Danh sách nhà vô địch bóng đá Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vô địch Anh (hạng cao nhất)
Football League (1888–1892)
Football League First Division (1892–1992)
Ngoại hạng Anh (1992–nay)
Quốc gia
 Anh
Thành lập
1888
Số đội tranh tài
20 (mùa 2019–20)
Đương kim vô địch
Liverpool (2019-20)
Đội thành công nhất
Manchester United
(20 chức vô địch)
Leicester City ăn mừng chức vô địch Ngoại hạng Anh mùa giải 2015–16

Các nhà vô địch bóng đá Anh là những đội bóng giành chức vô địch hạng đấu cao nhất của bóng đá Anh; kể từ mùa 1992-1993 giải đấu này có tên gọi là Giải Ngoại hạng Anh. Sau khi Hiệp hội bóng đá Anh biên soạn luật chuyên nghiệp hóa bóng đá vào năm 1885,[1] Football League được ra đời năm 1888 sau một loạt các buổi họp mặt do giám đốc của Aston Villa, ông William McGregor khởi xướng.[2] Vào cuối mùa 1888–89, Preston North End trở thành câu lạc bộ đầu tiên giành chức vô địch với thành tích bất bại.[3]

Vốn được xem là giải đấu bóng đá chuyên nghiệp đầu tiên trên thế giới, giải vô địch Anh chứng kiến những năm khởi tranh đầu tiên bị thống trị bởi các câu lạc bộ miền Bắc và Trung, những nơi mà màu sắc nhà nghề được áp đặt dễ dàng hơn so với miền Nam.[4] Vị thế số một của giải đấu càng được củng cố hơn vào năm 1892, khi giải Football Alliance được sáp nhập vào Football League.[5] Theo đó các câu lạc bộ của của Alliance tập hợp để cùng tranh tài tại giải đấu mới mang tên Second Division, từ đây có thể hướng tới việc giành quyền lên chơi ở hạng đấu cao nhất. Đến tận năm 1931 mới có một câu lạc bộ từ miền Nam giành chức vô địch, đó là Arsenal của Herbert Chapman. Arsenal ghi được 127 trong cả mùa giải – kỷ lục dành cho đội vô địch (dù cho đội á quân Aston Villa lại ghi nhiều hơn một bàn, một kỷ lục của giải đấu cấp cao nhất).[6]

Quy định về mức lương trần cầu thủ bị gỡ bỏ vào năm 1961. Sự kiện này tạo nên bước ngoặt làm thay đổi cán cân quyền lực của các câu lạc bộ lớn.[7] Sự chú ý về mặt tài chính càng tác động lớn hơn từ năm 1992, khi các câu lạc bộ của First Division tách ra thành lập Giải Ngoại hạng Anh. Giải đấu này cũng soán ngôi của Football League First Division để trở thành hạng đấu cao nhất của bóng đá Anh;[8] do hàng loạt những bản hợp đồng truyền hình béo bở hơn càng tăng dần, các câu lạc bộ hàng đầu càng trở nên giàu có theo một cách chưa từng có tiền lệ.[9] 5 nhà vô địch đầu tiên trong kỷ nguyên Ngoại hạng Anh - Arsenal, Blackburn Rovers, Chelsea, Manchester City và Manchester United - đều từng giành ít nhất một danh hiệu trước năm 1992. Leicester City lần đầu đăng quang vào năm 2016, trở thành câu lạc bộ đầu tiên và duy nhất vô địch Ngoại hạng Anh mà chưa từng đoạt danh hiệu First Division trước đó.

Tất cả các câu lạc bộ từng đăng quang ngôi quán quân đều vẫn còn hoạt động đến ngày nay và đều tranh tài tại 4 hạng đấu cao nhất của bóng đá Anh. Sheffield Wednesday là đội bóng duy nhất đổi tên sau khi từng đoạt ngôi vương trước đó (họ đoạt ba trong bốn danh hiệu với cái tên The Wednesday)

