Danh sách chuyến lưu diễn hòa nhạc của GFriend

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Danh sách chuyến lưu diễn hòa nhạc của GFriend
Fever.jpg
Chuyến lưu diễn hòa nhạc 3
Buổi họp mặt fan hâm mộ 2
Buổi biểu diễn giới thiệu 8

Dưới đây là danh sách chuyến lưu diễn hòa nhạc của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc GFriend. Nhóm đã tổ chức tổng cộng 2 chuyến lưu diễn ở Châu Á, 1 chuyến lưu diễn ở Nhật Bản, 2 buổi họp fan, và 8 buổi biểu diễn giới thiệu.

Chuyến lưu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

2018: 1st Asia Tour "Season of GFriend"[sửa | sửa mã nguồn]

1st Asia Tour "Season of GFriend" là chuyến lưu diễn Châu Á đầu tiên của GFriend do Source Music, Melon, và Make Us Entertainment tổ chức. Chuyến lưu diễn được tổ chức từ ngày 6 tháng 1 đến ngày 9 tháng 9 năm 2018, đi qua 6 thành phố thuộc 5 quốc gia, và vùng lãnh thổ bao gồm Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Philippines, Hồng Kông.

1st Asia Tour "Season of GFriend"
Chuyến lưu diễn Châu Á của GFriend
Quốc giaChâu Á
Ngày bắt đầu6 tháng 1, 2018 (2018-01-06)
Ngày kết thúc9 tháng 9, 2018 (2018-09-09)
Số chặng diễn5
Số buổi diễn4 ở Seoul
1 ở Tân Bắc
1 ở Osaka
1 ở Tokyo
1 ở Quezon
1 ở Hồng Kông
9 tổng cộng
Thứ tự chuyến lưu diễn của GFriend
1st Asia Tour "Season of GFriend"
(2018)
Japan Spring Tour "Bloom"
(2018)
Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Số người tham dự
6 tháng 1 năm 2018 Seoul Hàn Quốc Seoul Olympic Park Olympic Hall 6,000[1]
7 tháng 1 năm 2018
28 tháng 2 năm 2018 Tân Bắc Đài Loan Xinzhuang Gymnasium 5,000[2]
2 tháng 8 năm 2018 Osaka Nhật Bản Namba Hatch 4,500[3][4][5]
5 tháng 8 năm 2018 Tokyo Toyosu PIT
26 tháng 8 năm 2018 Quezon Philippines Kia Theatre 2,500[6]
1 tháng 9 năm 2018 Hồng Kông Hồng Kông Kowloonbay International Trade & Exhibition Centre 3,600[7]
8 tháng 9 năm 2018 Seoul Hàn Quốc SK Olympic Handball Gymnasium 8,000[8]
9 tháng 9 năm 2018
Tổng cộng 31,600
  • Hai buổi hòa nhạc tổ chức ở Nhật Bản được gọi là "Summer Live in Japan 2018" vì trùng thời điểm với các hoạt động quảng bá ra mắt tại Nhật Bản. Các buổi hòa nhạc cũng là một phần trong chuyến lưu diễn Châu Á.[4][5]

2019: Japan Spring Tour "Bloom"[sửa | sửa mã nguồn]

Japan Spring Tour "Bloom" là chuyến lưu diễn Nhật Bản đầu tiên của GFriend do Source Music tổ chức. Chuyến lưu diễn được tổ chức từ ngày 3 tháng 3 đến ngày 21 tháng 3 năm 2019, đi qua 3 thành phố ở Nhật Bản bao gồm Osaka, Nagoya, Tokyo.

