Danh sách nguyên thủ quốc gia Libya
Giao diện
| Chủ tịch Hội đồng Tổng thống Libya | |
|---|---|
| رئيس المجلس الرئاسي ليبيا | |
Biểu trưng Hội đồng Tổng thống Libya | |
| Chính phủ thống nhất quốc gia | |
| Kính ngữ | Ngài Chủ tịch His Excellency |
| Cương vị | Nguyên thủ quốc gia |
| Thành viên của | Hội đồng Tổng thống |
| Trụ sở | Tripoli, Libya |
| Cấp phó | Phó Chủ tịch Hội đồng Tổng thống |
Libya rơi vào khủng hoảng kể từ Mùa xuân Ả Rập năm 2011. Cuộc khủng hoảng dẫn đến sự sụp đổ của Cộng hòa Ả Rập Libya và cái chết của Muammar al-Gaddafi trong Nội chiến Libya thứ nhất và sự can thiệp quân sự của nước ngoài.[1][2][3] Bạo lực phe phái sau cuộc Nội chiến năm 2011 làm bùng phát cuộc Nội chiến thứ hai vào năm 2014.[4] Hiện tại, Libya bị chia rẽ giữa Chính phủ thống nhất quốc gia được quốc tế công nhận ở Tripoli, Chính phủ ổn định quốc gia đối địch được Quốc hội ủng hộ ở Tobruk và nhiều nhóm jihad, bộ lạc.[5][6]
Danh sách nguyên thủ quốc gia Libya (1951 – hiện tại)
[sửa | sửa mã nguồn]
Vương quốc Libya (1951–1969)[sửa | sửa mã nguồn] | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| No. | Họ tên | Hình | Năm sinh - năm mất | Trị vì | Triều đại | |||
| Đăng quang | Phế truất | Thời gian trị vì | ||||||
| 1 | Idris | 1889–1983 | 24 tháng 12 năm 1951 | 1 tháng 9 năm 1969 | 17 năm, 251 ngày | Senussi | ||
| Quốc vương đầu tiên và cuối cùng của Libya. Bị phế truất trong Cách mạng Libya 1969.[7] | ||||||||
Libya dưới thời Gaddafi (1969–2011)[sửa | sửa mã nguồn]Cộng hòa Ả Rập Libya (1969–1977)[sửa | sửa mã nguồn] | ||||||||
| No. | Họ tên | Hình | Năm sinh - năm mất | Nhiệm kỳ | Đảng | |||
| Nhậm chức | Mãn nhiệm | Thời gian giữ chức vụ | ||||||
| 2 | Muammar al-Gaddafi | 1942–2011 | 1 tháng 9 năm 1969 | 2 tháng 3 năm 1977 | 7 năm, 182 ngày | Quân đội / | ||
| Chủ tịch Hội đồng Chỉ huy Cách mạng. Gaddafi giải tán Hội đồng Chỉ huy Cách mạng vào ngày 2 tháng 3 năm 1977, sau khi Tổng Đại hội Nhân dân thông qua Tuyên bố thành lập chính quyền nhân dân.[8] | ||||||||
Đại dân quốc Nhân dân Xã hội chủ nghĩa Ả Rập Libya (1977–2011)[sửa | sửa mã nguồn] | ||||||||
| (2) | Muammar al-Gaddafi | 1942–2011 | 2 tháng 3 năm 1977 | 2 tháng 3 năm 1979 | 2 năm | Quân đội / | ||
| Tổng Thư ký Tổng Đại hội Nhân dân. Gaddafi từ bỏ tất cả các chức vụ nhà nước vào ngày 2 tháng 3 năm 1979. Tuy nhiên, là lãnh đạo cách mạng (danh hiệu chính thức là "Brotherly Leader and Guide of the Revolution"), ông nắm toàn quyền tại Libya cho đến khi bị lật đổ và giết trong Nội chiến Libya thứ nhất vào năm 2011.[9][10][11] | ||||||||
| 3 | Abdul Ati al-Obeidi | 1939–2023 | 2 tháng 3 năm 1979 | 7 tháng 1 năm 1981 | 1 năm, 311 ngày | Chính khách độc lập | ||
| Tổng Thư ký Tổng Đại hội Nhân dân. Trước đó là Tổng Thư ký Tổng Ủy ban Nhân dân, từ năm 1977 đến năm 1979. | ||||||||
| 4 | Muhammad az-Zaruq Rajab | sinh năm 1940 | 7 tháng 1 năm 1981 | 15 tháng 2 năm 1984 | 3 năm, 39 ngày | Chính khách độc lập | ||
| Tổng Thư ký Tổng Đại hội Nhân dân. Sau đó là Tổng Thư ký Tổng Ủy ban Nhân dân, từ năm 1984 đến năm 1986. | ||||||||
| 5 | Mifta al-Usta Umar | 1935–2010 | 15 tháng 2 năm 1984 | 7 tháng 10 năm 1990 | 6 năm, 234 ngày | Chính khách độc lập | ||
| Tổng Thư ký Tổng Đại hội Nhân dân. Served at the time of the 1986 United States bombing (Operation El Dorado Canyon). | ||||||||
