Danh sách giải thưởng và đề cử của Better Call Saul
Từ trái sang: Các nhà sáng tạo Vince Gilligan, Peter Gould và diễn viên, nhà sản xuất Bob Odenkirk (Saul Goodman) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tổng cộng[a] | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chiến thắng | 34 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Đề cử | 192 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ghi chú
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Better Call Saul là một bộ phim truyền hình hình sự Mỹ do Vince Gilligan và Peter Gould sáng tạo, được khởi chiếu trên AMC vào ngày 8 tháng 2 năm 2015. Tác phẩm là spin-off, tiền truyện và hậu truyện cho bộ phim trước đó của Gilligan là Breaking Bad.[1] Phim có sự tham gia của các diễn viên gồm Bob Odenkirk, Jonathan Banks, Rhea Seehorn, Patrick Fabian, Michael Mando, Michael McKean, Giancarlo Esposito và Tony Dalton. Lấy bối cảnh ở nửa đầu thập niên 2000 tại Albuquerque, New Mexico, phim phát triển Jimmy McGill (Odenkirk) từ một luật sư chân chính với quá khứ lừa đảo thành một luật sư bào chữa hình sự vị kỷ mang tên Saul Goodman.[2] Sau sáu mùa và tổng cộng 63 tập, bộ phim kết thúc vào ngày 15 tháng 8 năm 2022.[3]
Từ khi phát hành, Better Call Saul được giới phê bình khen ngợi, đặc biệt về các mặt diễn xuất, nhân vật, kịch bản, đạo diễn và quay phim.[a] Bộ phim được đề cử nhiều giải thưởng và giành năm giải cho Chương trình truyền hình của năm từ Viện phim Mỹ. Với vai diễn Jimmy McGill, Bob Odenkirk được đề cử năm giải Quả cầu vàng cho Nam diễn viên chính phim truyền hình chính kịch xuất sắc nhất. Màn thể hiện nhân vật Kim Wexler của Rhea Seehorn giành hai giải Vệ Tinh cho Nữ diễn viên phụ phim truyện, phim ngắn tập, hoặc phim điện ảnh truyền hình xuất sắc nhất, phim và một giải Sao Thổ cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất trên truyền hình.
Biên kịch Gordon Smith nhận về ba đề cử giải Primetime Emmy cho Kịch bản phim truyền hình chính kịch xuất sắc và hai đề cử giải Nghiệp đoàn biên kịch Mỹ cho Tập phim chính kịch hay nhất. Ngoài ra, Phillip W. Palmer, Larry Benjamin và Kevin Valentine đều được đề cử ba giải Creative Arts Emmy liên tiếp cho Trộn âm thanh phim truyền hình hài hoặc chính kịch xuất sắc. Vince Gilligan và Peter Gould cũng nhận nhiều đề cử, bao gồm bốn giải Hiệp hội sản xuất Mỹ cho Phim chính kịch dài tập hay nhất, đồng chủ nhân bởi nhiều thành viên khác trong đoàn làm phim. Nhiều nhà phê bình đã gọi Better Call Saul là tác phẩm kế thừa xứng đáng của Breaking Bad và là một trong những phần tiền truyện hay nhất từng được thực hiện.[1][16] Cùng với các thước phim ngắn quảng bá đi kèm, bộ phim nhận nhiều đề cử, bao gồm 55 giải Primetime và Creative Arts Emmy,[b] 16 giải Nghiệp đoàn biên kịch Mỹ, 15 giải Critics' Choice Television, 12 giải Vệ tinh, 6 giải Nghiệp đoàn diễn viên màn ảnh và 6 giải Quả cầu vàng.
Giải thưởng và đề cử
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải thưởng | Năm[c] | Hạng mục | Đề cử cho | Kết quả | Ct. |
|---|---|---|---|---|---|
| Giải Quốc tế AACTA | 2022 | Nam diễn viên chính phim truyền hình xuất sắc nhất | Bob Odenkirk | Đề cử | [20] |
| Giải Artios | 2022 | Tuyển diễn viên xuất sắc – Phim truyền hình chính kịch | Sharon Bialy, Sherry Thomas, Russell Scott, Marie K. McMaster và Alyssa Morris | Đề cử | [21] |
| 2024 | Sharon Bialy, Sherry Thomas, Russell Scott, Marie K. McMaster và Alyssa Morris | Đề cử | [22] | ||
| Giải Black Reel cho truyền hình | 2022 | Nam diễn viên phụ xuất sắc, phim chính kịch | Giancarlo Esposito | Đề cử | [23] |
| Đạo diễn xuất sắc, phim chính kịch | Giancarlo Esposito (cho "Axe and Grind") | Đề cử | |||
| 2023 | Vai phụ xuất sắc, phim chính kịch | Giancarlo Esposito | Đoạt giải | [24] | |
| Giải Creative Arts Emmy | 2015 | Biên tập hình ảnh phim chính kịch một máy quay xuất sắc | Kelley Dixon (cho "Five-O") | Đề cử | [25] |
| Kelley Dixon và Chris McCaleb (cho "Marco") | Đề cử | ||||
| Trộn âm thanh phim hài hoặc chính kịch xuất sắc | Phillip W. Palmer, Larry Benjamin và Kevin Valentine (cho "Marco") | Đề cử | |||
| 2016 | Biên tập hình ảnh phim chính kịch một máy quay xuất sắc | Kelley Dixon (cho "Rebecca") | Đề cử | [26] | |
| Kelley Dixon và Chris McCaleb (cho "Nailed") | Đề cử | ||||
| Trộn âm thanh phim hài hoặc chính kịch xuất sắc | Phillip W. Palmer, Larry Benjamin và Kevin Valentine (cho "Klick") | Đề cử | |||
| Hiệu ứng hình ảnh đặc biệt xuất sắc | William Powloski, Eric Chauvin và Erin Kanoa (cho "Fifi") | Đề cử | |||
| 2017 | Giám sát âm nhạc xuất sắc | Thomas Golubić (cho "Sunk Costs") | Đề cử | [27][19] | |
| Biên tập hình ảnh phim chính kịch một máy quay xuất sắc | Skip Macdonald (cho "Chicanery") | Đề cử | |||
| Kelley Dixon và Skip Macdonald (cho "Witness") | Đề cử | ||||
| Trộn âm thanh phim hài hoặc chính kịch xuất sắc | Phillip W. Palmer, Larry Benjamin và Kevin Valentine (cho "Witness") | Đề cử | |||
| Phim hài hoặc chính kịch thời lượng ngắn xuất sắc | Los Pollos Hermanos Employee Training | Đoạt giải | |||
| 2019 | Nam diễn viên khách mời phim chính kịch xuất sắc | Michael McKean (cho "Winner") | Đề cử | [28] | |
| Giám sát âm nhạc xuất sắc | Thomas Golubić (cho "Something Stupid") | Đề cử | |||
| Biên tập âm thanh phim hài hoặc chính kịch xuất sắc | Kurt Nicholas Forshager, Kathryn Madsen, Mark Cookson, Matt Temple, Jane Boegel-Koch, Jason Newman, Jeff Cranford và Gregg Barbanell (cho "Talk") | Đề cử | |||
| Trộn âm thanh phim hài hoặc chính kịch xuất sắc | Larry Benjamin, Kevin Valentine và Phillip W. Palmer (cho "Talk") | Đề cử | |||
| 2020 | Giám sát âm nhạc xuất sắc | Thomas Golubić (cho "The Guy for This") | Đề cử | [29] | |
| Biên tập âm thanh phim hài hoặc chính kịch xuất sắc | Nick Forshager, Kathryn Madsen, Matt Temple, Todd Toon, Jeff Cranford, Jane Boegel, Jason Newman, Gregg Barbanell và Alex Ullrich (cho "Bagman") | Đề cử | |||
| Trộn âm thanh phim hài hoặc chính kịch xuất sắc | Phillip W. Palmer, Larry Benjamin và Kevin Valentine (cho "Bagman") | Đề cử | |||
| Phim hài hoặc chính kịch thời lượng ngắn xuất sắc | Better Call Saul: Ethics Training with Kim Wexler | Đoạt giải | |||
| 2022 | Giám sát âm nhạc xuất sắc | Thomas Golubić (cho "Black and Blue") | Đề cử | [30] | |
| Biên tập âm thanh phim hài hoặc chính kịch xuất sắc (một tiếng) | Nick Forshager, Kathryn Madsen, Jane Boegel, Matt Temple, Marc Glassman, Jeff Cranford, Jason Tregoe Newman, Gregg Barbanell và Alex Ullrich (cho "Carrot and Stick") | Đề cử | |||