Japan Spring Tour "Bloom"
Chuyến lưu diễn Nhật Bản của GFriend
Quốc giaNhật Bản
Ngày bắt đầu3 tháng 3, 2019 (2019-03-03)
Ngày kết thúc21 tháng 3, 2019 (2019-03-21)
Số chặng diễn1
Số buổi diễn1 ở Osaka
1 ở Nagoya
2 ở Tokyo
4 tổng cộng
Thứ tự chuyến lưu diễn của GFriend
1st Asia Tour "Season of GFriend"
(2018)
Japan Spring Tour "Bloom"
(2019)
2nd Asia Tour "Go Go GFriend!"
(2019)
Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Số người tham dự
3 tháng 3 năm 2019 Osaka Nhật Bản Zepp Osaka Bayside
15 tháng 3 năm 2019 Nagoya Zepp Nagoya
20 tháng 3 năm 2019 Tokyo Toyosu PIT 6,000[9]
21 tháng 3 năm 2019






2019: 2nd Asia Tour "Go Go GFriend!"[sửa | sửa mã nguồn]

GFriend 2nd Asia Tour "Go Go GFriend!" là chuyến lưu diễn Châu Á thứ hai của GFriend do Source Music, và CJ E&M tổ chức. Chuyến lưu diễn được tổ chức từ ngày 18 tháng 5 đến ngày 17 tháng 11 năm 2019, đi qua 9 thành phố, và quốc gia bao gồm Hàn Quốc, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Hồng Kông, Indonesia, Philippines, Đài Loan, Nhật Bản.

2nd Asia Tour "Go Go GFriend!"
Tập tin:GFriend - Go Go GFriend.jpg
Chuyến lưu diễn Châu Á của GFriend
Quốc giaChâu Á
Ngày bắt đầu18 tháng 5, 2019 (2019-05-18)
Ngày kết thúc17 tháng 11, 2019 (2019-11-17)
Số chặng diễn9
Số buổi diễn2 ở Seoul
1 ở Kuala Lumpur
1 ở Singapore
1 ở Băng Cốc
1 ở Hồng Kông
1 ở Jakarta
1 ở Manila
1 ở Đài Loan
1 ở Yokohama
10 tổng cộng
Thứ tự chuyến lưu diễn của GFriend
Japan Spring Tour "Bloom"
(2019)
2nd Asia Tour "Go Go GFriend!"
(2019)
Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Doanh thu (USD) Số người tham dự
18 tháng 5 năm 2019 Seoul Hàn Quốc SK Olympic Handball Gymnasium
19 tháng 5 năm 2019
29 tháng 6 năm 2019 Kuala Lumpur Malaysia Malawati Indoor Stadium 373,208 4,300[10]
20 tháng 7 năm 2019 Singapore Singapore The Star Theater 228,006 2,000[11]
27 tháng 7 năm 2019 Băng Cốc Thái Lan BCC Hall Central Plaza 438,397 2,732
3 tháng 8 năm 2019 Hồng Kông Hồng Kông AsiaWorld–Expo
23 tháng 8 năm 2019 Jakarta Indonesia The Kasablanka Hall
25 tháng 8 năm 2019 Manila Philippines New Frontier Theater 311,397 2,604
31 tháng 8 năm 2019 Đài Loan Đài Loan NTSU Arena 4,200[12]
17 tháng 11 năm 2019 Yokohama Nhật Bản Pacifico Yokohama

Buổi họp mặt fan hâm mộ[sửa | sửa mã nguồn]

2017: 1st Fanmeeting "Dear. Buddy"[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Số người tham dự
2 tháng 4 năm 2017 Seoul Hàn Quốc Seoul Olympic Park Olympic Hall 3,000
8 tháng 4 năm 2017 Băng Cốc Thái Lan GMM Live House

2019: 2nd Fanmeeting "Dear. Buddy - Cross the Sunset"[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Số người tham dự
10 tháng 2 năm 2019 Seoul Hàn Quốc Seoul Olympic Park Olympic Hall 3,000

Buổi biểu diễn giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

2016: LOL Asia Showcase[sửa | sửa mã nguồn]

LOL Asia Showcase là chuyến lưu diễn Châu Á của GFriend nhằm quảng bá cho album phòng thu đầu tay LOL của nhóm do Source Music tổ chức. Chuyến lưu diễn được tổ chức từ ngày 10 tháng 7 đến ngày 1 tháng 10 năm 2016, đi qua 6 thành phố thuộc 5 quốc gia bao gồm Hàn Quốc, Singapore, Philippines, Nhật Bản, Đài Loan.