Manchester United có tổng cộng 20 lần vô địch, nhiều hơn bất kì câu lạc bộ nào khác.[10] Kình địch của UnitedLiverpool xếp thứ hai với 19 lần đăng quang. Liverpool thống trị bóng đá Anh trong những thập niên 1970 và 1980, còn United thống trị xứ sương mù vào các thập niên 1990 và 2000 dưới triều đại của Sir Alex Ferguson. Arsenal đứng ở vị thứ ba với 13 chức vô địch đều đến sau năm 1930. Everton đứng thứ 4 với 9 danh hiệu. Aston Villa (7) và Sunderland (6) giành phần lớn danh hiệu trước Thế chiến thứ nhất. Huddersfield Town (1924–26), Arsenal (1933–35), Liverpool (1982–84) và Manchester United (1999–2001 và 2007–09) là những đội bóng lên ngôi vô địch trong ba mùa bóng liên tiếp.[11]

Danh sách

  • In đậm chỉ Cú đúp danh hiệu – Ví dụ như "Vô địch quốc gia và cúp nội địa (Cúp FA hoặc Liên đoàn)", hoặc "Vô địch quốc gia và một cúp châu Âu (UEFA Champions League hoặc UEFA Europa League)".
  • In đậm nghiêng chỉ Cú ăn ba danh hiệu – Ví dụ như "Vô địch quốc gia, một cúp nội địa (Cúp liên đoàn hoặc Cúp FA) và một cúp châu Âu (UEFA Champions League hoặc UEFA Europa League).
  • In nghiêng chỉ cú ăn ba vô địch nội địa – Vô địch quốc gia, Cúp FA và Cúp Liên đoàn.

Football League (1888–1892)

Năm Vô địch
(số lần)
Á quân Hạng ba Vua phá lưới Bàn thắng
1888–89 Preston North End[1] Aston Villa Wolverhampton Wanderers Anh John Goodall (Preston North End) 21
1889–90 Preston North End (2) Everton Blackburn Rovers Scotland Jimmy Ross (Preston North End) 24
1890–91 Everton Preston North End Notts County Anh Jack Southworth (Blackburn Rovers) 26
1891–92 Sunderland Preston North End Bolton Wanderers Scotland John Campbell (Sunderland) 32

Football League First Division (1892–1992)