| Trộn âm thanh phim hài hoặc chính kịch xuất sắc (một tiếng) | Larry Benjamin, Kevin Valentine và Philip W. Palmer (cho "Carrot and Stick") | Đề cử | |||
| 2024 | Phim hài, chính kịch hoặc chương trình tạp kỹ thời lượng ngắn xuất sắc | Better Call Saul: Filmmaker Training | Đề cử | [31] | |
| Biên tập âm thanh phim chính kịch xuất sắc | Skip Macdonald (cho "Saul Gone") | Đề cử | |||
| Trộn âm thanh phim hài hoặc chính kịch xuất sắc (một tiếng) | Larry Benjamin, Kevin Valentine, Phillip W. Palmer (cho "Saul Gone") | Đề cử | |||
| Giải truyền hình Creative Arts Hiệp hội phê bình Hollywood | 2023 | Nam diễn viên khách mời phim chính kịch xuất sắc nhất | Bryan Cranston | Đề cử | [32] |
| Giải Critics' Choice Television | 2015 | Nam diễn viên chính phim chính kịch xuất sắc nhất | Bob Odenkirk | Đoạt giải | [33] |
| Nam diễn viên phụ phim chính kịch xuất sắc nhất | Jonathan Banks | Đoạt giải | |||
| 2016 | Phim chính kịch hay nhất | Better Call Saul | Đề cử | [34] | |
| Nam diễn viên chính phim chính kịch xuất sắc nhất | Bob Odenkirk | Đoạt giải | |||
| Nam diễn viên phụ phim chính kịch xuất sắc nhất | Michael McKean | Đề cử | |||
| 2018 | Nam diễn viên chính phim chính kịch xuất sắc nhất | Bob Odenkirk | Đề cử | [35] | |
| Nam diễn viên phụ phim chính kịch xuất sắc nhất | Michael McKean | Đề cử | |||
| 2019 | Phim chính kịch hay nhất | Better Call Saul | Đề cử | [36] | |
| Nam diễn viên chính phim chính kịch xuất sắc nhất | Bob Odenkirk | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên phụ phim chính kịch xuất sắc nhất | Rhea Seehorn | Đề cử | |||
| 2021 | Phim chính kịch hay nhất | Better Call Saul | Đề cử | [37][38] | |
| Nam diễn viên chính phim chính kịch xuất sắc nhất | Bob Odenkirk | Đề cử | |||
| Nam diễn viên phụ phim chính kịch xuất sắc nhất | Jonathan Banks | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên phụ phim chính kịch xuất sắc nhất | Rhea Seehorn | Đề cử | |||
| Phim thời lượng ngắn hay nhất | Employee Training: Legal Ethics with Kim Wexler | Đoạt giải | |||
| 2023 | Phim chính kịch hay nhất | Better Call Saul | Đoạt giải | [39] | |
| Nam diễn viên chính phim chính kịch xuất sắc nhất | Bob Odenkirk | Đoạt giải | |||
| Nam diễn viên phụ phim chính kịch xuất sắc nhất | Giancarlo Esposito | Đoạt giải | |||
| Nữ diễn viên phụ phim chính kịch xuất sắc nhất | Carol Burnett | Đề cử | |||
| Rhea Seehorn | Đề cử | ||||
| Giải Dorian | 2020 | Phim truyền hình chính kịch xuất sắc | Better Call Saul | Đề cử | [40] |
| 2022 | Better Call Saul | Đề cử | [41] | ||
| Vai phụ phim truyền hình xuất sắc nhất | Rhea Seehorn | Đề cử | |||
| Giải Eddie | 2016 | Biên tập phim truyền hình một tiếng có quảng cáo xuất sắc nhất | Kelley Dixon (cho "Five-O") | Đề cử | [42][43] |
| Skip Macdonald (cho "Uno") | Đề cử | ||||
| 2017 | Skip Macdonald (cho "Fifi") | Đề cử | [44] | ||
| Skip Macdonald và Curtis Thurber (cho "Klick") | Đề cử | ||||
| Kelley Dixon và Chris McCaleb (cho "Nailed") | Đề cử | ||||
| 2018 | Biên tập phim truyền hình chính kịch có quảng cáo xuất sắc nhất | Skip Macdonald (cho "Chicanery") | Đề cử | [45] | |
| Kelley Dixon và Skip Macdonald (cho "Witness") | Đề cử | ||||
| 2019 | Skip Macdonald (cho "Something Stupid") | Đề cử | [46] | ||
| Chris McCaleb (cho "Winner") | Đề cử | ||||
| 2021 | Joey Liew và Chris McCaleb (cho "Bad Choice Road") | Đoạt giải | [47][48] | ||
| Giải Golden Reel | 2016 | Thành tựu xuất sắc trong biên tập âm thanh – Hiệu ứng âm thanh và Foley cho phương tiện phát sóng thời lượng ngắn nhiều tập | Nick Forshager | Đề cử | [49] |
| 2017 | Kurt Nicholas Forshager, Mark Cookson, Jeffrey Cranford, Tim Chilton và Jerry Trent (cho "Nailed") | Đề cử | [50] | ||
| 2019 | Thành tựu xuất sắc trong biên tập âm thanh – Hội thoại và ADR cho phương tiện phát sóng thời lượng ngắn nhiều tập | Kurt Nicholas Forshager, Kathryn Madsen và Jane Boegel (cho "Talk") | Đề cử | [51] | |
| Thành tựu xuất sắc trong biên tập âm thanh – Hội thoại và ADR cho phương tiện phát sóng thời lượng dài nhiều tập | Kurt Nicholas Forshager, Kathryn Madsen và Jane Boegel (cho "Winner") | Đề cử | |||
| 2021 | Thành tựu xuất sắc trong biên tập âm thanh – Âm nhạc cho phương tiện phát sóng thời lượng dài nhiều tập | Jason Tregoe Newman (cho "Magic Man") | Đề cử | [52] | |
| Thành tựu xuất sắc trong biên tập âm thanh – Hội thoại và ADR cho phương tiện phát sóng thời lượng dài nhiều tập | Nick Forshager, Kathryn Madsen và Jane Boegel (cho "Something Unforgivable") | Đề cử | |||
| Thành tựu xuất sắc trong biên tập âm thanh – Hiệu ứng âm thanh và Foley cho phương tiện phát sóng thời lượng dài nhiều tập | Nick Forshager, Kathryn Madsen, Todd Toon, Matt Temple, Jeff Cranford, Gregg Barbanell và Alex Ulrich (cho "Bagman") | Đề cử | |||
| 2023 | Thành tựu xuất sắc trong biên tập âm thanh – Hội thoại và ADR cho phương tiện phát sóng thời lượng dài | Nick Forshager, Kathryn Madsen và Jane Boegel (cho "Saul Gone") | Đề cử | [53][54] | |
| Thành tựu xuất sắc trong biên tập âm thanh – Hiệu ứng và Foley cho phương tiện phát sóng thời lượng dài | Nick Forshager, Kathryn Madsen, Matt Temple, Gregg Barbanell và Alex Ullrich (cho "Carrot and Stick") | Đề cử | |||
| Giải Hiệp hội âm thanh điện ảnh | 2016 | Trộn âm thanh phim truyền hình xuất sắc – Một tiếng | Phillip W. Palmer, Larry B. Benjamin, Kevin Valentine, Matt Hovland và David Michael Torres (cho "Marco") | Đề cử | [55] |
| 2017 | Phillip W. Palmer, Larry B. Benjamin, Kevin Valentine, Matt Hovland và David Michael Torres (cho "Klick") | Đề cử | [56] | ||
| 2018 | Phillip W. Palmer, Larry B. Benjamin, Kevin Valentine, Matt Hovland và David Michael Torres (cho "Lantern") | Đề cử | [57] | ||
| 2019 | Phillip W. Palmer, Larry B. Benjamin, Kevin Valentine, Chris Navarro và Stacey Michaels (cho "Talk") | Đề cử | [58] | ||
| 2021 | Phillip W. Palmer, Larry B. Benjamin, Kevin Valentine, Chris Navarro và Stacey Michaels (cho "Bagman") | Đề cử | [59][60] | ||
| 2023 | Phillip W. Palmer, Larry Benjamin, Kevin Valentine, Chris Navarro, Stacey Michaels (cho "Saul Gone") | Đoạt giải | [61] | ||
| Giải truyền hình Hiệp hội phê bình Hollywood | 2022 | Phim truyền hình cáp hay nhất, chính kịch | Better Call Saul | Đoạt giải[d] | [62][63] |
| Nam diễn viên chính phim truyền hình cáp hoặc kênh phát sóng xuất sắc nhất, chính kịch | Bob Odenkirk | Đoạt giải | |||
| Nam diễn viên phụ phim truyền hình cáp hoặc kênh phát sóng xuất sắc nhất, chính kịch | Giancarlo Esposito | Đoạt giải | |||
| Jonathan Banks | Đề cử | ||||