| 6 | Abdul Razzaq as-Sawsa | 1933–2016 | 7 tháng 10 năm 1990 | 18 tháng 1 năm 1992 | 1 năm, 103 ngày | Chính khách độc lập | ||
| Tổng Thư ký Tổng Đại hội Nhân dân. | ||||||||
| 7 | Muhammad az-Zanati | 1937[cần dẫn nguồn]–2025 | 18 tháng 1 năm 1992 | 3 tháng 3 năm 2008 | 16 năm, 45 ngày | Chính khách độc lập | ||
| Tổng Thư ký Tổng Đại hội Nhân dân. | ||||||||
| 8 | Miftah Muhammed K'eba | sinh năm 1947[cần dẫn nguồn] | 3 tháng 3 năm 2008 | 5 tháng 3 năm 2009 | 1 năm, 2 ngày | Chính khách độc lập | ||
| Tổng Thư ký Tổng Đại hội Nhân dân. | ||||||||
| 9 | Imbarek Shamekh | sinh năm 1952 | 5 tháng 3 năm 2009[12] | 26 tháng 1 năm 2010 | 327 ngày | Chính khách độc lập | ||
| Tổng Thư ký Tổng Đại hội Nhân dân. Trước đó là Tổng Thư ký Tổng Ủy ban Nhân dân, từ năm 2000 đến năm 2003. | ||||||||
| 10 | Mohamed Abu al-Qasim al-Zwai | sinh năm 1952 | 26 tháng 1 năm 2010[13] | 23 tháng 8 năm 2011 | 1 năm, 209 ngày | Chính khách độc lập | ||
| Tổng Thư ký Tổng Đại hội Nhân dân. Served at the time of the First Civil War and the concurrent foreign military intervention. Deposed during the Battle of Tripoli. | ||||||||
Thời kỳ chuyển tiếp (2011 – hiện tại)[sửa | sửa mã nguồn] | ||||||||
| 11 | Mustafa Abdul Jalil | sinh năm 1952 | 5 tháng 3 năm 2011 | 8 tháng 8 năm 2012 | 1 năm, 156 ngày | Chính khách độc lập | ||
| Chủ tịch Hội đồng chuyển tiếp quốc gia (NTC). In rebellion to 23 August 2011, based in Benghazi during this period. | ||||||||
| — | Mohammed Ali Salim | 1935–2022 | 8 tháng 8 năm 2012 | 9 tháng 8 năm 2012 | 1 ngày | Chính khách độc lập | ||
| Quyền Chủ tịch Hội nghị Quốc dân. Nguyên thủ quốc gia mang tính nghi lễ khi tiếp nhận quyền lực từ Hội đồng chuyển tiếp quốc gia. | ||||||||
| 12 | Mohammed Magariaf | sinh năm 1940 | 9 tháng 8 năm 2012 | 28 tháng 5 năm 2013 | 292 ngày | National Front Party | ||
| Chủ tịch Hội nghị Quốc dân. Resigned to comply with the Political Isolation Law passed by the GNC on 14 May 2013. | ||||||||
| — | Giuma Ahmed Atigha | sinh năm 1950 | 28 tháng 5 năm 2013 | 25 tháng 6 năm 2013 | 28 ngày | Chính khách độc lập | ||
| Quyền Chủ tịch Hội nghị Quốc dân. | ||||||||
| 13 | Nouri Abusahmain | sinh năm 1956 | 25 tháng 6 năm 2013 | 5 tháng 4 năm 2016 | 2 năm, 285 ngày | Chính khách độc lập | ||
| Chủ tịch Hội nghị Quốc dân. In rebellion, based in Tripoli. Internationally recognized until 4 August 2014. | ||||||||
| Following the 2014 parliamentary election, the government was split between the newly-elected House of Representatives (HoR) and the outgoing GNC, resulting in the Second Civil War. The 2014 elections were declared invalid by the Supreme Court in November 2014.[14] | ||||||||
| — | Abu Bakr Baira | sinh năm 1941 | 4 tháng 8 năm 2014 | 5 tháng 8 năm 2014 | 1 ngày | Chính khách độc lập | ||
| Quyền Chủ tịch Quốc hội (HoR). Nguyên thủ quốc gia mang tính nghi lễ khi tiếp nhận quyền lực từ Hội nghị Quốc dân. | ||||||||
| 14 | Aguila Saleh Issa | sinh năm 1944 | 5 tháng 8 năm 2014 | 15 tháng 3 năm 2021 | 6 năm, 222 ngày | Chính khách độc lập | ||
| President of the HoR. In rebellion, based in Tobruk. Internationally recognized until 12 March 2016. | ||||||||
