Danh sách nhà hàng được gắn sao Michelin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hình ảnh một só món ăn đã được bình chọn sao Michelin

Đây là một danh sách của các nhà hàng được chọn đạt ba sao Michelin, ghi nhận trong Cẩm nang Michelin.

Danh sách các nhà hàng 3 sao Michelin theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Bỉ[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Nhà hàng Đầu bếp Năm bình chọn
Brugge De Karmeliet Geert Van Hecke 3 sao từ 1996-2015[1]
Kruishoutem Hof van Cleve Peter Goossens
Zedelgem Hertog Jan Gert De Mangeleer 2012

Đan Mạch[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Nhà hàng Đầu bếp Năm bình chọn
Copenhagen Geranium Rasmus Kofoed 2016

Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Nhà hàng Đầu bếp Năm bình chọn
Baiersbronn Restaurant Bareiss Claus-Peter Lumpp
Baiersbronn Schwarzwaldstube Harald Wohlfahrt
Bergisch Gladbach Vendôme Joachim Wissler
Dreis Sonnora Helmut Thieltges
Hamburg The Table Kevin Fehling 2015
Mannheim Amador Juan Amador
Osnabrück La Vie Thomas Bühner
Perl Victor's Gourmet Restaurant Schloss Berg Christian Bau
Rottach-Egern Restaurant Überfahrt Christian Jürgens 2014
Saarbrücken Gästehaus Erfort Klaus Erfort
Wolfsburg Aqua ven Elverfeld

Hà Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Nhà hàng Đầu bếp Năm bình chọn
Vaassen De Leest Jacob Jan Boerma 2014
Zwolle De Librije Jonnie Boer 2004

Hồng Kông[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Nhà hàng Đầu bếp Năm bình chọn
Hong Kong 8½ Otto e Mezzo Bombana Umberto Bombana / Edmund Li 2011[2]
Hong Kong L'Atelier de Joël Robuchon Olivier Elzer 2012[3]
Hong Kong Lung King Heen Chan Yan Tak 2009[3]
Hong Kong Bo Innovation Alvin Leung 2014[4]
Hong Kong Sushi Shikon Masahiro Yoshitake / Yoshiharu Kakinuma 2014[5]
Hong Kong T'ang Court Kwong Wai Keung 2015[6]

Macau[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Nhà hàng Đầu bếp Năm bình chọn
Macau Robuchon au Dôme Francky Semblat 2009[7]
Macau The Eight Cheung Tan-leung 2014[8]

Monaco[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Nhà hàng Đầu bếp Năm bình chọn
Monte Carlo Louis XV Alain Ducasse
Monte Carlo Joel Robuchon Joel Robuchon

Na Uy[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Nhà hàng Đầu bếp Năm bình chọn
Oslo Maaemo Esben Holmboe Bang 2016

Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Nhà hàng Đầu bếp Năm bình chọn
Hiroshima Nakashima 2013[9]
Kobe Komago
Kyoto Chihana Katsuyoshi Nagata
Kyoto Hyotei Yoshihiro Takahashi
Kyoto Kikunoi Honten Yoshihiro Murata
Kyoto Kitcho Arashiyama Kunio Tokuoka
Kyoto Mizai Hitoshi Ishihara
Kyoto Nakamura Motokazu Nakamura
Nara Wa Yamamura
Osaka Fujiya 1935 Tetsuya Fujiwara
Osaka Kashiwaya Hideaki Matsuo
Osaka Koryu Matsuo Shintaro
Osaka Taian
Sapporo Sushi Tanabe Masashi Watanabe
Sapporo Nukumi Masaki Yamamoto
Sapporo Molière Hiroshi Nakamichi
Shōnan Koan
Toyako Michel Bras Toya Japon Cedric Bourassin 2011
Tokyo Yukimura Jun Yukimura 2009 [3]
Tokyo Esaki Shintaro Esaki 2009 [3]
Tokyo Ishikawa Hideki Ishikawa
Tokyo Kohaku Koji Koizumi 2016
Tokyo Kanda Hiroyuki Kanda
Tokyo Quintessence Shuzo Kishida
Tokyo Ryugin Seiji Yamamoto
Tokyo Sushi Yoshitake Masahiro Yoshitake
Tokyo Usukifugu Yamadaya Yoshio Kusakabe
Tokyo Sukiyabashi Jiro Ono Jiro
Toyama Yamazaki Koji Yamazaki

Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Nhà hàng Đầu bếp Năm bình chọn
Chagny Maison Lameloise Éric Pras 1979
Eugénie-les-Bains Les Prés d'Eugénie Michel Guérard 1977
Fontjoncouse L'Auberge du Vieux Puits Gilles Goujon 2010
Illhaeusern Auberge de l’Ill Paul Haeberlin 1967
Laguiole Bras Michel Bras 1999
Lyon L'Auberge du Pont de Collonges Paul Bocuse 1965
Marseille Le Petit Nice Gérald Passédat
Megève Flocons de Sel Emmanuel Renaut
Paris L'Arpège Alain Passard 1996
Paris L'Astrance Pascal Barbot
Paris Le Pavilion Ledoyen Yannick Alleno 2015[10]
Paris Epicure (Hôtel Le Bristol Paris) Éric Fréchon 2009
Paris Restaurant Guy Savoy Guy Savoy 2002
Paris L'Ambroisie Bernard Pacaud 1988
Paris Pierre Gagnaire Pierre Gagnaire
Paris Le Pré Catelan Frédéric Anton 2007
Reims L'Assiette Champenoise Arnaud Lallement 2014
Roanne Troisgros Michel Troisgros 1968
Saint-Bonnet-le-Froid Régis & Jacques Marcon Régis Marcon
Saint-Martin-de-Belleville La Bouitte René Meilleur & Maxime Meilleur 2015
Saint-Tropez La Vague d'Or Arnaud Donckele 2013
Valence Pic Anne-Sophie Pic 1939
Vonnas Georges Blanc Georges Blanc 1981
Paris Le Cinq - Hôtel George V Christian Le Squer 2016
Paris Plaza Athénée Alain Ducasse 2016

Singapore[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Nhà hàng Đầu bếp Năm bình chọn
Singapore Joël Robuchon Joël Robuchon 2016 [11]

Tây Ban Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Nhà hàng Đầu bếp Năm bình chọn
Dénia Quique Dacosta Quique Dacosta 2012[12]
Girona El Celler de Can Roca Joan Roca 2009[12]
Lasarte-Oria Martín Berasategui Martín Berasategui 2001[12]
Larrabetzu Azurmendi Eneko Atxa 2012[12]
Madrid DiverXO David Muñoz 2014[12]
Sant Pol de Mar Sant Pau Carme Ruscalleda 2009[12]
San Sebastián Akelarre Pedro Subijana 2007[12]
San Sebastián Arzak Juan Mari Arzak 1989[12]

Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Nhà hàng Đầu bếp Năm bình chọn
Thượng Hải T'ang Court Justin Tangina

Ý[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Nhà hàng Đầu bếp Năm bình chọn
Alba, Piedmont Piazza Duomo Enrico Crippa
Brusaporto Da Vittorio Vittorio Cerea
Castel Di Sangro Reale Niko Romito 2014
Canneto sull'Oglio Dal Pescatore Nadia Santini
Firenze Enoteca Pinchiorri Annie Féolde, Italo Bassi & Riccardo Monco
Modena Osteria Francescana Massimo Bottura 2011
Rubano Le Calandre Massimiliano Alajmo
Rome La Pergola Heinz Beck

Thụy Sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Nhà hàng Đầu bếp Năm bình chọn
Crissier Restaurant de l'Hôtel de Ville Benoît Violier
Fürstenau Schloss Schauenstein Andreas Caminada 2011
Basel Cheval Blanc Peter Knogl 2015

Vương quốc Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Nhà hàng Đầu bếp Năm bình chọn
Luân Đôn Alain Ducasse at the Dorchester Alain Ducasse 2010
Luân Đôn Restaurant Gordon Ramsay Matt Abé[13] 2001
Bray The Fat Duck Jonny Lake 2004
Bray The Waterside Inn Alain Roux 1982

Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Nhà hàng Đầu bếp Năm bình chọn
Chicago Alinea Grant Achatz 2010
Chicago Grace Curtis Duffy 2014
New York City Le Bernardin Eric Ripert 2005 [14]
New York City Eleven Madison Park Daniel Humm 2012
New York City Masa Masa Takayama 2009 Edward
New York City Per Se Thomas Keller 2010
New York City Jean Georges Mark LaPico
New York City Chef's Table at Brooklyn Fare César Ramírez 2014[14]
Yountville, California The French Laundry[15] Thomas Keller 2006
St. Helena, California The Restaurant at Meadowood[15] Christopher Kostow 2011
San Francisco Benu Corey Lee 2014 [16][17]
San Francisco Saison Joshua Skenes 2014 [16][18]
Los Gatos, California Manresa David Kinch 2015

Các nhà hàng từng đạt 3 sao[sửa | sửa mã nguồn]

Năm bình chọn Năm tước Đầu bếp Nhà hàng Vị trí Quốc gia Ghi chú
1933 1937 Marie Bourgeoi La mère Bourgeois Priay, Ain Pháp
1933 1985 Fernand Point La Pyramide Vienne, Isère Pháp
1933 1968 Eugénie Brazier La mère Brazier Lyoncol de la Luère to Pollionnay, Rhône Pháp hạ xuống 2 sao
1933 1968 Lapérouse Quận 6, Paris Pháp hạ xuống 2 sao 1949 - 1951
1933 1996 André and Claude Terrail La Tour d'Argent Quận 5, Paris Pháp hạ xuống 1 năm 2006)
1934 1994 Anne-Sophie Pic, André Pic & Jacques Pic Maison Pic Valence, Drôme Pháp 3 sao với Anne-Sophie Pic kể từ 2007)
1935 1964 Alexandre Dumaine La Côte d'Or Saulieu, Côte-d'Or Pháp 3 sao với Bernard Loiseau năm 1981)
1954 1993 Raymond Thuilier l'Oustau de Baumaniere Les Baux-de-Provence, Bouches-du-Rhône Pháp hạ xuống 2 sao
1962 1983 René Lasserre Lasserre Quận 8, Paris Pháp
1970 1988 Louis Outhier "L'Oasis la Napoule" Alpes Maritimes Pháp
1972 1984 Marcel Kreusch Villa Lorraine Uccle (Brussels) Bỉ
1973 2006 Jean-Claude Vrinat Taillevent Quận 8, Paris Pháp hạ xuống 2 sao
1974 1990 Roger Vergé Mougins Alpes-Maritimes Pháp
1978 1995 Eckart Witzigmann Aubergine Maximiliansplatz in Munich Đức 3 sao 1980 - 1993)
1978 2005 Alain Senderens Archestrate Quận 7, Paris, Lucas Carton - Quận 8, Paris Pháp
1979 2006 Pierre Wynants Comme chez Soi Brussels Bỉ (reduced to 2 stars in 2006 after chef and owner Pierre Wynants announced he would step down in favor of his son-in-law Lionel Rigolet)
1980 Jo Rostang La Bonne Auberge Antibes, Riviera Pháp (downgraded to 2 stars 1984)[19]
1981 2003 Bernard Loiseau La Côte d'Or Saulieu, Côte-d'Or Pháp (followed by his pupil and successor Patrick Bertron)
1981 2013 Santi Santamaria El Racó de Can Fabes Sant Celoni Tây Ban Nha (reduced to 2 stars in 2012 after death of chef Santamaria in 2011)
1982 1989 Frédy Girardet Restaurant de l'Hôtel de Ville Crissier, Vaud Thụy Sĩ (followed by his pupil and successor Philippe Rochat)
1983 2006 Marc Meneau L'Espérance Saint-Père-sous-Vezelay, Yonne Pháp
1983 1994 Pierre Romeyer Maison de bouche Hoeilaart Bỉ
1984 1996 Joël Robuchon Jamin 16th arrondissement of Paris Pháp
1988 2003 Jean-Pierre Bruneau Bruneau Ganshoren (Brussels) Bỉ
1989 2001 Émile Jung Au Crocodile Strasbourg Pháp
1990 2013 Sergio Herman Oud Sluis Sluis Hà Lan
1994 2006 Antoine Westermann Le Buerehiesel Strasbourg, Bas-Rhin Pháp
1995 2009 Marc Veyrat La Maison de Marc Veyrat Veyrier-du-Lac, Haute-Savoie Pháp
1997 2000 Alain Ducasse Alain Ducasse l'Hôtel du Parc, Paris Pháp (second 3 stars - stars regained in 2001 at Plaza Athénée)
1997 2011 Ferran Adrià elBulli Roses Tây Ban Nha
1998 2006 Jacques and Laurent Pourcel Le Jardin des sens Montpellier, Hérault Pháp
2001 2006 Marc Veyrat La Ferme de Mon Père Megève, Haute-Savoie Pháp
2002 2006 Cees Helder Parkheuvel Rotterdam Hà Lan
2003 2006 Philippe Legendre Le Cinq - Hôtel George V 8th arrondissement of Paris Pháp (reduced to 2 stars in 2007, regained 3 stars in 2016)
2006 2009 Olivier Roellinger Les Maisons de Bricourt Cancale, Ille-et-Vilaine Pháp
2004 2011 Michel Trama Les Loges de l'aubergade Puymirol, Lot-et-Garonne Pháp (reduced to 2 stars)
2011 2012 Sun Tong Lok Hong Kong Hong Kong (reduced to 2 stars)
2011 2012 Laurent Gras L2O Chicago Hoa Kỳ (reduced to 1 star in 2012 after Gras left; became 2 stars under Matthew Kirkley in 2013)
? 2015 Alain Ducasse Le Meurice Paris Pháp reduced to two stars in 2016
? 2015 Patrick Bertron Le Relais Bernard Loiseau (formerly Côte d'Or) Saulieu Pháp reduced to two stars in 2016