| Michael Mando | Đề cử | ||||
| Nữ diễn viên phụ phim truyền hình cáp hoặc kênh phát sóng xuất sắc nhất, chính kịch | Rhea Seehorn | Đoạt giải | |||
| 2023 | Phim truyền hình cáp hay nhất, chính kịch | Better Call Saul | Đề cử | [32] | |
| Nam diễn viên chính phim truyền hình cáp hoặc kênh phát sóng xuất sắc nhất, chính kịch | Bob Odenkirk | Đề cử | |||
| Nam diễn viên phụ phim truyền hình cáp hoặc kênh phát sóng xuất sắc nhất, chính kịch | Jonathan Banks | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên phụ phim truyền hình cáp hoặc kênh phát sóng xuất sắc nhất, chính kịch | Rhea Seehorn | Đoạt giải | |||
| Giải Hiệp hội quay phim Mỹ | 2021 | Quay phim xuất sắc trong tập phim truyền hình một tiếng – Có quảng cáo | Marshall Adams (cho "Bagman") | Đề cử | [64] |
| 2022 | Marshall Adams (cho "Saul Gone") | Đề cử | [65] | ||
| Giải Nghiệp đoàn biên kịch Mỹ | 2016 | Phim truyền hình chính kịch | Better Call Saul | Đề cử | [66] |
| Phim truyền hình mới | Better Call Saul | Đề cử | |||
| Tập phim chính kịch | Vince Gilligan và Peter Gould (cho "Uno") | Đoạt giải | |||
| 2017 | Phim truyền hình chính kịch | Better Call Saul | Đề cử | [67] | |
| Tập phim chính kịch | Gordon Smith (cho "Gloves Off") | Đề cử | |||
| Heather Marion và Vince Gilligan (cho "Klick") | Đề cử | ||||
| Thomas Schnauz (cho "Switch") | Đề cử | ||||
| 2018 | Phim truyền hình chính kịch | Better Call Saul | Đề cử | [68] | |
| Tập phim chính kịch | Gordon Smith (cho "Chicanery") | Đoạt giải | |||
| Heather Marion (cho "Slip") | Đề cử | ||||
| 2019 | Phim truyền hình chính kịch | Better Call Saul | Đề cử | [69] | |
| 2021 | Better Call Saul | Đề cử | [70][71] | ||
| Tập phim chính kịch | Thomas Schnauz (cho "Bad Choice Road") | Đề cử | |||
| Alison Tatlock (cho "JMM") | Đề cử | ||||
| Peter Gould và Ariel Levine (cho "Something Unforgivable") | Đề cử | ||||
| Phương tiện thời lượng ngắn mới – Nguyên tác | Employee Training: Legal Ethics with Kim Wexler | Đề cử | |||
| 2023 | Phim truyền hình chính kịch | Better Call Saul | Đề cử | [72] | |
| Tập phim chính kịch | Thomas Schnauz (cho "Plan and Execution") | Đoạt giải | |||
| Gordon Smith (cho "Rock and Hard Place") | Đề cử | ||||
| Giải Nghiệp đoàn diễn viên màn ảnh | 2016 | Nam diễn viên phim truyền hình chính kịch xuất sắc nhất | Bob Odenkirk | Đề cử | [73] |
| 2018 | Bob Odenkirk | Đề cử | [74] | ||
| 2019 | Bob Odenkirk | Đề cử | [75] | ||
| Dàn diễn viên phim truyền hình chính kịch xuất sắc nhất | Jonathan Banks, Rainer Bock, Ray Campbell, Giancarlo Esposito, Michael Mando, Bob Odenkirk và Rhea Seehorn | Đề cử | |||
| 2021 | Jonathan Banks, Tony Dalton, Giancarlo Esposito, Patrick Fabian, Michael Mando, Bob Odenkirk và Rhea Seehorn | Đề cử | [76] | ||
| Nam diễn viên phim truyền hình chính kịch xuất sắc nhất | Bob Odenkirk | Đề cử | |||
| 2023 | Jonathan Banks | Đề cử | [77] | ||
| Bob Odenkirk | Đề cử | ||||
| Dàn diễn viên phim truyền hình chính kịch xuất sắc nhất | Jonathan Banks, Ed Begley Jr., Tony Dalton, Giancarlo Esposito, Patrick Fabian, Bob Odenkirk và Rhea Seehorn | Đề cử | |||
| Giải Nghiệp đoàn đạo diễn Mỹ | 2021 | Đạo diễn xuất sắc – Phim truyền hình chính kịch | Vince Gilligan (cho "Bagman") | Đề cử | [78] |
| 2023 | Vince Gilligan (cho "Waterworks") | Đề cử | [79] | ||
| Giải Nghiệp đoàn giám đốc nghệ thuật | 2016 | Thiết kế bối cảnh xuất sắc trong tập phim truyền hình đương đại một máy quay | Tony Fanning (cho "Five-O", "Marco" và "RICO") | Đề cử | [80] |
| 2017 | Tony Fanning (cho "Inflatable", "Fifi" và "Klick") | Đề cử | [81] | ||
| 2019 | Judy Rhee (cho "Piñata" và "Coushatta") | Đề cử | [82] | ||
| 2023 | Denise Pizzini (cho "Wine and Roses" và "Nippy") | Đề cử | [83] | ||
| Giải Nghiệp đoàn giám sát âm nhạc | 2016 | Giám sát âm nhạc phim truyền hình chính kịch xuất sắc nhất | Thomas Golubić | Đề cử | [84] |
| 2018 | Thomas Golubić | Đề cử | [85] | ||
| 2020 | Bài hát được sáng tác và/hoặc ghi âm cho truyền hình xuất sắc | C. Carson Parks, Lola Marsh và Thomas Golubić (cho "Somethin' Stupid") | Đoạt giải | [86] | |
| 2021 | Giám sát âm nhạc phim truyền hình chính kịch xuất sắc nhất | Thomas Golubić | Đề cử | [87] | |
| Giải Nghiệp đoàn phụ trách trường quay | 2017 | Bối cảnh phim truyền hình đương đại xuất sắc | Better Call Saul | Đề cử | [88] |
| Giải Nghiệp đoàn sản xuất Mỹ | 2016 | Phim truyền hình dài tập hay nhất | Vince Gilligan, Peter Gould, Melissa Bernstein, Mark Johnson, Stewart A. Lyons, Thomas Schnauz, Gennifer Hutchison, Nina Jack, Diane Mercer và Bob Odenkirk | Đề cử | [89] |
| 2017 | Vince Gilligan, Peter Gould, Melissa Bernstein, Mark Johnson, Thomas Schnauz, Gennifer Hutchison, Nina Jack, Robin Sweet, Diane Mercer và Bob Odenkirk | Đề cử | [90] | ||
| 2018 | Chương trình thời lượng ngắn xuất sắc | Los Pollos Hermanos Employee Training | Đề cử | [91] | |
| 2019 | Phim truyền hình dài tập hay nhất | Vince Gilligan, Peter Gould, Mark Johnson, Melissa Bernstein, Thomas Schnauz, Gennifer Hutchison, Nina Jack, Diane Mercer, Gordon Smith, Alison Tatlock, Ann Cherkis, Bob Odenkirk và Robin Sweet | Đề cử | [92] | |
| 2021 | Better Call Saul | Đề cử | [93][94] | ||
| Chương trình thời lượng ngắn xuất sắc | Employee Training: Legal Ethics with Kim Wexler | Đề cử | |||
| 2023 | Better Call Saul: Filmmaker Training | Đề cử | [95] | ||
| Phim truyền hình dài tập hay nhất | Better Call Saul | Đề cử | |||
| Giải Peabody | 2018 | Entertainment, children's and youth honorees | Better Call Saul | Đoạt giải | [96] |
| 2023 | Entertainment honorees | Better Call Saul | Đoạt giải | [97] | |
| Giải People's Choice | 2022 | Chương trình của năm 2022 | Better Call Saul | Đề cử | [98] |
| Phim truyền hình chính kịch của năm 2022 | Đề cử | ||||
| Giải Primetime Emmy | 2015 | Phim chính kịch xuất sắc | Better Call Saul | Đề cử | [99] |
| Nam diễn viên chính phim chính kịch xuất sắc | Bob Odenkirk (cho "Pimento") | Đề cử | |||
| Nam diễn viên phụ phim chính kịch xuất sắc | Jonathan Banks (cho "Five-O") | Đề cử | |||
| Biên kịch phim chính kịch xuất sắc | Gordon Smith (cho "Five-O") | Đề cử | |||
| 2016 | Phim chính kịch xuất sắc | Better Call Saul | Đề cử | [100] | |
| Nam diễn viên chính phim chính kịch xuất sắc | Bob Odenkirk (cho "Klick") | Đề cử | |||
| Nam diễn viên phụ phim chính kịch xuất sắc | Jonathan Banks (cho "Bali Ha'i") | Đề cử | |||
| 2017 | Phim chính kịch xuất sắc | Better Call Saul | Đề cử | [101] | |
| Nam diễn viên chính phim chính kịch xuất sắc | Bob Odenkirk (cho "Expenses") | Đề cử | |||