Năm Vô địch
(số lần)
Á quân Hạng ba Vua phá lưới Bàn thắng
1892–93 Sunderland (2) Preston North End Everton Scotland John Campbell (Sunderland) 31
1893–94 Aston Villa Sunderland Derby County Anh Jack Southworth (Everton) 27
1894–95 Sunderland (3) Everton Aston Villa Scotland John Campbell (Sunderland) 22
1895–96 Aston Villa (2) Derby County Everton Scotland Johnny Campbell (Aston Villa)
Anh Steve Bloomer (Derby County)
20
1896–97 Aston Villa (3) Sheffield United Derby County Anh Steve Bloomer (Derby County) 22
1897–98 Sheffield United Sunderland Wolverhampton Wanderers Anh Fred Wheldon (Aston Villa) 21
1898–99 Aston Villa (4) Liverpool Burnley Anh Steve Bloomer (Derby County) 23
1899–1900 Aston Villa (5) Sheffield United Sunderland Anh Billy Garraty (Aston Villa) 27
1900–01 Liverpool Sunderland Notts County Anh Steve Bloomer (Derby County) 23
1901–02 Sunderland (4) Everton Newcastle United Anh Jimmy Settle (Everton) 18
1902–03 The Wednesday[8] Aston Villa Sunderland Anh Sam Raybould (Liverpool) 31
1903–04 The Wednesday[8] (2) Manchester City Everton Anh Steve Bloomer (Derby County) 20
1904–05 Newcastle United Everton Manchester City Anh Arthur Brown (Sheffield United) 22
1905–06 Liverpool (2) Preston North End The Wednesday Anh Albert Shepherd (Bolton Wanderers) 26
1906–07 Newcastle United (2) Bristol City Everton Scotland Alex Young (Everton) 30
1907–08 Manchester United Aston Villa Manchester City Anh Enoch West (Nottingham Forest) 27
1908–09 Newcastle United (3) Everton Sunderland Anh Bert Freeman (Everton) 38
1909–10 Aston Villa (6) Liverpool Blackburn Rovers Anh Jack Parkinson (Liverpool) 30
1910–11 Manchester United (2) Aston Villa Sunderland Anh Albert Shepherd (Newcastle United) 25
1911–12 Blackburn Rovers Everton Newcastle United Anh Harry Hampton (Aston Villa)
Anh George Holley (Sunderland)
Scotland David McLean (The Wednesday)
25
1912–13 Sunderland (5) Aston Villa The Wednesday Scotland David McLean (The Wednesday) 30
1913–14 Blackburn Rovers (2) Aston Villa Middlesbrough Anh George Elliot (Middlesbrough) 32
1914–15 Everton (2) Oldham Athletic Blackburn Rovers Scotland Bobby Parker (Everton) 35
1915/16–1918/19 Giải đấu tạm hoãn do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất
1919–20 West Bromwich Albion Burnley Chelsea Anh Fred Morris (West Bromwich Albion) 37
1920–21 Burnley Manchester City Bolton Wanderers Anh Joe Smith (Bolton Wanderers) 38
1921–22 Liverpool (3) Tottenham Hotspur Burnley Scotland Andy Wilson (Middlesbrough) 31
1922–23 Liverpool (4) Sunderland Huddersfield Town Scotland Charlie Buchan (Sunderland) 30
1923–24 Huddersfield Town Cardiff City Sunderland Anh Wilf Chadwick (Everton) 28
1924–25 Huddersfield Town (2) West Bromwich Albion Bolton Wanderers Anh Frank Roberts (Manchester City) 31
1925–26 Huddersfield Town (3) Arsenal Sunderland Anh Ted Harper (Blackburn Rovers) 43
1926–27 Newcastle United (4) Huddersfield Town Sunderland Anh Jimmy Trotter (The Wednesday) 37
1927–28 Everton (3) Huddersfield Town Leicester City Anh Dixie Dean (Everton) 60
1928–29 The Wednesday[8] (3) Leicester City Aston Villa Scotland Dave Halliday (Sunderland) 43
1929–30 Sheffield Wednesday (4) Derby County Manchester City Anh Vic Watson (West Ham United) 41
1930–31 Arsenal Aston Villa Sheffield Wednesday Anh Tom Waring (Aston Villa) 49
1931–32 Everton (4) Arsenal Sheffield Wednesday Anh Dixie Dean (Everton) 44
1932–33 Arsenal (2) Aston Villa Sheffield Wednesday Anh Jack Bowers (Derby County) 35
1933–34 Arsenal (3) Huddersfield Town Tottenham Hotspur Anh Jack Bowers (Derby County) 34
1934–35 Arsenal (4) Sunderland Sheffield Wednesday Anh Ted Drake (Arsenal) 42
1935–36 Sunderland (6) Derby County Huddersfield Town Anh W. G. Richardson (West Bromwich Albion) 39
1936–37 Manchester City Charlton Athletic Arsenal Anh Freddie Steele (Stoke City) 33
1937–38 Arsenal (5) Wolverhampton Wanderers Preston North End Anh Tommy Lawton (Everton) 28
1938–39 Everton (5) Wolverhampton Wanderers Charlton Athletic Anh Tommy Lawton (Everton) 35
1939–40 Giải đấu tạm hoãn vào tháng 9 năm 1939 do bùng nổ Chiến tranh thế giới lần thứ hai
1940/41–1945/46
1946–47 Liverpool (5) Manchester United Wolverhampton Wanderers Anh Dennis Westcott (Wolverhampton Wanderers) 37
1947–48 Arsenal (6) Manchester United Burnley Anh Ronnie Rooke (Arsenal) 33
