Danh sách kinh A-hàm
| Danh sách kinh A-hàm | |
|---|---|
Một phần của bộ Đại Tạng Kinh (Nhất Thiết Kinh, Issai-kyō), vô danh, thế kỷ 13, thời kỳ Kamakura; chữ viết bằng bạc và vàng trên giấy màu lam, kèm tranh vẽ trên lụa; hiện lưu giữ tại Viện Nghệ thuật Dayton | |
| Thông tin | |
| Tôn giáo | Phật giáo |
| Ngôn ngữ | Hán văn (dịch từ Sanskrit/Prākrit); có mảnh Sanskrit, đối bản Tạng văn; đối chiếu Pāli |
| Giai đoạn | Phật giáo sơ kỳ |
| Một phần của loạt bài về |
| Phật giáo Sơ kỳ |
|---|
Danh sách kinh A-hàm liệt kê các kinh (sūtra) thuộc bốn bộ Āgama của Phật giáo sơ kỳ—Trường/Dīrgha, Trung/Madhyama, Tạp/Saṃyukta và Tăng Nhất/Ekottarika—cùng mục Tiểu/Kṣudraka theo truyền thống Hán tạng. Bài sắp xếp theo mục lục Taishō (CBETA) và ghi chú các đối chiếu với hệ Nikāya Pāli khi có, đồng thời chỉ ra những sai khác do truyền bản bộ phái. [1][2] Phạm vi chỉ bao gồm các cấu phần chính thức của hệ A‑hàm trong Taishō (T1, T26, T99, T125) và các bản mục lục/đối chiếu học thuật đáng tin cậy; không đưa các kinh/luận ngoài hệ A‑hàm.
Trường A-hàm (Dīrgha-āgama)
[sửa | sửa mã nguồn]Theo Taishō T1 (CBETA) 長阿含經 gồm 30 kinh, bản Hán dịch do Phật-đà-da-xá (佛陀耶舍, sa. Buddhayaśas) và Trúc Phật Niệm (竺佛念) đời Hậu Tần; có nhiều đối chiếu với Trường Bộ Kinh (Dīgha-nikāya) hệ Pāli và vài mảnh Sanskrit. Xem mục lục CBETA và bảng đối chiếu trên SuttaCentral. [3][4]
- Kinh Đại bản (Đại Bản Kinh, 大本經)
- Kinh Du hành (Du Hành Kinh, 遊行經; tiếng Phạn: Mahāparinirvāṇa-sūtra)
- Kinh Điển tôn (Điển Tôn Kinh, 典尊經)
- Kinh Xà Ni Sa (Xà Ni Sa Kinh, 闍尼沙經)
- Kinh Tiểu duyên (Tiểu Duyên Kinh, 小緣經)
- Kinh Chuyển luân thánh vương tu hành (Chuyển Luân Thánh Vương Tu Hành Kinh, 轉輪聖王修行經)
- Kinh Tệ túc (Tệ Túc Kinh, 弊宿經)
- Kinh Tán-đà-na (Tán Đà Na Kinh, 散陀那經)
- Kinh Chúng tập (Chúng Tập Kinh, 眾集經)
- Kinh Thập thượng (Thập Thượng Kinh, 十上經; tiếng Phạn: Daśottara-sūtra)
- Kinh Tăng nhất (Tăng Nhất Kinh, 增一經)
- Kinh Tam tụ (Tam Tụ Kinh, 三聚經)
- Kinh Đại duyên phương tiện (Đại Duyên Phương Tiện Kinh, 大緣方便經)
- Kinh Thích Đề-hoàn Nhân hỏi (Thích Đề Hoàn Nhân Vấn Kinh, 釋提桓因問經)
- Kinh A-kiền-di (A-kiền-di kinh, 阿㝹夷經)
- Kinh Thiện sinh (Thiện Sinh Kinh, 善生經; tiếng Phạn: Sigālovāda-sūtra)
- Kinh Thanh tịnh (Thanh Tịnh Kinh, 清淨經)
- Kinh Tự hoan hỷ (Tự Hoan Hỷ Kinh, 自歡喜經)
- Kinh Đại hội (Đại Hội Kinh, 大會經)
- Kinh A-ma-trú (A Ma Trú Kinh, 阿摩晝經)
- Kinh Phạm động (Phạm Động Kinh, 梵動經)
- Kinh Chủng đức (Chủng Đức Kinh, 種德經)
- Kinh Cứu-la-đàn-đầu (Cứu La Đàn Đầu Kinh, 究羅檀頭經)
- Kinh Kiên cố (Kiên Cố Kinh, 堅固經)
- Kinh Khỏa hình Phạm chí (Khỏa Hình Phạm Chí Kinh, 倮形梵志經)
- Kinh Tam minh (Tam Minh Kinh, 三明經; tiếng Phạn: Trividyā-sūtra)
- Kinh Sa-môn quả (Sa Môn Quả Kinh, 沙門果經; tiếng Phạn: Śrāmaṇyaphala-sūtra)