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Elizabeth, Auerbach (28 tháng 9 năm 2014). “De Karmeliet in Bruges - 3 Michelin stars”. Elizabeth on Food. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2015. 
  2. ^ (tiếng Trung) 松露王炮製桌上好戲 - 東方日報
  3. ^ a ă â b Kitamura, Makiko (17 tháng 11 năm 2009). “Michelin Guide Gives 3 Stars to 11 Tokyo Restaurants (Update1)”. Bloomberg. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2014. 
  4. ^ Dixler, Hillary (5 tháng 12 năm 2013). “Michelin Announces 2014 Stars for Hong Kong and Macau”. Eater. Vox Media. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2015. 
  5. ^ “Sushi Shikon - Sushi Shikon”. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2016. 
  6. ^ http://www.langhamhotels.com/en/the-langham/hong-kong/dining/tang-court/
  7. ^ “Grand Lisboa Macau, Dining”. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2016. 
  8. ^ “Grand Lisboa - Food and Beverage”. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2016. 
  9. ^ Vines, Richard. “Michelin Names Three-Star Restaurant in Hiroshima Guide”. Bloomberg.com. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2015. 
  10. ^ Sutton, Ryan (2 tháng 2 năm 2015). “Michelin France: Alain Ducasse's Plaza Athénée Demoted, Pavillon Ledoyen Gets Three”. Eater. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2015. 
  11. ^ Michelin Guide Singapore (21 tháng 7 năm 2016). “Hawker stars, Australian and Peranakan fare celebrated in inaugural 2016 Michelin Guide Singapore”. 
  12. ^ a ă â b c d đ e Dixler, Hillary (20 tháng 11 năm 2013). “Michelin Announces 2014 Stars for Spain and Portugal”. Eater. Vox Media. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2015. 
  13. ^ https://www.gordonramsayrestaurants.com/restaurant-gordon-ramsay/about/our-team/
  14. ^ a ă Morabito, Greg (1 tháng 10 năm 2013). “The Michelin Guide to New York City 2014 Unleashed”. Eater. Vox Media. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2015. 
  15. ^ a ă “San Francisco 2012 | Michelin Travel & Lifestyle”. Michelintravel.com. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2012. 
  16. ^ a ă “Benu, Saison Become First San Francisco Restaurants to Earn 3 Michelin Stars”. nbcbayarea.com. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2014. 
  17. ^ “Benu”. Via Michelin. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2015. 
  18. ^ “Saison”. Via Michelin. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2015. 
  19. ^ Wells, Patricia. “New Three Stars in Michelin”. New York Times. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015.