1948–49 Portsmouth Manchester United Derby County Scotland Willie Moir (Bolton Wanderers) 25
1949–50 Portsmouth (2) Wolverhampton Wanderers Sunderland Anh Dickie Davis (Sunderland) 25
1950–51 Tottenham Hotspur Manchester United Blackpool Anh Stan Mortensen (Blackpool) 30
1951–52 Manchester United (3) Tottenham Hotspur Arsenal Chile George Robledo (Newcastle United) 33
1952–53 Arsenal (7) Preston North End Wolverhampton Wanderers Anh Charlie Wayman (Preston North End) 24
1953–54 Wolverhampton Wanderers West Bromwich Albion Huddersfield Town Anh Jimmy Glazzard (Huddersfield Town) 29
1954–55 Chelsea Wolverhampton Wanderers Portsmouth Anh Ronnie Allen (West Bromwich Albion) 27
1955–56 Manchester United (4) Blackpool Wolverhampton Wanderers Anh Nat Lofthouse (Bolton Wanderers) 33
1956–57 Manchester United (5) Tottenham Hotspur Preston North End Wales John Charles (Leeds United) 38
1957–58 Wolverhampton Wanderers (2) Preston North End Tottenham Hotspur Anh Bobby Smith (Tottenham Hotspur) 36
1958–59 Wolverhampton Wanderers (3) Manchester United Arsenal Anh Jimmy Greaves (Chelsea) 33
1959–60 Burnley (2) Wolverhampton Wanderers Tottenham Hotspur Anh Dennis Viollet (Manchester United) 32
1960–61 Tottenham Hotspur (2) Sheffield Wednesday Wolverhampton Wanderers Anh Jimmy Greaves (Chelsea) 41
1961–62 Ipswich Town Burnley Tottenham Hotspur Anh Ray Crawford (Ipswich Town)
Anh Derek Kevan (West Bromwich Albion)
33
1962–63 Everton (6) Tottenham Hotspur Burnley Anh Jimmy Greaves (Tottenham Hotspur) 37
1963–64 Liverpool (6) Manchester United Everton Anh Jimmy Greaves (Tottenham Hotspur) 35
1964–65 Manchester United (6) Leeds United Chelsea F.C. Cộng hòa Ireland Andy McEvoy (Blackburn Rovers)
Anh Jimmy Greaves (Tottenham Hotspur)
29
1965–66 Liverpool (7) Leeds United Burnley Bắc Ireland Willie Irvine (Burnley) 29
1966–67 Manchester United (7) Nottingham Forest Tottenham Hotspur Wales Ron Davies (Southampton) 37
1967–68 Manchester City (2) Manchester United Liverpool Bắc Ireland George Best (Manchester United)
Wales Ron Davies (Southampton)
28
1968–69 Leeds United Liverpool Everton Anh Jimmy Greaves (Tottenham Hotspur) 27
1969–70 Everton (7) Leeds United Chelsea Anh Jeff Astle (West Bromwich Albion) 25
1970–71 Arsenal (8) Leeds United Tottenham Hotspur Anh Tony Brown (West Bromwich Albion) 28
1971–72 Derby County Leeds United Liverpool Anh Francis Lee (Manchester City) 33
1972–73 Liverpool[2] (8) Arsenal Leeds United Anh Pop Robson (West Ham United) 28
1973–74 Leeds United (2) Liverpool Derby County Anh Mick Channon (Southampton) 21
1974–75 Derby County (2) Liverpool Ipswich Town Anh Malcolm Macdonald (Newcastle United) 21
1975–76 Liverpool[2] (9) Queens Park Rangers Manchester United Scotland Ted MacDougall (Norwich City) 23
1976–77 Liverpool[4] (10) Manchester City Ipswich Town Anh Malcolm Macdonald (Arsenal)
Scotland Andy Gray (Aston Villa)
25
1977–78 Nottingham Forest[4] Liverpool Everton Anh Bob Latchford (Everton) 30
1978–79 Liverpool (11) Nottingham Forest West Bromwich Albion Anh Frank Worthington (Bolton Wanderers) 24
1979–80 Liverpool (12) Manchester United Ipswich Town Anh Phil Boyer (Southampton) 23
1980–81 Aston Villa (7) Ipswich Town Arsenal Anh Peter Withe (Aston Villa)
Scotland Steve Archibald (Tottenham Hotspur)
20
1981–82 [5] Liverpool[5](13) Ipswich Town Manchester United Anh Kevin Keegan (Southampton) 26
1982–83 Liverpool[4] (14) Watford Manchester United Anh Luther Blissett (Watford) 27
1983–84 Liverpool[3][4] (15) Southampton Nottingham Forest Wales Ian Rush (Liverpool) 32
1984–85 Everton[6] (8) Liverpool Tottenham Hotspur Anh Kerry Dixon (Chelsea)
Anh Gary Lineker (Leicester City)
24
1985–86 Liverpool (16) Everton West Ham United Anh Gary Lineker (Everton) 30
1986–87 Everton (9) Liverpool Tottenham Hotspur Anh Clive Allen (Tottenham Hotspur) 33
1987–88 Liverpool (17) Manchester United Nottingham Forest Cộng hòa Ireland John Aldridge (Liverpool) 26
1988–89 Arsenal (9) Liverpool Nottingham Forest Anh Alan Smith (Arsenal) 23
1989–90 Liverpool (18) Aston Villa Tottenham Hotspur Anh Gary Lineker (Tottenham Hotspur) 24
1990–91 Arsenal (10) Liverpool Crystal Palace Anh Alan Smith (Arsenal) 22
1991–92 Leeds United (3) Manchester United Sheffield Wednesday Anh Ian Wright (Crystal Palace/Arsenal) 29