| Following the inauguration of the Presidential Council and the Government of National Accord (GNA), the government remained split between the HoR and the National Salvation Government (NSG), recreated after the 2016 coup attempt. Afterwards, the High Council of the Revolution was created as well. However, the High Council of State (HCS), based in Tripoli, recognized the GNA. | ||||||||
| 15 | Fayez al-Sarraj | sinh năm 1960 | 30 tháng 3 năm 2016 | 15 tháng 3 năm 2021 | 4 năm, 350 ngày | Chính khách độc lập | ||
| Chủ tịch Hội đồng Tổng thống. Đồng thời là Thủ tướng Chính phủ đoàn kết quốc gia. Được quốc tế công nhận, đóng tại Tripoli. | ||||||||
| 16 | Mohamed al-Menfi | sinh năm 1976 | 15 tháng 3 năm 2021 | Incumbent | 4 năm, 336 ngày | Chính khách độc lập | ||
| Chủ tịch Hội đồng Tổng thống. Được quốc tế công nhận, đóng tại Tripoli. | ||||||||
Dòng thời gian
[sửa | sửa mã nguồn]
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "The World". LA Times. ngày 3 tháng 3 năm 1987. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Libyan ex-PM named new spy chief". IOL. Agence France-Presse. ngày 12 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2021.
- ^ William Maclean (ngày 11 tháng 9 năm 2011). "Exclusive: At bay, captured Libyan spy chief defiant". Reuters. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2021.[liên kết hỏng]
- ^ "Libya's Second Civil War: How did it come to this?". Conflict News. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2015.National Post View (ngày 24 tháng 2 năm 2015). "National Post View: Stabilizing Libya may be the best way to keep Europe safe". National Post. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2015.
- ^ Pelham, Nicolas (tháng 2 năm 2015). "Libya Against Itself". The New York Review of Books. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2015.
- ^ Fadel, L. "Libya's Crisis: A Shattered Airport, Two Parliaments, Many Factions". Lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2015 tại Wayback Machine
- ^ "KING IDRIS, OUSTED IN '69 BY QADDAFI, DIES IN CAIRO". The New York Times. AP. ngày 26 tháng 5 năm 1983. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Libya Reorganizes Government". The New York Times. ngày 4 tháng 3 năm 1977. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2021.
- ^ Wynne-Jones, Jonathan (ngày 19 tháng 3 năm 2011). "Libyan minister claims Gaddafi is powerless and the ceasefire is 'solid'". The Daily Telegraph. London. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011.
- ^ "Gaddafi: Libya dignity under attack". Al Jazeera. ngày 2 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011.
Libyan leader Muammar Gaddafi has said that he is not a president and so cannot resign his position, and that power is in the hands of the people, during a televised public rally in the capital, Tripoli.
- ^ Neil MacFarquhar (ngày 20 tháng 10 năm 2011). "An Erratic Leader, Brutal and Defiant to the End". The New York Times. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Limited Reshuffle in GP Congress, GP Committee". The Tripoli Post. ngày 6 tháng 3 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Friend of Gaddafi named to head Libyan parliament". afran.ir. ngày 27 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Libya court 'invalidates' parliament". BBC News. ngày 6 tháng 11 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018 – qua BBC.