- Kinh Bố trá-bà lâu (Bố Trá Bà Lâu Kinh, 布吒婆樓經)
- Kinh Lộ già (Lộ Già Kinh, 露遮經)
- Kinh Thế ký (Thế Ký Kinh, 世記經)
- Diêm Phù Đề Châu Phẩm (閻浮提州品)
- Uất Đan Việt Phẩm (鬱單曰品)
- Chuyển Luân Thánh Vương Phẩm (轉輪聖王品)
- Địa Ngục Phẩm (地獄品)
- Long Điểu Phẩm (龍鳥品)
- A Tu Luân Phẩm (阿須倫品)
- Tứ Thiên Vương Phẩm (四天王品)
- Đao Lợi Thiên Phẩm (忉利天品)
- Tam Tai Phẩm (三災品)
- Chiến Đấu Phẩm (戰鬥品)
- Tam Trung Kiếp Phẩm (三中劫品)
- Thế Bản Duyên Phẩm (世本緣品)
Trung A-hàm (Madhyama-āgama)
[sửa | sửa mã nguồn]Theo Taishō T26 (CBETA) Trung A-hàm kinh (中阿含經) gồm 222 kinh, sắp theo các phẩm/ tụng 誦 (varga): Sơ tụng 初誦, Tiểu Thổ Thành tụng 小土城誦, Niệm tụng 念誦, Phân biệt tụng 分別誦, Hậu tụng 後誦; đối chiếu rộng với Tập Kinh Trung Bộ (Majjhima-nikāya) (MN) trên SuttaCentral. [5][6]
Sơ Tụng (初誦)
[sửa | sửa mã nguồn]Thất Pháp Phẩm (七法品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Thiện pháp (Thiện Pháp Kinh, 善法經)
- Kinh Trú độ thụ (Trú Độ Thụ Kinh, 晝度樹經)
- Kinh Thành dụ (Thành Dụ Kinh, 城喻經)
- Kinh Thủy dụ (Thủy Dụ Kinh, 水喻經)
- Kinh Mộc tích dụ (Mộc Tích Dụ Kinh, 木積喻經)
- Kinh Thiện nhân vãng (Thiện Nhân Vãng Kinh, 善人往經)
- Kinh Phúc ở thế gian (Thế Gian Phúc Kinh, 世間福經)
- Kinh Bảy ngày (Thất Nhật Kinh, 七日經)
- Kinh Bảy xe (Thất Xa Kinh, 七車經)
- Kinh Lậu tận (Lậu Tận Kinh, 漏盡經)
Nghiệp Tương Ứng Phẩm (業相應品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Diêm dụ (Diêm Dụ Kinh, 鹽喻經)
- Kinh Hòa phá (Hòa Phá Kinh, 和破經)
- Kinh Độ (Độ Kinh, 度經)
- Kinh La Vân (La Vân Kinh, 羅云經)
- Kinh Tư (Tư Kinh, 思經)
- Kinh Già-lam (Già Lam Kinh, 伽藍經)
- Kinh Già-di-ni (Già Di Ni Kinh, 伽彌尼經)
- Kinh Sư tử (Sư Tử Kinh, 師子經)
- Kinh Ni Kiền (Ni Kiền Kinh, 尼乾經)
- Kinh Ba-la-lao (Ba La Lao Kinh, 波羅牢經)
Xá Lợi Tử Tương Ứng Phẩm (舍梨子相應品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Đẳng tâm (Đẳng Tâm Kinh, 等心經)
- Kinh Thành tựu giới (Thành Tựu Giới Kinh, 成就戒經)
- Kinh Trí (Trí Kinh, 智經)
- Kinh Sư tử hống (Sư Tử Hống Kinh, 師子吼經)
- Kinh Thủy dụ (Thủy Dụ Kinh, 水喻經)
- Kinh Cù-ni-sư (Cù Ni Sư Kinh, 瞿尼師經)
- Kinh Phạm chí Đà-nhiên (Phạm Chí Đà Nhiên Kinh, 梵志陀然經)
- Kinh Giáo hóa bệnh (Giáo Hóa Bệnh Kinh, 教化病經)
- Kinh Đại Câu-chi-la (Đại Câu Chi La Kinh, 大拘絺羅經)
- Kinh Tượng tích dụ (Tượng Tích Dụ Kinh, 象跡喻經)
- Kinh Phân biệt Thánh đế (Phân Biệt Thánh Đế Kinh, 分別聖諦經)
Vị Tằng Hữu Pháp Phẩm (未曾有法品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Pháp chưa từng có (Vị Tằng Hữu Pháp Kinh, 未曾有法經)
- Kinh Thị giả (Thị Giả Kinh, 侍者經)
- Kinh Bạc Câu La (Bạc Câu La Kinh, 薄拘羅經)
- Kinh A-tu-la (A Tu La Kinh, 阿修羅經)
- Kinh Địa động (Địa Động Kinh, 地動經)
- Kinh Chiêm-ba (Chiêm Ba Kinh, 瞻波經)
- Kinh Uất-già Trưởng giả (Uất Già Trưởng Giả Kinh, 郁伽長者經)
- Kinh Uất-già Trưởng giả (Uất Già Trưởng Giả Kinh, 郁伽長者經)
- Kinh Thủ Trưởng giả (Thủ Trưởng Giả Kinh, 手長者經)