Ngoại hạng Anh (1992–nay)

Năm Vô địch
(số lần)
Điểm Á quân Điểm Hạng ba Điểm Vua phá lưới Bàn thắng
1992–93 Manchester United (8)
84
Aston Villa
74
Norwich City
72
Anh Teddy Sheringham (Nottingham Forest / Tottenham) 22
1993–94 Manchester United (9)
92
Blackburn Rovers
84
Newcastle United
77
Anh Andrew Cole (Newcastle United) 34
1994–95 Blackburn Rovers (3)
89
Manchester United
88
Nottingham Forest
77
Anh Alan Shearer (Blackburn Rovers) 34
1995–96 Manchester United (10)
82
Newcastle United
78
Liverpool
71
Anh Alan Shearer (Blackburn Rovers) 31
1996–97 Manchester United (11)
75
Newcastle United
68
Arsenal
68
Anh Alan Shearer (Newcastle United) 25
1997–98 Arsenal (11)
78
Manchester United
77
Liverpool
65
Anh Chris Sutton (Blackburn Rovers)
Anh Dion Dublin (Coventry City)
Anh Michael Owen (Liverpool)
18
1998–99 Manchester United[7] (12)
79
Arsenal
78
Chelsea
75
Hà Lan Jimmy Floyd Hasselbaink (Leeds United)
Anh Michael Owen (Liverpool)
Trinidad và Tobago Dwight Yorke (Manchester United)
18
1999–2000 Manchester United (13)
91
Arsenal
73
Leeds United
69
Anh Kevin Phillips (Sunderland) 30
2000–01 Manchester United (14)
80
Arsenal
70
Liverpool
69
Hà Lan Jimmy Floyd Hasselbaink (Chelsea) 23
2001–02 Arsenal (12)
87
Liverpool
80
Manchester United
77
Pháp Thierry Henry (Arsenal) 24
2002–03 Manchester United (15)
83
Arsenal
78
Newcastle United
69
Hà Lan Ruud van Nistelrooy (Manchester United) 25
2003–04 Arsenal[1] (13)
90
Chelsea
79
Manchester United
75
Pháp Thierry Henry (Arsenal)
30
2004–05 Chelsea[4] (2)
95
Arsenal
83
Manchester United
77
Pháp Thierry Henry (Arsenal) 25
2005–06 Chelsea (3)
91
Manchester United
83
Liverpool
82
Pháp Thierry Henry (Arsenal) 27
2006–07 Manchester United (16)
89
Chelsea
83
Liverpool
68
Bờ Biển Ngà Didier Drogba (Chelsea) 20
2007–08 Manchester United (17)
87
Chelsea
85
Arsenal
83
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo (Manchester United) 31
2008–09 Manchester United[4] (18)
90
Liverpool
86
Chelsea
83
Pháp Nicolas Anelka (Chelsea) 19
2009–10 Chelsea (4)
86
Manchester United
85
Arsenal
75
Bờ Biển Ngà Didier Drogba (Chelsea) 29
2010–11 Manchester United (19)
80
Chelsea
71
Manchester City
71
Bulgaria Dimitar Berbatov (Manchester United)
Argentina Carlos Tevez (Manchester City)
20
2011–12 Manchester City (3)
89
Manchester United
89
Arsenal
70
Hà Lan Robin van Persie (Arsenal) 30
2012–13 Manchester United (20)
89
Manchester City
78
Chelsea
75
Hà Lan Robin van Persie (Manchester United) 26
2013–14 Manchester City[4] (4)
86
Liverpool
84
Chelsea
82
Uruguay Luis Suárez (Liverpool) 31
2014–15 Chelsea[4] (5)
87
Manchester City
79
Arsenal
75
Argentina Sergio Agüero (Manchester City) 26
2015–16 Leicester City (1)
81
Arsenal
71
Tottenham Hotspur
70
Anh Harry Kane (Tottenham Hotspur) 25
2016–17 Chelsea (6)
93
Tottenham Hotspur
86
Manchester City
78
Anh Harry Kane (Tottenham Hotspur) 29
2017–18 Manchester City (5)
100
Manchester United
81
Tottenham Hotspur
77
Ai Cập Mohamed Salah (Liverpool) 32
2018–19 Manchester City
98
Liverpool
97
Chelsea
72
Ai Cập Mohamed Salah (Liverpool)
Sénégal Sadio Mané (Liverpool)
Gabon Pierre-Emerick Aubameyang (Arsenal)
22