| Nam diễn viên phụ phim chính kịch xuất sắc | Jonathan Banks (cho "Witness") | Đề cử | |||
| Đạo diễn phim chính kịch xuất sắc | Vince Gilligan (cho "Witness") | Đề cử | |||
| Biên kịch phim chính kịch xuất sắc | Gordon Smith (cho "Chicanery") | Đề cử | |||
| 2019 | Phim chính kịch xuất sắc | Better Call Saul | Đề cử | [102] | |
| Nam diễn viên chính phim chính kịch xuất sắc | Bob Odenkirk (cho "Winner") | Đề cử | |||
| Nam diễn viên phụ phim chính kịch xuất sắc | Jonathan Banks (cho "Winner") | Đề cử | |||
| Giancarlo Esposito (cho "Piñata") | Đề cử | ||||
| Biên kịch phim chính kịch xuất sắc | Thomas Schnauz và Peter Gould (cho "Winner") | Đề cử | |||
| 2020 | Phim chính kịch xuất sắc | Better Call Saul | Đề cử | [103] | |
| Nam diễn viên phụ phim chính kịch xuất sắc | Giancarlo Esposito (cho "JMM") | Đề cử | |||
| Biên kịch phim chính kịch xuất sắc | Thomas Schnauz (cho "Bad Choice Road") | Đề cử | |||
| Gordon Smith (cho "Bagman") | Đề cử | ||||
| 2022 | Phim chính kịch xuất sắc | Better Call Saul | Đề cử | [30] | |
| Nam diễn viên chính phim chính kịch xuất sắc | Bob Odenkirk (cho "Plan and Execution") | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên phụ phim chính kịch xuất sắc | Rhea Seehorn (cho "Hit and Run") | Đề cử | |||
| Biên kịch phim chính kịch xuất sắc | Thomas Schnauz (cho "Plan and Execution") | Đề cử | |||
| 2023 | Phim chính kịch xuất sắc | Better Call Saul | Đề cử | [31] | |
| Nam diễn viên chính phim chính kịch xuất sắc | Bob Odenkirk (cho "Saul Gone") | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên phụ phim chính kịch xuất sắc | Rhea Seehorn (cho "Waterworks") | Đề cử | |||
| Biên kịch phim chính kịch xuất sắc | Gordon Smith (cho "Point and Shoot") | Đề cử | |||
| Peter Gould (cho "Saul Gone") | Đề cử | ||||
| Giải Quả cầu vàng | 2016 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim truyền hình chính kịch | Bob Odenkirk | Đề cử | [104] |
| 2017 | Bob Odenkirk | Đề cử | [105] | ||
| 2018 | Bob Odenkirk | Đề cử | [106] | ||
| 2021 | Bob Odenkirk | Đề cử | [107] | ||
| 2023 | Phim truyền hình hay nhất – Chính kịch | Better Call Saul | Đề cử | [108] | |
| Nam diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim truyền hình chính kịch | Bob Odenkirk | Đề cử | |||
| Giải Sao Thổ | 2018 | Phim truyền hình hành động giật gân hay nhất | Better Call Saul | Đoạt giải | [109] |
| Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất trên truyền hình | Michael McKean | Đoạt giải | |||
| Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất trên truyền hình | Rhea Seehorn | Đoạt giải | |||
| 2019 | Phim truyền hình hành động giật gân hay nhất | Better Call Saul | Đoạt giải | [110] | |
| Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất trên truyền hình | Jonathan Banks | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất trên truyền hình | Rhea Seehorn | Đề cử | |||
| Vai diễn khách mời xuất sắc nhất trên truyền hình | Rainer Bock | Đề cử | |||
| 2021 | Phim truyền hình hành động giật gân hay nhất | Better Call Saul | Đoạt giải | [111][112] | |
| Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trên truyền hình | Bob Odenkirk | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trên truyền hình | Rhea Seehorn | Đề cử | |||
| Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất trên truyền hình | Jonathan Banks | Đề cử | |||
| Tony Dalton | Đề cử | ||||
| 2022 | Phim truyền hình cáp hoặc kênh hành động giật gân hay nhất | Better Call Saul | Đoạt giải | [113][114] | |
| Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trên truyền hình | Bob Odenkirk | Đoạt giải | |||
| Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trên truyền hình | Rhea Seehorn | Đoạt giải | |||
| Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất trên truyền hình | Jonathan Banks | Đoạt giải | |||
| Tony Dalton | Đề cử | ||||
| Patrick Fabian | Đề cử | ||||
| Michael Mando | Đề cử | ||||
| 2024 | Bản phát hành phương tiện truyền hình tại gia xuất sắc nhất | Better Call Saul: The Complete Collection | Đề cử | [115][116] | |
| Giải TCA | 2015 | Chương trình mới xuất sắc | Better Call Saul | Đoạt giải | [117] |
| Thành tựu cá nhân thể loại chính kịch | Bob Odenkirk | Đề cử | |||
| 2016 | Thành tựu xuất sắc thể loại chính kịch | Better Call Saul | Đề cử | [118] | |
| Thành tựu cá nhân thể loại chính kịch | Bob Odenkirk | Đề cử | |||
| 2017 | Thành tựu xuất sắc thể loại chính kịch | Better Call Saul | Đề cử | [119] | |
| 2019 | Better Call Saul | Đoạt giải | [120] | ||
| 2020 | Chương trình của năm | Better Call Saul | Đề cử | [121][122] | |
| Thành tựu xuất sắc thể loại chính kịch | Better Call Saul | Đề cử | |||
| Thành tựu cá nhân thể loại chính kịch | Rhea Seehorn | Đề cử | |||
| 2022 | Chương trình của năm | Better Call Saul | Đề cử | [123][124] | |
| Thành tựu xuất sắc thể loại chính kịch | Better Call Saul | Đề cử | |||
| Thành tựu cá nhân thể loại chính kịch | Bob Odenkirk | Đề cử | |||
| Rhea Seehorn | Đề cử | ||||
| 2023 | Chương trình của năm | Better Call Saul | Đề cử | [125] | |
| Thành tựu xuất sắc thể loại chính kịch | Better Call Saul | Đề cử | |||
| Thành tựu cá nhân thể loại chính kịch | Rhea Seehorn | Đoạt giải | |||
| Giải Vệ Tinh | 2016 | Phim truyền hình hay nhất – Chính kịch | Better Call Saul | Đoạt giải | [126] |
| Nam diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim truyền hình chính kịch | Bob Odenkirk | Đề cử | |||
| Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất – Phim truyện, phim ngắn tập hoặc phim điện ảnh truyền hình | Jonathan Banks | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất – Phim truyện, phim ngắn tập hoặc phim điện ảnh truyền hình | Rhea Seehorn | Đoạt giải | |||
| 2017 | Phim truyền hình hay nhất – Chính kịch | Better Call Saul | Đề cử | [127][128] | |
| Nam diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim truyền hình chính kịch | Bob Odenkirk | Đề cử | |||
| Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất – Phim truyện, phim ngắn tập hoặc phim điện ảnh truyền hình | Jonathan Banks | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất – Phim truyện, phim ngắn tập hoặc phim điện ảnh truyền hình | Rhea Seehorn | Đoạt giải[e] | |||
| 2018 | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất – Phim truyện, phim ngắn tập hoặc phim điện ảnh truyền hình | Michael McKean | Đoạt giải | [129] | |
| 2019 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim truyền hình chính kịch | Bob Odenkirk | Đề cử | [130] | |