- Kinh Thủ Trưởng giả (Thủ Trưởng Giả Kinh, 手長者經)
Tập Tương Ứng Phẩm (習相應品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Hà nghĩa (Hà Nghĩa Kinh, 何義經)
- Kinh Bất tư (Bất Tư Kinh, 不思經)
- Kinh Niệm (Niệm Kinh, 念經)
- Kinh Tàm quý (Tàm Quý Kinh, 慚愧經)
- Kinh Tàm quý (Tàm Quý Kinh, 慚愧經)
- Kinh Giới (Giới Kinh, 戒經)
- Kinh Giới (Giới Kinh, 戒經)
- Kinh Cung kính (Cung Kính Kinh, 恭敬經)
- Kinh Cung kính (Cung Kính Kinh, 恭敬經)
- Kinh Bổn tế (Bổn Tế Kinh, 本際經)
- Kinh Thực (Thực Kinh, 食經)
- Kinh Thực (Thực Kinh, 食經)
- Kinh Tận trí (Tận Trí Kinh, 盡智經)
- Kinh Niết-bàn (Niết Bàn Kinh, 涅槃經)
- Kinh Di Hy (Di Hy Kinh, 彌醯經)
- Kinh Tức vì tỳ-kheo thuyết (Tức Vi Tỳ Kheo Thuyết Kinh, 即為比丘說經)
Vương Tương Ứng Phẩm (王相應品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Thất bảo (Thất Bảo Kinh, 七寶經)
- Kinh Ba mươi hai tướng (Tam Thập Nhị Tướng Kinh, 三十二相經)
- Kinh Bốn châu (Tứ Châu Kinh, 四洲經)
- Kinh Ngưu phẩn dụ (Ngưu Phẩn Dụ Kinh, 牛糞喻經)
- Kinh Tần-bì-sa-la vương nghênh Phật (Tần Bì Sa La Vương Nghênh Phật Kinh, 頻鞞娑邏王迎佛經)
- Kinh Tỳ-bà-lăng-kỳ (Tỳ Bà Lăng Kỳ Kinh, 鞞婆陵耆經)
- Kinh Thiên sứ (Thiên Sứ Kinh, 天使經)
Tiểu Thổ Thành Tụng (小土城誦)
[sửa | sửa mã nguồn]Vương Tương Ứng Phẩm (王相應品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Ô điểu dụ (Ô Điểu Dụ Kinh, 烏鳥喻經)
- Kinh Thuyết bản (Thuyết Bản Kinh, 說本經)
- Kinh Đại Thiên-nại lâm (Đại Thiên Nại Lâm Kinh, 大天奈林經)
- Kinh Đại Thiện-kiến vương (Đại Thiện Kiến Vương Kinh, 大善見王經)
- Kinh Ba mươi dụ (Tam Thập Dụ Kinh, 三十喻經)
- Kinh Chuyển luân vương (Chuyển Luân Vương Kinh, 轉輪王經)
- Kinh Tì Tứ (Tì Tứ Kinh, 蜱肆經)
Trường Thọ Vương Phẩm (長壽王品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Trường thọ vương bổn khởi (Trường Thọ Vương Bản Khởi Kinh, 長壽王本起經)
- Kinh Thiên (Thiên Kinh, 天經)
- Kinh Bát niệm (Bát Niệm Kinh, 八念經)
- Kinh Tịnh bất động đạo (Tịnh Bất Động Đạo Kinh, 淨不動道經)
- Kinh Uất-già Chi-la (Uất Già Chi La Kinh, 郁伽支羅經)
- Kinh Sa kê đế Tam tộc tính tử (Sa Kê Đế Tam Tộc Tính Tử Kinh, 娑雞帝三族姓子經)
- Kinh Phạm thiên thỉnh Phật (Phạm Thiên Thỉnh Phật Kinh, 梵天請佛經)
- Kinh Hữu thắng thiên (Hữu Thắng Thiên Kinh, 有勝天經)
- Kinh Già trì na (Già Trì Na Kinh, 迦絺那經)
- Kinh Niệm thân (Niệm Thân Kinh, 念身經)
- Kinh Chi ly di lê (Chi Ly Di Lê Kinh, 支離彌梨經)
- Kinh Trưởng lão thượng tôn thụy miên (Trưởng Lão Thượng Tôn Thụy Miên Kinh, 長老上尊睡眠經)
- Kinh Vô thích (Vô Thích Kinh, 無刺經)
- Kinh Chân nhân (Chân Nhân Kinh, 真人經)
- Kinh Thuyết xứ (Thuyết Xứ Kinh, 說處經)
Uế Phẩm (穢品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Uế phẩm (Uế Phẩm Kinh, 穢品經)
- Kinh Cầu pháp (Cầu Pháp Kinh, 求法經)
- Kinh Tỳ-kheo thỉnh (Tỳ Kheo Thỉnh Kinh, 比丘請經)
- Kinh Tri pháp (Tri Pháp Kinh, 知法經)
- Kinh Chu-na vấn kiến (Chu Na Vấn Kiến Kinh, 周那問見經)