LOL Asia Showcase
Chuyến lưu diễn Châu Á của GFriend
Quốc giaChâu Á
AlbumLOL
Ngày bắt đầu10 tháng 7, 2016 (2016-07-10)
Ngày kết thúc1 tháng 10, 2016 (2016-10-01)
Số chặng diễn5
Số buổi diễn1 ở Seoul
1 ở Singapore
1 ở Manila
1 ở Osaka
1 ở Tokyo
1 ở Đài Bắc
6 tổng cộng
Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
10 tháng 7 năm 2016 Seoul Hàn Quốc Yes24 Live Hall
3 tháng 9 năm 2016 Singapore Singapore Big Box, MegaBOX Convention Centre
4 tháng 9 năm 2016 Manila Philippines The Theatre, Solaire Resort & Casino
17 tháng 9 năm 2016 Osaka Nhật Bản TWIN21 MID Tower
18 tháng 9 năm 2016 Tokyo Harumi Passenger Ship Terminal Hall
1 tháng 10 năm 2016 Đài Bắc Đài Loan Taipei International Convention Center



2017: Parallel Comeback Showcase[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Số người tham dự
1 tháng 8 năm 2017 Seoul Hàn Quốc Yonsei University Grand Hall 1,700

2018: Premium Showcase in Japan[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Số người tham dự
28 tháng 3 năm 2018 Tokyo Nhật Bản Shinjuku Alta Theater 100

2018: Moon Night Express 241 Comeback Showcase[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
30 tháng 4 năm 2018 Seoul Hàn Quốc Yes24 Live Hall

2019: Time for Us Comeback Showcase[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
14 tháng 1 năm 2019 Seoul Hàn Quốc Yes24 Live Hall

2019: Tropical Night Comeback Showcase[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
1 tháng 7 năm 2019 Seoul Hàn Quốc Yes24 Live Hall

2020: 回:Labyrinth Comeback Showcase[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
3 tháng 2 năm 2019 Seoul Hàn Quốc Yes24 Live Hall

2020: 回:Song of the Sirens Comeback Showcase[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
13 tháng 7 năm 2019 Seoul Hàn Quốc Yes24 Live Hall

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “여자친구, 첫 단독콘서트 3분 만에 전석 매진..'퍼펙트' (bằng tiếng Hàn). OSEN. 9 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2018. 
  2. ^ “여자친구, 대만 첫 단독 콘서트 성황…'5천여팬 열광' (bằng tiếng Hàn). Sports Chosun. 1 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2018. 
  3. ^ “GFRIEND、10・10日本初シングル 韓国で10冠「夜」日本語ver収録 | ORICON NEWS”. Oricon.co.jp. 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019. 
  4. ^ a ă “여자친구, 日 첫 단독 라이브 공연 'GFRIEND SUMMER LIVE IN JAPAN' 성료”. Tvdaily.asiae.co.kr. 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019. 
  5. ^ a ă “여자친구, 日 단독공연 'GFRIEND SUMMER LIVE IN JAPAN' 성료…'오사카→도쿄, 亞여친 등극' - RPM9 전자신문엔터테인먼트”. Rpm9.com. 6 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019. 
  6. ^ “Season of GFriend in Manila 2018”. Philippine Primer. 22 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2018. 
  7. ^ “Season of GFriend in Hongkong”. Timable. 
  8. ^ “여자친구, 앙코르 콘서트 2분만에 8000석 전석매진” (bằng tiếng Hàn). OSEN. 28 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2018. 
  9. ^ “GFRIEND SPRING TOUR 2019 BLOOMに行ってきた!セトリとメンバーの様子をレポート”. Korean Times (bằng tiếng ja-JP). Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2019. 
  10. ^ “GFRIEND tampil kejutan buat Buddy Malaysia pada konsert sulung jelajah Asia” (bằng tiếng Miến Điện). Astro Awani. 30 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2019. 
  11. ^ “여자친구, 아시아 투어 'GO GO GFRIEND!' 싱가포르 공연 성료... 유닛 무대로 매력 발산” (bằng tiếng kor). Naver. 21 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019. 
  12. ^ “GFRIEND歌詞藏愛 中文「我喜歡你」告白台灣粉絲 - 娛樂 - 中時” (bằng tiếng Trung Quốc). Naver. 21 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]