| 2021 | Phim truyền hình hay nhất – Chính kịch | Better Call Saul | Đoạt giải | [131] | |
| Nam diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim truyền hình chính kịch | Bob Odenkirk | Đoạt giải | |||
| 2023 | Phim truyền hình hay nhất – Chính kịch | Better Call Saul | Đề cử | [132] | |
| Nam diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim truyền hình chính kịch | Bob Odenkirk | Đoạt giải | |||
| Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất – Phim truyện, phim ngắn tập hoặc phim điện ảnh truyền hình | Giancarlo Esposito | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim truyền hình chính kịch | Rhea Seehorn | Đề cử | |||
| Giải Viện phim Mỹ | 2015 | Chương trình truyền hình của năm[f] | Better Call Saul | Đoạt giải | [133] |
| 2016 | Better Call Saul | Đoạt giải | [134] | ||
| 2018 | Better Call Saul | Đoạt giải | [135] | ||
| 2021 | Better Call Saul | Đoạt giải | [136] | ||
| 2022 | Better Call Saul | Đoạt giải | [137] |
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Đón nhận theo từng mùa:
- Mùa 1 đạt tỷ lệ đón nhận 97% dựa theo 291 đánh giá trên Rotten Tomatoes và 78 điểm dựa theo 43 đánh giá trên Metacritic.[4][5]
- Mùa 2 đạt tỷ lệ đón nhận 97% dựa theo 182 đánh giá trên Rotten Tomatoes và 85 điểm dựa theo 18 đánh giá trên Metacritic.[6][7]
- Mùa 3 đạt tỷ lệ đón nhận 97% dựa theo 175 đánh giá trên Rotten Tomatoes và 87 điểm dựa theo 18 đánh giá trên Metacritic.[8][9]
- Mùa 4 đạt tỷ lệ đón nhận 99% dựa theo 185 đánh giá trên Rotten Tomatoes và 87 điểm dựa theo 16 đánh giá trên Metacritic.[10][11]
- Mùa 5 đạt tỷ lệ đón nhận 99% dựa theo 184 đánh giá trên Rotten Tomatoes và 92 điểm dựa theo 16 đánh giá trên Metacritic.[12][13]
- Mùa 6 đạt tỷ lệ đón nhận 99% dựa theo 117 đánh giá trên Rotten Tomatoes và 94 điểm dựa theo 20 đánh giá trên Metacritic.[14][15]
- ^ Trang web chính thức của giải Emmy liệt kê 0 lần đoạt giải trong 53 đề cử cho Better Call Saul.[17] Tuy nhiên, trang web không bao gồm những thước phim ngắn quảng bá của AMC, hai trong số đó đoạt giải Emmy và có trong danh sách này.[18][19]
- ^ Năm tổ chức lễ trao giải, không nhất thiết là năm phát sóng mùa hoặc tập phim tương ứng.
- ^ Nhận cùng Succession
- ^ Nhận cùng Olivia Colman trong The Night Manager
- ^ Giải thưởng này tặng cho nhiều chương trình.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b Kelly, Stephen (ngày 20 tháng 6 năm 2017). "The perfect prequel: how Better Call Saul left Breaking Bad in its dust" [Phần tiền truyện hoàn hảo: Better Call Saul đã vượt xa Breaking Bad như thế nào]. TheGuardian.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2020.
- ^ Snierson, Dan (ngày 17 tháng 7 năm 2018). "Better Call Saul to show scenes set during Breaking Bad" [Better Call Saul sẽ có những phân đoạn lấy bối cảnh trong Breaking Bad]. Entertainment Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2018.
- ^ Maas, Jennifer (ngày 22 tháng 8 năm 2022). "Better Call Saul Series Finale Viewership More Than Quadruples From Season 6 Premiere on AMC+" [Lượng người xem tập cuối Better Call Saul gấp hơn bốn lần so với tập đầu mùa 6 trên AMC+]. Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2022.
- ^ "Better Call Saul: Mùa 1". Rotten Tomatoes. Fandango Media. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Better Call Saul: Mùa 1". Metacritic. Fandom, Inc. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Better Call Saul: Mùa 2". Rotten Tomatoes. Fandango Media. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Better Call Saul: Mùa 2". Metacritic. Fandom, Inc. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Better Call Saul: Mùa 3". Rotten Tomatoes. Fandango Media. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Better Call Saul: Mùa 3". Metacritic. Fandom, Inc. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Better Call Saul: Mùa 4". Rotten Tomatoes. Fandango Media. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Better Call Saul: Mùa 4". Metacritic. Fandom, Inc. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Better Call Saul: Mùa 5". Rotten Tomatoes. Fandango Media. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Better Call Saul: Mùa 5". Metacritic. Fandom, Inc. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Better Call Saul: Mùa 6". Rotten Tomatoes. Fandango Media. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2022.
- ^ "Better Call Saul: Mùa 6". Metacritic. Fandom, Inc. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2022.
- ^ Turner, Julia (ngày 18 tháng 4 năm 2016). "Better Call Saul Is Better Than Breaking Bad" [Better Call Saul hay hơn Breaking Bad]. Slate (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2020.
- ^ "Better Call Saul" (bằng tiếng Anh). Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Truyền hình. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Better Call Saul Employee Training: Legal Ethics with Kim Wexler" (bằng tiếng Anh). Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Truyền hình. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2020.
- ^ a b "Los Pollos Hermanos Employee Training" (bằng tiếng Anh). Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Truyền hình. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2022.
- ^ Shackleton, Liz (ngày 15 tháng 12 năm 2022). "'The Banshees Of Inisherin', 'Everything Everywhere All At Once' Head Nominations For Australia's AACTA International Awards" [‘The Banshees Of Inisherin’, ‘Cuộc chiến đa vũ trụ’ dẫn đầu đề cử giải Quốc tế AACTA của Úc]. Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2022.
- ^ Jones, Marcus (ngày 17 tháng 10 năm 2022). "Netflix and HBO/HBO Max Lead TV Nominations for Casting Society's 2023 Artios Awards" [Netflix và HBO/HBO Max dẫn đầu đề cử truyền hình giải Artios 2023 của Hiệp hội tuyển diễn viên]. IndieWire (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2022.
- ^ Clark, Jason (ngày 12 tháng 1 năm 2024). "Wonka, Barbie, Oppenheimer, The Iron Claw, Across the Spider-Verse Among Artios Awards Film Nominees" [Wonka, Barbie, Oppenheimer, The Iron Claw, Du hành Vũ trụ Nhện nhận đề cử điện ảnh giải Artios]. TheWrap (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2024.
- ^ Valerie, Complex (ngày 16 tháng 6 năm 2022). "6th Annual Black Reel Television Awards Nominations Announced" [Công bố đề cử giải Black Reel cho truyền hình hằng năm lần thứ 6]. Deadline (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2022.