- Kinh Thanh bạch liên hoa dụ (Thanh Bạch Liên Hoa Dụ Kinh, 青白蓮華喻經)
- Kinh Thủy tịnh phạm chí (Thủy Tịnh Phạm Chí Kinh, 水淨梵志經)
- Kinh Hắc tỳ-kheo (Hắc Tỳ Kheo Kinh, 黑比丘經)
- Kinh Trụ pháp (Trụ Pháp Kinh, 住法經)
- Kinh Vô (Vô Kinh, 無經)
Nhân Phẩm (因品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Đại nhân (Đại Nhân Kinh, 大因經)
- Kinh Niệm xứ (Niệm Xứ Kinh, 念處經)
- Kinh Khổ uẩn (Khổ Uẩn Kinh, 苦陰經)
- Kinh Khổ uẩn (Khổ Uẩn Kinh, 苦陰經)
- Kinh Tăng thượng tâm (Tăng Thượng Tâm Kinh, 增上心經)
- Kinh Niệm (Niệm Kinh, 念經)
- Kinh Sư tử hống (Sư Tử Hống Kinh, 師子吼經)
- Kinh Ưu-đàm-bà-la (Ưu Đàm Bà La Kinh, 優曇婆邏經)
- Kinh Nguyện (Nguyện Kinh, 願經)
- Kinh Tưởng (Tưởng Kinh, 想經)
Lâm Phẩm (林品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Lâm (Lâm Kinh, 林經)
- Kinh Lâm (Lâm Kinh, 林經)
- Kinh Tự quán tâm (Tự Quán Tâm Kinh, 自觀心經)
- Kinh Tự quán tâm (Tự Quán Tâm Kinh, 自觀心經)
- Kinh Đạt phạm hạnh (Đạt Phạm Hạnh Kinh, 達梵行經)
- Kinh A nô ba (A Nô Ba Kinh, 阿奴波經)
- Kinh Chư pháp bản (Chư Pháp Bản Kinh, 諸法本經)
- Kinh Ưu-đà-la (Ưu Đà La Kinh, 優陀羅經)
- Kinh Mật hoàn dụ (Mật Hoàn Dụ Kinh, 蜜丸喻經)
- Kinh Cù-đàm-di (Cù Đàm Di Kinh, 瞿曇彌經)
Niệm Tụng (念誦)
[sửa | sửa mã nguồn]Đại Phẩm (大品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Nhu nhuyễn (Nhu Nuyễn Kinh, 柔軟經)
- Kinh Long tượng (Long Tượng Kinh, 龍象經)
- Kinh Thuyết xứ (Thuyết Xứ Kinh, 說處經)
- Kinh Thuyết vô thường (Thuyết Vô Thường Kinh, 說無常經)
- Kinh Thỉnh thỉnh (Thỉnh Thỉnh Kinh, 請請經)
- Kinh Chiêm-ba (Chiêm Ba Kinh, 瞻波經)
- Kinh Sa-môn hai mươi ức (Sa Môn Nhị Thập Ức Kinh, 沙門二十億經)
- Kinh Bát nạn (Bát Nạn Kinh, 八難經)
- Kinh Bần cùng (Bần Cùng Kinh, 貧窮經)
- Kinh Hành dục (Hành Dục Kinh, 行欲經)
- Kinh Phúc điền (Phúc Điền Kinh, 福田經)
- Kinh Ưu-bà-tắc (Ưu Bà Tắc Kinh, 優婆塞經)
- Kinh Oán gia (Oán Gia Kinh, 怨家經)
- Kinh Giáo Đàm-di (Giáo Đàm Di Kinh, 教曇彌經)
- Kinh Hàng ma (Hàng Ma Kinh, 降魔經)
- Kinh Lại-tra-hòa-la (Lại Tra Hòa La Kinh, 賴吒和羅經)
- Kinh Ưu-bà-li (Ưu Bà Ly Kinh, 優婆離經)
- Kinh Thích vấn (Thích Vấn Kinh, 釋問經)
- Kinh Thiện sinh (Thiện Sinh Kinh, 善生經)
- Kinh Thương nhân cầu tài (Thương Nhân Cầu Tài Kinh, 商人求財經)
- Kinh Thế gian (Thế Gian Kinh, 世間經)
- Kinh Phúc (Phúc Kinh, 福經)
- Kinh Tức chỉ đạo (Tức Chỉ Đạo Kinh, 息止道經)
- Kinh Chí biên (Chí Biên Kinh, 至邊經)
- Kinh Dụ (Dụ Kinh, 喻經)
Phạm Chí Phẩm (梵志品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Vũ thế (Vũ Thế Kinh, 雨勢經)
- Kinh Thương ca la (Thương Ca La Kinh, 傷歌邏經)
- Kinh Toán số Mục-kiền-liên (Toán Số Mục Kiền Liên Kinh, 算數目揵連經)
- Kinh Cù-mặc Mục-kiền-liên (Cù Mặc Mục Kiền Liên Kinh, 瞿默目揵連經)
- Kinh Tượng tích dụ (Tượng Tích Dụ Kinh, 象跡喻經)
- Kinh Văn đức (Văn Đức Kinh, 聞德經)
- Kinh Hà khổ (Hà Khổ Kinh, 何苦經)
- Kinh Hà dục (Hà Dục Kinh, 何欲經)
- Kinh Uất-sấu-ca-la (Uất Sấu Ca La Kinh, 鬱瘦歌邏經)
- Kinh A Nhiếp Hòa (A Nhiếp Hòa Kinh, 阿攝和經)
