakana được xoay 90 độ.
Flag of Kumamoto Prefecture.svg Kumamoto JP-43 Mẫu tự katakana cách điệu của ク (ku). Nó cũng đại diện cho bản đồ cách điệu của Kyūshū.
Flag of Kyoto Prefecture.svg Kyoto JP-26 Mẫu tự kanji cách điệu của 京 (kyō).
Flag of Mie Prefecture.svg Mie JP-24 Mẫu tự hiragana cách điệu của み (mi). Vòng tròn cũng tượng trưng cho ngọc trai được nuôi giống trong tỉnh.
Flag of Miyagi Prefecture.svg Miyagi JP-04 Mẫu tự hiragana cách điệu của み (mi). Nó cũng đại diện cho miyaginohagi (lespedeza), loài hoa của tỉnh.
Flag of Miyazaki Prefecture.svg Miyazaki JP-45 Mẫu tự katakana cách điệu của ミ (mi).
Flag of Nagano Prefecture.svg Nagano JP-20 Cờ màu cam với biểu tượng mon màu trắng gần sát cán cờ. Biểu tượng mon là một mẫu tự katakana cách điệu của ナ (na). Nó cũng đại diện cho những ngọn núi phản chiếu trên một hồ nước.
Flag of Nagasaki Prefecture.svg Nagasaki JP-42 Dạng cách điệu của chữ cái N. Nó cũng tượng trưng cho chim bồ câu, biểu tượng của hòa bình. Có hai phiên bản, một với tên tỉnh viết bằng kanji, một cái khác không có. Cả hai đều là cờ chính thức.
Flag of Nara Prefecture.svg Nara JP-29 Mẫu tự katakana cách điệu của ナ (na).
Flag of Niigata Prefecture.svg Niigata JP-15 Biểu tượng ở phần trên lá cờ là một mẫu tự kanji cách điệu của 新 (nii) đại diện cho Niigata, trong khi nửa trái của vòng tròn là một mẫu tự katakana cách điệu của ガ (ga) và bên phải là タ (ta).
Flag of Oita Prefecture.svg