- ^ Complex, Valerie (ngày 15 tháng 6 năm 2023). "Black Reel 7th Annual Television Awards Featuring Gender Neutral Categories Announces Nominations; 'The Best Man: Final Chapters' Leads With 18 Noms" [Giải Black Reel cho truyền hình lần thứ 7 với các hạng mục không xét giới tính công bố danh sách đề cử: 'The Best Man: Final Chapters' dẫn đầu với 18 đề cử]. Deadline (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Emmy Award Nominations: Full List of 2015 Emmy Nominees" [Đề cử giải Emmy: Danh sách đề cử Emmy 2015 đầy đủ]. Variety (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 7 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Prudom, Laura (ngày 14 tháng 7 năm 2016). "Emmy Nominations 2016: Full List of Nominees" [Đề cử Emmy 2016: Danh sách toàn bộ đề cử]. Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Hammond, Pete; Hipes, Patrick (ngày 13 tháng 7 năm 2017). "Emmy Awards Nominations: 'Westworld', 'This Is Us', 'Stranger Things', 'Atlanta' Lead Diverse List" [Đề cử giải Emmy: 'Westworld', 'This Is Us', 'Cậu bé mất tích', 'Atlanta' dẫn đầu danh sách đa dạng]. Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Carras, Christi; Nordyke, Kimberly (ngày 14 tháng 9 năm 2019). "Creative Arts Emmys: Complete Winners List" [Creative Arts Emmy: Danh sách đoạt giải đầy đủ]. The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ "2020 Emmy Award Winners: Complete List" [Emmy 2020: Danh sách đoạt giải đầy đủ]. Entertainment Tonight (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 9 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ a b Andreeva, Nellie; Hipes, Patrick (ngày 12 tháng 7 năm 2022). "Emmy Nominations: The Complete List" [Đề cử Emmy: Danh sách đầy đủ]. Deadline (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
- ^ a b "75th Emmy Awards Complete Nominations List" [Danh sách toàn bộ đề cử giải Emmy lần thứ 75] (PDF) (bằng tiếng Anh). Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Truyền hình. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2023.
- ^ a b Anderson, Erik (ngày 11 tháng 7 năm 2023). "'The Boys', 'Yellowjackets', 'Abbott Elementary' lead 2023 HCA TV Awards nominations" ['The Boys', 'Yellowjackets', 'Abbott Elementary' dẫn đầu đề cử giải TV HCA 2023] (bằng tiếng Anh). AwardsWatch. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2023.
- ^ "Critics' Choice Awards Winners: Full List" [Danh sách đoạt giải Critics' Choice đầy đủ]. Variety (bằng tiếng Anh). ngày 31 tháng 5 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Nordyke, Kimberly; Shanley, Patrick (ngày 11 tháng 12 năm 2016). "Critics' Choice Awards: The Complete Winners List" [Danh sách đoạt giải Critics' Choice đầy đủ]. The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Tapley, Kristopher (ngày 6 tháng 12 năm 2017). "Netflix, FX's 'Feud' Lead Critics' Choice TV Nominations" [Netflix, 'Feud' của FX dẫn đầu đề cử giải Critics' Choice TV]. Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2021.
- ^ Tapley, Kristopher (ngày 13 tháng 1 năm 2021). "'Roma,' 'The Americans' and 'The Marvelous Mrs. Maisel' Win Top Critics' Choice Honors" ['Roma,' 'The Americans' và 'The Marvelous Mrs. Maisel' chiến thắng ở các hạng mục quan trọng của giải Critics' Choice]. Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2021.
- ^ Schneider, Michael (ngày 18 tháng 1 năm 2021). "'Ozark,' 'The Crown' and Netflix Lead 26th Annual Critics' Choice Awards TV Nominations" ['Ozark,' 'The Crown' và Netflix dẫn đầu đề cử truyền hình giải Critics' Choice hằng năm lần thứ 26]. Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2021.
- ^ Davis, Clayton (ngày 7 tháng 3 năm 2021). "Critics Choice Awards 2021 Full Winners: Chloe Zhao's 'Nomadland' Continues Its Reign on Awards Season" [Danh sách đoạt giải Critics Choice Awards 2021 đầy đủ: 'Nomadland' của Triệu Đình tiếp tục thống trị mùa trao giải]. Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2021.
- ^ Nordyke, Kimberly (ngày 15 tháng 1 năm 2023). "Critics Choice Awards: Full List of Winners" [Giải Critics Choice: Danh sách đoạt giải đầy đủ]. The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2023.
- ^ Yee, Lawrence (ngày 30 tháng 6 năm 2020). "'Schitt's Creek' Tops Queer Critics' Nominations For First-Ever Dorian TV Awards (Exclusive)" ['Schitt's Creek' dẫn đầu đề cử của các nhà phê bình queer tại giải Dorian lần thứ nhất (độc quyền)]. TheWrap (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2022.
- ^ Coates, Tyler (ngày 23 tháng 6 năm 2022). "'Hacks' and 'Somebody Somewhere' Lead Dorian TV Nominations" ['Hacks' và 'Somebody Somewhere' dẫn đầu đề cử giải Dorian]. The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2022.
- ^ Giardina, Carolyn (ngày 4 tháng 1 năm 2016). "'Star Wars' Among Nominees for ACE Eddie Awards for Film Editing" [‘Chiến tranh giữa các vì sao’ được đề cử giải Eddie ACE cho biên tập phim xuất sắc]. The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2023.
- ^ Grobar, Matt; Pedersen, Erik (ngày 29 tháng 1 năm 2016). "ACE Eddie Awards: 'Mad Max' & 'The Big Short' Take Top Prizes; TV Trophies To 'Mad Men', 'Amy Schumer' – Winners List" [Giải Eddie ACE: ‘Mad Max’ & ‘The Big Short’ giành giải lớn; hạng mục truyền hình vào tay ‘Mad Men’, ‘Amy Schumer’ – Danh sách đoạt giải]. Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2023.
- ^ Hipes, Patrick (ngày 3 tháng 1 năm 2017). "ACE Eddie Awards Nominations: 'Moonlight', 'La La Land' & 'Deadpool' Make Cut" [Đề cử giải Eddie ACE: 'Moonlight', 'Những kẻ khờ mộng mơ' & 'Deadpool' lọt vào danh sách]. Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2021.
- ^ Giardina, Carolyn (ngày 3 tháng 1 năm 2018). "'Dunkirk,' 'Shape of Water,' 'Baby Driver' Among ACE Eddie Awards Nominees" ['Dunkirk,' 'Người đẹp và thủy quái', 'Quái xế Baby' trong danh sách đề cử giải Eddie ACE]. The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2021.
- ^ Evans, Greg (ngày 7 tháng 1 năm 2019). "'Bohemian Rhapsody', 'Roma', 'Atlanta' Among ACE Editing Award Nominees – Complete Eddies List" ['Bohemian Rhapsody: Huyền thoại ngôi sao nhạc rock', 'Roma', 'Atlanta' được đề cử giải biên tập ACE – Danh sách đề cử giải Eddie đầy đủ]. Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2021.
- ^ Hipes, Patrick (ngày 11 tháng 3 năm 2021). "ACE Eddie Awards Nominations Include 'Sound Of Metal', 'Borat' And 'Minari', 'Ted Lasso' And 'Hamilton'" [Đề cử giải Eddie ACE Eddie bao gồm 'Sound Of Metal', 'Borat' và 'Khát vọng đổi đời', 'Ted Lasso' và 'Hamilton']. Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2021.
- ^ Hipes, Patrick (ngày 17 tháng 4 năm 2021). "ACE Eddie Awards: 'Trial Of The Chicago 7', 'Palm Springs', 'Soul' Top Film Winners; 'Ted Lasso', 'Queen's Gambit' Score In TV – Full Winners List" [Giải Eddie ACE: 'Trial Of The Chicago 7', 'Palm Springs: Mở mắt thấy hôm qua', 'Cuộc sống nhiệm màu' dẫn đầu các phim điện ảnh; 'Ted Lasso', 'Gambit Hậu' ghi điểm ở hạng mục truyền hình – Danh sách đoạt giải đầy đủ]. Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2021.
- ^ Giardina, Carolyn (ngày 27 tháng 2 năm 2016). "Golden Reel Awards: The Complete Winners List" [Giải Golden Reel: Danh sách đoạt giải đầy đủ]. The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2021.
- ^ Giardina, Carolyn (ngày 27 tháng 1 năm 2017). "'Hacksaw Ridge,' 'Rogue One,' 'Arrival' Lead Sound Editors' Feature Nominees" ['Hacksaw Ridge,' 'Rogue One,' 'Cuộc đổ bộ bí ẩn' dẫn đầu đề cử giải biên tập âm thanh]. The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2021.
- ^ Pedersen, Erik (ngày 18 tháng 1 năm 2019). "Motion Picture Sound Editors Reveal 2019 Golden Reel Nominations". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2021.