Phân Biệt Tụng (分別誦)
[sửa | sửa mã nguồn]Phạm Chí Phẩm (梵志品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Anh vũ (Anh Vũ Kinh, 鸚鵡經)
- Kinh Tu nhàn đề (Tu Nhàn Đề Kinh, 鬚閑提經)
- Kinh Bà-la-bà đường (Bà La Bà Đường Kinh, 婆羅婆堂經)
- Kinh Tu-đạt-đa (Tu Đạt Đa Kinh, 須達哆經)
- Kinh Phạm ba la duyên (Phạm Ba La Duyên Kinh, 梵波羅延經)
- Kinh Hoàng lô viên (Hoàng Lô Viên Kinh, 黃蘆園經)
- Kinh Đầu-na (Đầu Na Kinh, 頭那經)
- Kinh A Già La Hạ Na (A Già La Hạ Na Kinh, 阿伽羅訶那經)
- Kinh A-lan-nhã (A Lan Nhã Kinh, 阿蘭那經)
- Kinh Phạm ma (Phạm Ma Kinh, 梵摩經)
Căn Bản Phân Biệt Phẩm (根本分別品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Phân biệt sáu giới (Phân Biệt Lục Giới Kinh, 分別六界經)
- Kinh Phân biệt sáu xứ (Phân Biệt Lục Xứ Kinh, 分別六處經)
- Kinh Phân biệt quán pháp (Phân Biệt Quán Pháp Kinh, 分別觀法經)
- Kinh Ôn tuyền lâm thiên (Ôn Tuyền Lâm Thiên Kinh, 溫泉林天經)
- Kinh Thích Trung thiền thất tôn (Thích Trung Thiền Thất Tôn Kinh, 釋中禪室尊經)
- Kinh A-nan thuyết (A Nan Thuyết Kinh, 阿難說經)
- Kinh Ý hành (Ý Hành Kinh, 意行經)
- Kinh Câu-lâu-sấu vô tranh (Câu Lâu Sấu Vô Tranh Kinh, 拘樓瘦無諍經)
- Kinh Anh vũ (Anh Vũ Kinh, 鸚鵡經)
- Kinh Phân biệt đại nghiệp (Phân Biệt Đại Nghiệp Kinh, 分別大業經)
Tâm Phẩm (心品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Tâm (Tâm Kinh, 心經)
- Kinh Phù di (Phù Di Kinh, 浮彌經)
- Kinh Thọ pháp (Thọ Pháp Kinh, 受法經)
- Kinh Thọ pháp (Thọ Pháp Kinh, 受法經)
- Kinh Hành thiền (Hành Thiền Kinh, 行禪經)
- Kinh Thuyết (Thuyết Kinh, 說經)
- Kinh Liệp sư (Liệp Sư Kinh, 獵師經)
- Kinh Ngũ chi vật chủ (Ngũ Chi Vật Chủ Kinh, 五支物主經)
- Kinh Cù-đàm-di (Cù Đàm Di Kinh, 瞿曇彌經)
- Kinh Đa giới (Đa Giới Kinh, 多界經)
Song Phẩm (雙品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Mã ấp (Mã Ấp Kinh, 馬邑經)
- Kinh Mã ấp (Mã Ấp Kinh, 馬邑經)
- Kinh Ngưu giác Sa-la lâm (Ngưu Giác Sa La Lâm Kinh, 牛角娑羅林經)
- Kinh Ngưu giác Sa-la lâm (Ngưu Giác Sa La Lâm Kinh, 牛角娑羅林經)
- Kinh Cầu giải (Cầu Giải Kinh, 求解經)
Hậu Tụng (後誦)
[sửa | sửa mã nguồn]Song Phẩm (雙品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Thuyết trí (Thuyết Trí Kinh, 說智經)
- Kinh A-di-na (A Di Na Kinh, 阿夷那經)
- Kinh Thánh đạo (Thánh Đạo Kinh, 聖道經)
- Kinh Tiểu không (Tiểu Không Kinh, 小空經)
- Kinh Đại không (Đại Không Kinh, 大空經)
Đại Phẩm (大品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Gia-lâu Ô-đà-di (Gia Lâu Ô Đà Di Kinh, 加樓烏陀夷經)
- Kinh Mâu-lê phá quần-na (Mâu Lê Phá Quần Na Kinh, 牟犁破群那經)
- Kinh Bạt-đà Hòa-lợi (Bạt Đà Hòa Lợi Kinh, 跋陀和利經)
- Kinh A-thấp-bệ (A Thấp Bệ Kinh, 阿濕貝經)
- Kinh Chu-na (Chu Na Kinh, 周那經)
- Kinh Ưu-bà-li (Ưu Bà Ly Kinh, 優婆離經)
- Kinh Điều ngự địa (Điều Ngự Địa Kinh, 調御地經)
- Kinh Si tuệ địa (Si Tuệ Địa Kinh, 癡慧地經)
- Kinh A-lợi-trá (A Lợi Trá Kinh, 阿梨吒經)
- Kinh Sát-đế (Sát Đế Kinh, 嗏帝經)