Tổng số danh hiệu

  • Có tổng cộng 24 câu lạc bộ từng đăng quang ngôi vương bóng đá Anh. Các đội in đậm đang thi đấu tại Ngoại hạng Anh mùa giải 2019–20.
Xếp hạng Câu lạc bộ Vô địch Á quân Mùa đăng quang
1 Manchester United 20 16 1907–08, 1910–11, 1951–52, 1955–56, 1956–57, 1964–65, 1966–67, 1992–93, 1993–94, 1995–96, 1996–97, 1998–99, 1999–2000, 2000–01, 2002–03, 2006–07, 2007–08, 2008–09, 2010–11, 2012–13
2 Liverpool 19 14 1900–01, 1905–06, 1921–22, 1922–23, 1946–47, 1963–64, 1965–66, 1972–73, 1975–76, 1976–77, 1978–79, 1979–80, 1981–82, 1982–83, 1983–84, 1985–86, 1987–88, 1989–90, 2019-20
3 Arsenal 13 9 1930–31, 1932–33, 1933–34, 1934–35, 1937–38, 1947–48, 1952–53, 1970–71, 1988–89, 1990–91, 1997–98, 2001–02, 2003–04
4 Everton 9 7 1890–91, 1914–15, 1927–28, 1931–32, 1938–39, 1962–63, 1969–70, 1984–85, 1986–87
5 Aston Villa 7 10 1893–94, 1895–96, 1896–97, 1898–99, 1899–1900, 1909–10, 1980–81
6 Sunderland 6 5 1891–92, 1892–93, 1894–95, 1901–02, 1912–13, 1935–36
Manchester City 6 5 1936–37, 1967–68, 2011–12, 2013–14, 2017-2018, 2018-2019
Chelsea 6 4 1954–55, 2004–05, 2005–06, 2009–10, 2014–15, 2016–17
9 Newcastle United 4 2 1904–05, 1906–07, 1908–09, 1926–27
Sheffield Wednesday 4 1 1902–03, 1903–04, 1928–29, 1929–30
11 Wolverhampton Wanderers 3 5 1953–54, 1957–58, 1958–59
Leeds United 3 5 1968–69, 1973–74, 1991–92
Huddersfield Town 3 3 1923–24, 1924–25, 1925–26
Blackburn Rovers 3 1 1911–12, 1913–14, 1994–95
15 Preston North End 2 6 1888–89, 1889–90
Tottenham Hotspur 2 5 1950–51, 1960–61
Derby County 2 3 1971–72, 1974–75
Burnley 2 2 1920–21, 1959–60
Portsmouth 2 0 1948–49, 1949–50
20 Ipswich Town 1 2 1961–62
Nottingham Forest 1 2 1977–78
Sheffield United 1 2 1897–98
West Bromwich Albion 1 2 1919–20
Leicester City 1 1 2015–16
Bristol City
0
1
Oldham Athletic
0
1
Cardiff City
0
1
Charlton Athletic
0
1
Blackpool
0
1
Queen's Park Rangers
0
1
Watford
0
1
Southampton
0
1
Circle frame.svg