Flag of Oita (variant).png
OitaŌita JP-44 Ba mẫu tự kanji cách điệu của 大 (ō). Mỗi mẫu tự kanji cũng đại diện cho một con chim bay, và toàn bộ biểu tượng tượng trưng cho mặt trời. Có hai phiên bản, một với tên tỉnh viết bằng kanji, một cái khác không có. Cả hai đều là cờ chính thức.
Flag of Okayama Prefecture.svg Okayama JP-33 Mẫu tự kanji cách điệu của 岡 (oka). Phiên bản đơn giản sử dụng biểu tượng màu trắng thay vì màu vàng.
Flag of Okinawa Prefecture.svg Okinawa JP-47 Chữ O màu trắng nằm trong đĩa màu đỏ trên nền trắng.
Flag of Osaka Prefecture.svg Ōsaka JP-27 Màu xanh đại diện cho sự sạch sẽ, tươi mát và trí tuệ và cũng đại diện cho bầu trời và biển, do thành phố Ōsaka có cả sân bay và cảng biển. Màu xanh cũng tượng trưng cho biệt danh Thành phố nước của Ōsaka, do có nhiều con sông và tiếp giáp với hai vùng biển. Biểu tượng mon đại diện cho hoa bầu, biểu tượng của Toyotomi Hideyoshi. Các vòng tròn cũng biểu trưng cho chữ O.
Flag of Saga Prefecture.svg Saga JP-41 Biểu tượng mon là hoa quế của Nhật Bản, loài hoa của tỉnh.
Flag of Saitama Prefecture.svg Saitama JP-11 Mười sáu biểu tượng magatama (hạt trang trí) đại diện cho mặt trời cũng như sự phát triển và sức mạnh. Magatama được tìm thấy ở Sakitama Kofun (lăng mộ cổ đại), Gyōda, nguồn gốc tên gọi của tỉnh. Màu trắng đại diện cho sự tinh khiết và tình bạn.
Flag of Shiga Prefecture.svg Shiga JP-25 Mẫu tự katakana cách điệu của シガ (Shiga). Vòng tròn ở giữa thể hiện cho Hồ Biwa.
Flag of Shimane Prefecture.svg Shimane JP-32 Bốn mẫu tự katakana cách điệu của マ (ma). Trong tiếng Nhật, "số bốn" là shi.
Flag of Shizuoka Prefecture.svg Shizuoka JP-22 Bản đồ cách điệu của tỉnh và Núi Phú Sĩ. Màu xanh đại diện cho bầu trời và Thái Bình Dương và màu cam cho ánh sáng mặt trời, niềm đam mê và sự thống nhất của người dân.
Flag of Tochigi Prefecture.svg Tochigi JP-09 Mẫu tự kanji cách điệu của 栃 (tochi) và 木 (gi) với ba mũi tên. Lá cờ đại diện cho sự cải tiến và chuyển động tích cực.
Flag of Tokushima Prefecture.svg Tokushima JP-36 Mẫu tự hiragana cách điệu của とく (toku). Nó cũng tượng trưng cho một con chim đang bay.
Flag of Tokyo Prefecture.svg Tokyo JP-13 Mặt trời tượng trưng cho thành phố Tokyo đang phát triển. Đây là cờ chính thức cho "vùng đô thị", được sử dụng trong các dịp chính thức. Xem Huy hiệu của Tokyo để biết thêm chi tiết.
Symbol flag of Tokyo.svg Biểu tượng ở trung tâm bao gồm ba cung tròn kết hợp để thể hiện một lá bạch quả và tượng trưng cho chữ T của Tokyo.[2] Đây là "cờ biểu tượng" chính thức, được sử dụng thường xuyên hơn lá cờ bên trên. Xem Huy hiệu của Tokyo để biết thêm chi tiết. Biểu tượng này cũng được sử dụng là biểu trưng cho hệ thống tàu điện ngầm Tokyo.
Flag of Tottori Prefecture.svg Tottori JP-31 Biểu tượng đại diện cho mẫu tự hiragana と (to) và một chú chim (tori) để tạo một cụm ghép Tottori.
Flag of Toyama Prefecture.svg Toyama JP-16 Biểu tượng đại diện cho mẫu tự hiragana と (to) và hai ngọn núi (yama) để tạo một cụm ghép Toyama. It also represents Mount Tateyama.
Flag of Wakayama Prefecture.svg Wakayama JP-30 Mẫu tự katakana cách điệu của ワ (wa).
Flag of Yamagata Prefecture.svg Yamagata JP-06 �Ba ngọn núi (yama). Dạng này cũng đại diện cho dòng chảy của Sông Mogami chảy qua Yamagata. Màu xanh đại diện cho ước vọng hòa bình và lý tưởng, màu trắng cho tuyết và sự tinh khiết của con người.
Flag of Yamaguchi Prefecture.svg Yamaguchi JP-35 Mẫu tự kanji cách điệu của 山口 (Yamaguchi). Biểu tượng tượng trưng cho một chú chim bay về phía mặt trời và đại diện cho sự hợp tác và tiến bộ của con người.
Flag of Yamanashi Prefecture.svg Yamanashi JP-19 Mẫu tự kanji cách điệu của 山 (yama) ở trung tâm Núi Phú Sĩ. Màu tím tượng trưng cho nho, một sản phẩm phổ biến của Yamanashi.

Cờ của đơn vị hành chính cấp hạt[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết đơn vị hành chính cấp hạt đều có những lá cờ riêng biệt. Giống như các lá cờ của tỉnh, hầu hết chúng đều có một biểu tượng đa giác hai màu được cách điệu đặc biệt, thường kết hợp các ký tự tiếng Nhật.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.fotw.net/flags/jp_daimy.html#tok
  2. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2013. 

Bản mẫu:Danh sách cờ