Bô Lợi Đa Phẩm (晡利多品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Trì trai (Trì Trai Kinh, 持齋經)
- Kinh Bô-lợi-đa (Bô Lợi Đa Kinh, 晡利多經)
- Kinh La-ma (La Ma Kinh, 羅摩經)
- Kinh Ngũ hạ phần kết (Ngũ Hạ Phần Kết Kinh, 五下分結經)
- Kinh Tâm uế (Tâm Uế Kinh, 心穢經)
- Kinh Tiễn mao (Tiễn Mao Kinh, 箭毛經)
- Kinh Tiễn mao (Tiễn Mao Kinh, 箭毛經)
- Kinh Tỳ-ma-na-tu (Tỳ Ma Na Tu Kinh, 鞞摩那修經)
- Kinh Pháp lạc Tỳ-kheo-ni (Pháp Lạc Tỳ Kheo Ni Kinh, 法樂比丘尼經)
- Kinh Đại Câu-chi-la (Đại Câu Chi La Kinh, 大拘絺羅經)
Lệ Phẩm (例品)
[sửa | sửa mã nguồn]- Kinh Nhất thiết trí (Nhất Thiết Trí Kinh, 一切智經)
- Kinh Pháp trang nghiêm (Pháp Trang Nghiêm Kinh, 法莊嚴經)
- Kinh Tỳ-ha-đề (Tỳ Hà Đề Kinh, 鞞訶提經)
- Kinh Đệ nhất đắc (Đệ Nhất Đắc Kinh, 第一得經)
- Kinh Ái sinh (Ái Sinh Kinh, 愛生經)
- Kinh Bát thành (Bát Thành Kinh, 八城經)
- Kinh A-na-luật-đà (A Na Luật Đa Kinh, 阿那律陀經)
- Kinh A-na-luật-đà (A Na Luật Đa Kinh, 阿那律陀經)
- Kinh Kiến (Kiến Kinh, 見經)
- Kinh Thí dụ mũi tên (Tiễn Dụ Kinh, 箭喻經)
- Kinh Lệ (Lệ Kinh, 例經)
Tạp A-hàm (Saṃyukta-āgama)
[sửa | sửa mã nguồn]Bản dịch Hán Tạp A-hàm kinh (雜阿含經) T99 (CBETA) thường được học giới quy về truyền bản Căn bản Thuyết Nhất Thiết Hữu bộ (根本說一切有部); tổ chức nội dung theo các nhóm saṃyukta; ngoài ra còn có Biệt dịch Tạp A-hàm kinh (別譯雜阿含經) T100. Danh mục nhóm dưới đây theo mục lục học thuật và chỉnh lý của ấn bản/khảo cứu hiện hành. [7][8][9]
Nhóm căn bản về uẩn-xứ-giới, duyên khởi, Tứ đế, thọ
[sửa | sửa mã nguồn]- Uẩn tương ưng (Âm Tương Ứng, 陰相應; tiếng Phạn: Skandha-saṃyukta)
- Xứ tương ưng (Nhập Xứ Tương Ứng, 入處相應; tiếng Phạn: Āyatana-saṃyukta)
- Duyên khởi tương ưng (Nhân Duyên Tương Ứng, 因緣相應; tiếng Phạn: Nidāna-saṃyukta)
- Tứ đế tương ưng (Đế Tương Ứng, 諦相應; tiếng Phạn: Satya-saṃyukta)
- Giới tương ưng (Giới Tương Ứng, 界相應; tiếng Phạn: Dhātu-saṃyukta)
- Thọ tương ưng (Thọ Tương Ứng, 受相應; tiếng Phạn: Vedanā-saṃyukta)
Nhóm 37 phẩm trợ đạo và liên quan
[sửa | sửa mã nguồn]- Niệm xứ tương ưng (Niệm Xứ Tương Ứng, 念處相應; tiếng Phạn: Smṛtyupasthāna-saṃyukta)
- Chánh tinh tấn tương ưng (Chánh Đoạn Tương Ứng, 正斷相應; tiếng Phạn: Samyakpradhāna-saṃyukta)
- Như ý túc tương ưng (Như Ý Túc Tương Ứng, 如意足相應; tiếng Phạn: ṛddhipāda-saṃyukta)
- Căn tương ưng (Căn Tương Ứng, 根相應; tiếng Phạn: Indriya-saṃyukta)
- Lực tương ưng (Lực Tương Ứng, 力相應; tiếng Phạn: Bala-saṃyukta)
- Giác chi tương ưng (Giác Chi Tương Ứng, 覺支相應; tiếng Phạn: Bodhyaṅga-saṃyukta)
- Thánh đạo phần tương ưng (Thánh Đạo Phần Tương Ứng, 聖道分相應; tiếng Phạn: Āryamārga-aṅga-saṃyukta)
- An-ban thủ ý tương ưng (An Na Ban Na Niệm Tương Ứng, 安那般那念相應; tiếng Phạn: Ānāpānasmṛti-saṃyukta)
- Học tương ưng (Học Tương Ứng, 學相應; tiếng Phạn: Śaikṣa-saṃyukta)
- Bất hoại tịnh tương ưng (Bất Hoại Tịnh Tương Ứng, 不壞淨相應)
Nhóm “bát chúng”, thiên, dạ xoa, lâm, v.v.