- ^ Pedersen, Erik (ngày 1 tháng 3 năm 2021). "Sound Editors Nominate 'Wonder Woman', 'Sound Of Metal', 'Tenet' & Others For Golden Reel Awards – Full List". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2021.
- ^ Giardina, Carolyn (ngày 9 tháng 1 năm 2023). "Everything Everywhere All at Once Leads Sound Editors' Golden Reel Nominations". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2023.
- ^ Giardina, Carolyn (ngày 26 tháng 2 năm 2023). "Top Gun: Maverick, Elvis, All Quiet on the Western Front Make Noise at Sound Editors' Awards". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2023.
- ^ Giardina, Carolyn (ngày 20 tháng 2 năm 2016). "CAS Sound Mixing Awards: The Complete Winners List". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2023.
- ^ Giardina, Carolyn (ngày 18 tháng 2 năm 2017). "'La La Land' Wins Cinema Audio Society Award for Sound Mixing". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Giardina, Carolyn (ngày 24 tháng 2 năm 2018). "Cinema Audio Society Awards: Sound Mixers Hear 'Dunkirk'". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Pedersen, Erik (ngày 8 tháng 1 năm 2019). "CAS Awards: 'Black Panther', 'A Star Is Born' & 'Mrs. Maisel' Among Cinema Audio Society Nominees". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2021.
- ^ Pedersen, Erik (ngày 2 tháng 3 năm 2021). "CAS Awards Nominations: 'Trial Of The Chicago 7', 'Sound Of Metal' & 'Mank' Among Pics Vying For Sound Mixing Trophies". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2021.
- ^ Giardina, Carolyn (ngày 17 tháng 4 năm 2021). "'Sound of Metal' Tops CAS Sound Mixing Awards". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2021.
- ^ Giardina, Carolyn (ngày 4 tháng 3 năm 2023). "Top Gun: Maverick Wins Cinema Audio Society Awards Feature Competition". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2023.
- ^ Verhoeven, Beatrice (ngày 7 tháng 7 năm 2022). "'This Is Us,' 'Succession,' 'Severance' Lead 2022 HCA TV Nominations" [‘This Is Us,’ ‘Succession,’ ‘Severance’ dẫn đầu đề cử giải truyền hình HCA 2022]. The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
- ^ Tinoco, Armando (ngày 13 tháng 8 năm 2022). "HCA TV Awards Winners: The White Lotus, Abbott Elementary, Better Call Saul Lead List" [Giải truyền hình HCA: Khu nghỉ dưỡng Hoa Sen Trắng, Abbott Elementary, Better Call Saul dẫn đầu danh sách đoạt giải]. Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2022.
- ^ Hipes, Patrick (ngày 10 tháng 3 năm 2021). "ASC Awards Nominations: 'Nomadland', 'Mank', 'Chicago 7', 'News Of The World', 'Cherry' Vie For Top Prize" [Đề cử giải ASC: 'Nomadland', 'Mank', 'Chicago 7', 'News Of The World', 'Cherry' tranh giải lớn]. Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2021.
- ^ Tangcay, Jazz (ngày 9 tháng 1 năm 2023). "'The Batman,' 'Top Gun: Maverick,' 'Elvis' Nominated by American Society of Cinematographers" ['Batman: Vạch trần sự thật,' 'Phi công siêu đẳng Maverick,' 'Elvis' nhận đề cử từ Hiệp hội quay phim Mỹ]. Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2023.
- ^ McNary, Dave (ngày 13 tháng 2 năm 2016). "WGA Honors 'Big Short,' 'Spotlight,' 'Mad Men' at 68th Awards" [WGA vinh danh 'Big Short,' 'Spotlight,' 'Mad Men' tại lễ trao giải lần thứ 68]. Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Littleton, Cynthia; McNary, Dave (ngày 19 tháng 2 năm 2017). "WGA Awards: 'Moonlight,' 'Arrival' Win for Best Screenplay, 'Atlanta' Wins Twice" [Giải WGA: 'Moonlight,' 'Cuộc đổ bộ bí ẩn' đoạt giải Kịch bản xuất sắc, 'Atlanta' được xướng tên hai lần]. Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Marotta, Jenna (ngày 11 tháng 2 năm 2018). "2018 Writers Guild Awards: 'Get Out,' 'Call Me by Your Name,' and 'Jane' Win Film Honors" [Giải Nghiệp đoàn biên kịch Mỹ 2018: 'Trốn thoát,' 'Call Me by Your Name', 'Jane' đoạt giải điện ảnh]. IndieWire (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Schwartz, Ryan; Gelman, Vlada (ngày 17 tháng 2 năm 2019). "Writers Guild Awards: The Americans, Mrs. Maisel and Barry Among Winners" [Giải Nghiệp đoàn biên kịch: The Americans, Mrs. Maisel và Barry đoạt giải]. TVLine (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Lewis, Hilary (ngày 3 tháng 2 năm 2021). "WGA Awards: 'Better Call Saul' Scores Leading 5 Noms as TV, New Media, News Categories Unveiled". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2021.
- ^ Petski, Denise; D'Alessandro, Anthony; Hayes, Dade (ngày 21 tháng 3 năm 2021). "WGA Awards: 'Promising Young Woman', 'Borat Subsequent Moviefilm' Take Marquee Film Honors;' 'The Crown', 'Ted Lasso' Top TV — The Complete List Of Winners". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2021.
- ^ Mitovich, Matt Webb (ngày 11 tháng 1 năm 2023). "Writers Guild Awards: Andor, Severance, Yellowjackets, Abbott Elementary and The Bear Among First-Time Nominees". TVLine (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2023.
- ^ "SAG Awards: The Complete Winners List". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 1 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Nordyke, Kimberly (ngày 21 tháng 1 năm 2018). "SAG Awards: Complete List of Winners". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Nordyke, Kimberly (ngày 27 tháng 1 năm 2019). "SAG Awards: 'Black Panther' Nabs Top Film Prize; Rami Malek, Glenn Close Among Winners". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Hipes, Patrick (ngày 3 tháng 2 năm 2021). "SAG Awards Nominations: 'Ma Rainey', 'Minari' Lead Film List; 'The Crown', 'Schitt's Creek' Top TV And 'Bridgerton' Arrives – Full List". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2021.
- ^ Lang, Brent; Shafer, Ellise (ngày 26 tháng 2 năm 2023). "SAG Awards 2023: Everything Everywhere All at Once Dominates, Abbott Elementary and The White Lotus Win Top TV Prizes". Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2023.
- ^ Hipes, Patrick (ngày 8 tháng 3 năm 2021). "DGA Awards TV Noms Include 'Ted Lasso', 'The Mandalorian', 'Bridgerton' And 'Curb Your Enthusiasm' Helmers". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2021.
- ^ Coates, Tyler (ngày 11 tháng 1 năm 2023). "DGA Awards 2023: Steven Spielberg, Daniels Among All-Male Theatrical Feature Nominees". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2023.
- ^ Giardina, Carolyn (ngày 1 tháng 2 năm 2016). "ADG Awards: The Revenant, Mad Max, The Martian Win Feature Categories". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2023.
- ^ Giardina, Carolyn (ngày 11 tháng 2 năm 2017). "Art Directors Guild Award Winners: Complete List". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2020.
- ^ Giardina, Carolyn (ngày 2 tháng 2 năm 2019). "Art Directors Guild Awards: 'Favourite,' 'Black Panther,' 'Crazy Rich Asians' Among Winners". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2020.
- ^ Giardina, Carolyn (ngày 18 tháng 2 năm 2023). "Babylon, Everything Everywhere All at Once and Glass Onion Win Art Directors Guild Awards". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2023.
- ^ "Sixth Annual Guild of Music Supervisors Awards". Giải Nghiệp đoàn giám sát âm nhạc (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 1 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2020.
- ^ Waters, Michael (ngày 9 tháng 2 năm 2018). "Guild of Music Supervisors Awards: Winners List". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2020.
- ^ Pond, Steve (ngày 6 tháng 2 năm 2020). "'Once Upon a Time in Hollywood,' Regina Spektor Win Top Prizes From Guild of Music Supervisors". TheWrap (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2020.
- ^ Tangcay, Jazz (ngày 25 tháng 2 năm 2021). "'Promising Young Woman,' 'Ma Rainey's Black Bottom' Among Guild of Music Supervisors Awards Nominees (EXCLUSIVE)". Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2021.