[sửa | sửa mã nguồn]- Tỳ-kheo tương ưng (Tỳ Kheo Tương Ứng, 比丘相應)
- Ma tương ưng (Ma Tương Ứng, 魔相應; tiếng Phạn: Māra-saṃyukta)
- Đế Thích tương ưng (Đế Thích Tương Ứng, 帝釋相應; tiếng Phạn: Śakra-saṃyukta)
- Sát-đế-lợi tương ưng (Sát Lợi Tương Ứng, 剎利相應)
- Bà-la-môn tương ưng (Bà La Môn Tương Ứng, 婆羅門相應; tiếng Phạn: Brāhmaṇa-saṃyukta)
- Phạm thiên tương ưng (Phạm Thiên Tương Ứng, 梵天相應; tiếng Phạn: Brahmā-saṃyukta)
- Tỳ-kheo-ni tương ưng (Tỳ Kheo Ni Tương Ứng, 比丘尼相應)
- Bà-kỳ-xá tương ưng (Bà Kỳ Xá Tương Ứng, 婆耆舍相應)
- Chư thiên tương ưng (Chư Thiên Tương Ứng, 諸天相應)
- Dạ-xoa tương ưng (Dạ Xoa Tương Ứng, 夜叉相應; tiếng Phạn: Yakṣa-saṃyukta)
- Lâm tương ưng (Lâm Tương Ứng, 林相應)
Nhóm “đệ tử sở thuyết”
[sửa | sửa mã nguồn]- Xá Lợi Phất tương ưng (Xá Lợi Phất Tương Ứng, 舍利弗相應)
- Mục Kiền Liên tương ưng (Mục Kiền Liên Tương Ứng, 目揵連相應)
- A-na-luật tương ưng (A Na Luật Tương Ứng, 阿那律相應)
- Đại Ca-chiên-diên tương ưng (Đại Ca Chiên Diên Tương Ứng, 大迦旃延相應)
- A-nan tương ưng (A Nan Tương Ứng, 阿難相應)
- Chất-đa-la tương ưng (Chất Đa La Tương Ứng, 質多羅相應)
Nhóm “Như Lai sở thuyết” và tạp mục
[sửa | sửa mã nguồn]- La-đà tương ưng (La Đà Tương Ứng, 羅陀相應)
- Kiến tương ưng (Kiến Tương Ứng, 見相應)
- Đoạn tri tương ưng (Đoạn Tri Tương Ứng, 斷知相應)
- Thiên tương ưng (Thiên Tương Ứng, 天相應)
- Tu chứng tương ưng (Tu Chứng Tương Ứng, 修證相應)
- Nhập giới uẩn tương ưng (Nhập Giới Âm Tương Ứng, 入界陰相應)
- Bất hoại tịnh tương ưng (Bất Hoại Tịnh Tương Ứng, 不壞淨相應)
- Đại Ca-diếp tương ưng (Đại Ca Diếp Tương Ứng, 大迦葉相應)
- Gia chủ tương ưng (Tụ Lạc Chủ Tương Ứng, 聚落主相應)
- Ngựa tương ưng (Mã Tương Ứng, 馬相應)
- Ma-ha-nam tương ưng (Ma Ha Nam Tương Ứng, 摩訶男相應)
- Vô thủy tương ưng (Vô Thỉ Tương Ứng, 無始相應)
- Bà-sa xuất gia tương ưng (Bà Sa Xuất Gia Tương Ứng, 婆蹉出家相應)
- Ngoại đạo xuất gia tương ưng (Ngoại Đạo Xuất Gia Tương Ứng, 外道出家相應)
- Tạp tương ưng (Tạp Tương Ứng, 雜相應)
- Thí dụ tương ưng (Thí Dụ Tương Ứng, 譬喻相應)
- Bệnh tương ưng (Bệnh Tương Ứng, 病相應)
- Nghiệp báo tương ưng (Nghiệp Báo Tương Ứng, 業報相應)
Tăng Nhất A-hàm (Ekottarika-āgama)
[sửa | sửa mã nguồn]Bản Hán 增一阿含經 T125 sắp theo cấu trúc tăng dần từ “một pháp” đến “mười một pháp”, có nhiều đối chiếu tổng quan với Aṅguttara-nikāya (AN) hệ Pāli. [10]
- Chương một pháp (Nhất Pháp Phẩm, 一法品)
- Chương hai pháp (Nhị Pháp Phẩm, 二法品)
- Chương ba pháp (Tam Pháp Phẩm, 三法品)
- Chương bốn pháp (Tứ Pháp Phẩm, 四法品)
- Chương năm pháp (Ngũ Pháp Phẩm, 五法品)
- Chương sáu pháp (Lục Pháp Phẩm, 六法品)
- Chương bảy pháp (Thất Pháp Phẩm, 七法品)
- Chương tám pháp (Bát Pháp Phẩm, 八法品)
- Chương chín pháp (Cửu Pháp Phẩm, 九法品)
- Chương mười pháp (Thập Pháp Phẩm, 十法品)
- Chương mười một pháp (Thập Nhất Pháp Phẩm, 十一法品)
Tiểu A-hàm (Kṣudraka)
[sửa | sửa mã nguồn]Thuộc tính “Tiểu/Kṣudraka” không nhất trí giữa các bộ phái: một số (như Dharmaguptaka, Sarvāstivāda) có Kṣudraka như tuyển tập các bản ngắn, truyện và kệ; hệ Pāli thay bằng Khuddaka-nikāya. Trong Hán tạng, thường quy nhiều tác phẩm loại Pháp cú/Udānavarga, Jātaka/Avadāna, Phật本行 vào phạm vi này. [11][12]
- Kinh Pháp cú (Pháp Cú Kinh, 法句經; tiếng Phạn: Dharmapada)
- Kinh Pháp cú thí dụ (Pháp Cú Thí Dụ Kinh, 法句譬喻經)
- Kinh Xuất diệu (Xuất Diệu Kinh, 出曜經; tiếng Phạn: Udānavarga)
- Kinh Pháp tập yếu tụng (Pháp Tập Yếu Tụng Kinh, 法集要頌經; tiếng Phạn: Udānavarga)
- Kinh Hiền ngu (Hiền Ngu Kinh, 賢愚經)
- Kinh Tạp bảo tạng (Tạp Bảo Tạng Kinh, 雜寶藏經)
- Bản sinh man (Bản Sinh Man, 本生鬘; tiếng Phạn: Jātakamālā)
- Phật bản hạnh tập (Phật Bản Hạnh Tập Kinh, 佛本行集經)
- Phật sở hành tán (Phật Sở Hành Tán, 佛所行讚; tiếng Phạn: Buddhacarita)
- Phổ diệu kinh (Phổ Diệu Kinh, 普曜經; tiếng Phạn: Lalitavistara)
- Bách dụ kinh (Bách Dụ Kinh, 百喻經)
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "CBETA Online – Taishō Tripiṭaka (mục Āgama)". CBETA (bằng tiếng Trung).
- ^ "SuttaCentral – Āgama & parallels (da‑lzh, ma‑lzh, sa‑lzh, ea‑lzh)". SuttaCentral (bằng tiếng Anh).
- ^ "T01n0001 長阿含經 - 章節目次" (PDF). 台大佛學數位圖書館 (bằng tiếng Trung). 2023.
- ^ "SuttaCentral - Āgama & parallel listings (Dīrgha-āgama)". SuttaCentral (bằng tiếng Anh).
- ^ "T01n0026 中阿含經 - 章節目次" (PDF). 台大佛學數位圖書館 (bằng tiếng Trung).
- ^ "SuttaCentral - Āgama & parallel listings (Madhyama-āgama)". SuttaCentral (bằng tiếng Anh).
- ^ "T02n0099 雜阿含經" (PDF). 台大佛學數位圖書館 (bằng tiếng Trung).
- ^ "印順《雜阿含經論會編》 - 部類整編(CBETA 線上)". CBETA (bằng tiếng Trung).
- ^ 蘇錦坤 (2014). "〈《別譯雜阿含經》與《相應部》異同〉". 法鼓佛學學報 (bằng tiếng Trung).
- ^ "SuttaCentral - Āgama & parallels (Ekottarika-āgama)". SuttaCentral.
- ^ "Buswell & Lopez (2014), The Princeton Dictionary of Buddhism - mục "Āgama", "Kṣudraka"" (PDF). Princeton (bằng tiếng Anh).
- ^ "SuttaCentral - Khuddaka/Agama overview". SuttaCentral.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- SuttaCentral: Āgamas (zh) - Dīrgha/Trường, Madhyama/Trung, Saṃyukta/Tạp, Ekottarika/Tăng nhất: [1], [2], [3], [4]
- CBETA: Taishō T1 長阿含經, T26 中阿含經, T99 雜阿含經, T125 增一阿含經 - mục lục và bản điện tử
- BDK/Numata Center: Ấn bản học thuật về Āgama và kinh điển sơ kỳ
- Thư viện Phật học số: 台大佛學數位圖書館 - PDF Taishō theo CBETA
Tài liệu tham khảo chọn lọc
[sửa | sửa mã nguồn]- Buswell, Robert E.; Donald S. Lopez Jr. (2014). The Princeton Dictionary of Buddhism (bằng tiếng Anh). Princeton University Press.
- Choong, Mun-keat (2000). The Fundamental Teachings of Early Buddhism: A Comparative Study Based on the Sūtrāṅgas of the Āgamas and Nikāyas (bằng tiếng Anh). RoutledgeCurzon.
- Choong, Mun-keat (2010). The Sūtra on the Establishment of Mindfulness: The Pāli Satipaṭṭhāna Sutta and Its Āgama Counterparts (bằng tiếng Anh). Silkworm.
- Anālayo (2011). A Comparative Study of the Majjhima-nikāya (bằng tiếng Anh). Dharma Drum Publishing.
- Bingenheimer, Marcus (2011). Studies in Āgama Literature (bằng tiếng Anh). Chung-Hwa Institute of Buddhist Studies.
- Enomoto, Fumio (1984). "On the Formation of the Original Texts of the Chinese Āgamas". Bukkyo Kenkyu (bằng tiếng Anh). Số 14. tr. 1-24.
- Yinshun, (印順) (1983). 雜阿含經論會編 (bằng tiếng Trung). 正聞.
- Gethin, Rupert (2020). The Foundations of Buddhism (rev. ed.) (bằng tiếng Anh). Oxford University Press.