- ^ Giardina, Carolyn (ngày 8 tháng 4 năm 2017). "'Hidden Figures,' 'La La Land' Win Location Managers Guild Awards". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Kilday, Gregg (ngày 23 tháng 1 năm 2016). "2016 PGA Awards: The Complete Winners List". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2022.
- ^ "PGA Awards: The Complete Winners List". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 1 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2020.
- ^ Kilday, Gregg (ngày 20 tháng 1 năm 2018). "PGA Awards: The Shape of Water Named Outstanding Motion Picture". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2022.
- ^ "Producers Guild Awards: 'Green Book' Named Outstanding Motion Picture". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 1 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2020.
- ^ Pederson, Erik (ngày 8 tháng 3 năm 2021). "PGA Awards Nominations: 'Borat', 'Ma Rainey', 'Chicago 7', 'Nomadland', 'Mank' & 'Minari' Among Pics Vying For Marquee Prize". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2021.
- ^ Schneider, Michael (ngày 26 tháng 2 năm 2021). "Producers Guild Awards Reveals 2021 Nominations for Sports, Children's and Short Form TV Categories". Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2021.
- ^ Pond, Steve (ngày 25 tháng 2 năm 2023). "Everything Everywhere All at Once Named Best Picture at Producers Guild Awards". TheWrap (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2023.
- ^ Canfield, David (ngày 19 tháng 4 năm 2018). "Handmaid's Tale, American Vandal win prestigious Peabody Awards". Entertainment Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Hipes, Patrick (ngày 13 tháng 4 năm 2023). "Peabodys Nominations Include 'Abbott Elementary,' 'Better Call Saul', 'Fire Of Love'; PBS Leads Field". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2023.
- ^ Piña, Christy (ngày 6 tháng 12 năm 2022). "People's Choice Awards: Doctor Strange 2, Don't Worry Darling Take Top Prizes". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2022.
- ^ "See All the Winners of the 2015 Emmy Awards". Time. ngày 20 tháng 9 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Calvario, Liz (ngày 18 tháng 9 năm 2016). "Emmys 2016: Full Winners List". IndieWire (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Earl, William (ngày 17 tháng 9 năm 2017). "2017 Emmys Winners – Full List". IndieWire (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Abad-Santos, Alex (ngày 22 tháng 9 năm 2019). "Emmys 2019 winners: the complete list". Vox (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Greene, Steve (ngày 20 tháng 9 năm 2020). "Emmys 2020: All of This Year's Winners and Nominees". IndieWire (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ "Golden Globes: The Complete Winners List". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 1 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2022.
- ^ DeSantis, Rachel (ngày 8 tháng 1 năm 2017). "Billy Bob Thornton wins best actor in a TV drama at Golden Globes". Entertainment Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Shannon Miller, Liz (ngày 7 tháng 1 năm 2018). "Golden Globes 2018 Full Winners List: 'Three Billboards,' 'Lady Bird,' 'Big Little Lies,' and More Take Top Honors". IndieWire (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Oganesyan, Natalie; Moreau, Jordan (ngày 3 tháng 2 năm 2021). "Golden Globes 2021: The Complete Nominations List". Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2021.
- ^ Nordyke, Kimberly (ngày 10 tháng 1 năm 2023). "Golden Globes: Full List of Winners". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2023.
- ^ Hammond, Pete (ngày 27 tháng 6 năm 2018). "'Black Panther' Tops 44th Saturn Awards With Five; 'Blade Runner 2049', 'Shape Of Water', 'Get Out' Also Score". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Anderton, Ethan (ngày 14 tháng 9 năm 2019). "2019 Saturn Awards Winners: 'Avengers: Endgame' Dominates with Six Total Awards". Slashfilm (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Hipes, Patrick (ngày 4 tháng 3 năm 2021). "Saturn Awards Nominations: 'Star Wars: Rise Of Skywalker', 'Tenet', 'Walking Dead', 'Outlander' Lead List". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2021.
- ^ Tartaglione, Nancy (ngày 27 tháng 10 năm 2021). "Saturn Awards Winners: 'Star Wars: The Rise Of Skywalker' Leads With Five Prizes – Full List". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2022.
- ^ Tinoco, Armando (ngày 12 tháng 8 năm 2022). "Saturn Awards Nominations: The Batman, Nightmare Alley, Spider-Man, Better Call Saul Top List". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2022.
- ^ O'Rourke, Ryan (ngày 26 tháng 10 năm 2022). "Saturn Award Winners Headlined By Everything Everywhere All At Once, Top Gun Maverick, and Better Call Saul". Collider (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2022.
- ^ Hipes, Patrick (ngày 6 tháng 12 năm 2023). "Avatar: The Way Of Water, Oppenheimer, Star Trek Series Lead Nominations For Genre-Focused Saturn Awards". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2023.
- ^ Hipes, Patrick (ngày 5 tháng 2 năm 2024). "Avatar: The Way Of Water, Oppenheimer, Star Trek: Picard Among Winners At Saturn Awards". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2024.
- ^ Rose, Lacey (ngày 8 tháng 8 năm 2015). "'Empire,' 'Inside Amy Schumer' Top TCA Awards". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Calvario, Liz (ngày 6 tháng 8 năm 2016). "'The People v. O.J. Simpson' Tops Television Critics Association Awards". IndieWire (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Goldberg, Lesley (ngày 5 tháng 8 năm 2017). "'Handmaid's Tale' Wins Top Honor at 2017 TCA Awards". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Ausiello, Michael (ngày 3 tháng 8 năm 2019). "TCA Awards: Fleabag Dominates With 3 Trophies; Better Call Saul, Russian Doll, Michelle Williams Also Snag Major Wins". TVLine (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Hayes, Dade (ngày 9 tháng 7 năm 2020). "'Watchmen', 'Unbelievable' Lead TCA Award Nominations With Four Apiece; HBO Tops With 16 Overall Noms". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Cordero, Rosy (ngày 14 tháng 9 năm 2020). "Regina King, Catherine O'Hara, The Last Dance among 2020 TCA winners". Entertainment Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Longeretta, Emily (ngày 16 tháng 6 năm 2022). "Abbott Elementary Leads 2022 TCA Awards Nominations: Full List". Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2022.
- ^ Hailu, Selome (ngày 6 tháng 8 năm 2022). "'Abbott Elementary' Tops 2022 TCA Awards". Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2022.
- ^ Hailu, Selome (ngày 30 tháng 6 năm 2023). "TCA Award Nominations: 'The Bear,' 'Succession,' 'The Last of Us' Lead With Five Nominations Each". Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2023.
- ^ "2015" (bằng tiếng Anh). International Press Academy. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Van Blaricom, Mirjana (ngày 19 tháng 12 năm 2016). "The International Press Academy Announces Winners for the 21st Annual Satellite Awards" (PDF) (bằng tiếng Anh). International Press Academy. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2021.
- ^ 21st Annual Satellite™ Awards (2017). International Press Academy. ngày 22 tháng 2 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2021 – qua YouTube.
- ^ "2017 Winners" (bằng tiếng Anh). International Press Academy. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ "2018 Winners" (bằng tiếng Anh). International Press Academy. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ "2020 Winners" (bằng tiếng Anh). International Press Academy. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2021.
- ^ Anderson, Erik (ngày 8 tháng 12 năm 2022). "Top Gun: Maverick leads International Press Academy's 27th Satellite Awards nominations". AwardsWatch (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2023.
- ^ Ford, Rebecca (ngày 16 tháng 12 năm 2015). "Star Wars: The Force Awakens Lands on AFI's Top 10 List". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2023.
- ^ Lewis, Hilary (ngày 8 tháng 12 năm 2016). "AFI Names Top Movies, TV Shows for 2016". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Thompson, Anne (ngày 4 tháng 12 năm 2018). "AFI Awards: Top 10 Films and TV of 2018, Plus Special Award for 'Roma'". IndieWire (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ^ Hipes, Patrick (ngày 25 tháng 1 năm 2021). "AFI Awards' TV Series of the Year Include 'Bridgerton', 'Lovecraft Country', 'The Mandalorian', 'Ted Lasso'". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2021.
- ^ Lewis, Hilary (ngày 9 tháng 12 năm 2022). "AFI Best Film, TV Shows of 2022 Include Avatar Sequel, Women Talking, The Bear and Mo". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]