Số danh hiệu theo câu lạc bộ (%)

  Manchester United – 20 (17%)
  Liverpool – 19 (16%)
  Arsenal – 13 (11%)
  Everton – 9 (8%)
  Aston Villa – 7 (6%)
  Sunderland – 6 (5%)
  Manchester City – 6 (5%)
  Chelsea - 6 (5%)
  Các đội khác - 35 (29%)

Theo khu vực

Khu vực Số danh hiệu Câu lạc bộ
Tây Bắc
61
Manchester United (20), Liverpool (19), Everton (9), Manchester City (6) Blackburn Rovers (3), Burnley (2), Preston North End (2)
Luân Đôn
21
Arsenal (13), Chelsea (6), Tottenham Hotspur (2)
Yorkshire và the Humber
11
Sheffield Wednesday (4), Huddersfield Town (3), Leeds United (3), Sheffield United (1)
West Midlands
11
Aston Villa (7), Wolverhampton Wanderers (3), West Bromwich Albion (1)
Đông Bắc
10
Sunderland (6), Newcastle United (4)
East Midlands
4
Derby County (2), Leicester City (1), Nottingham Forest (1)
Đông Nam
2
Portsmouth (2)
Đông nước Anh
1
Ipswich Town (1)
Tây Nam
Wales

Theo thành phố / thị trấn

Thành phố / Thị trấn Chức vô địch Câu lạc bộ
Liverpool
28
Liverpool (19), Everton (9)
Manchester
26
Manchester United (20), Manchester City (6)
Luân Đôn
21
Arsenal (13), Chelsea (6), Tottenham Hotspur (2)
Birmingham
7
Aston Villa (7)
Sunderland
6
Sunderland (6)
Sheffield
5
Sheffield Wednesday (4), Sheffield United (1)
Newcastle
4
Newcastle United (4)
Blackburn
3
Blackburn Rovers (3)
Huddersfield
3
Huddersfield Town (3)
Leeds
3
Leeds United (3)
Wolverhampton
3
Wolverhampton Wanderers (3)
Burnley
2
Burnley (2)
Derby
2
Derby County (2)
Portsmouth
2
Portsmouth (2)
Preston
2
Preston North End (2)
Ipswich
1
Ipswich Town (1)
Leicester
1
Leicester City (1)
Nottingham
1
Nottingham Forest (1)
West Bromwich
1
West Bromwich Albion (1)

Xem thêm

Ghi chú

  1. a b Bất bại cả mùa giải.
  2. a b Giành cả Cúp UEFA.
  3. a b Giành cả Cúp C1.
  4. a b c d e f g Giành cả Cúp Liên đoàn.
  5. a Từ mùa giải 1981–82 trở đi một trận thắng được ba điểm. Trước đó đội thắng giành được hai điểm.
  6. a Giành cả Cúp C2 châu Âu.
  7. a Ngoài cú đúp danh hiệu League Cup và Cúp FA, Manchester United giành cả Cúp C1 năm 1999. Đây là thành tích được gọi là cú ăn ba.
  8. a b c Sheffield Wednesday được gọi là The Wednesday tới 1929.

Tham khảo

Chung
Riêng
  1. ^ “The History of the Football League”. Football League website. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2006. 
  2. ^ Inglis, Simon (1988). League Football and the Men Who Made It. Willow Books. tr. 6–8. ISBN 0-00-218242-4. 
  3. ^ Titford, Roger (tháng 11 năm 2005). “Football League, 1888–89”. When Saturday Comes. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2019. 
  4. ^ Goldblatt, David (2007). The Ball is Round: A Global History of Football. London: Penguin. tr. 58. ISBN 978-0-14-101582-8. 
  5. ^ Inglis, League Football and the Men Who Made It, tr.25
  6. ^ “Free-scoring Gunners clinch first title”. Arsenal.com. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009. 
  7. ^ Dart, Tom (ngày 25 tháng 5 năm 2009). “Burnley: little town, big traditions”. The Times (London). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  8. ^ “A History of The Premier League”. Premier League. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2009. 
  9. ^ Harris, Nick (ngày 7 tháng 2 năm 2009). “£1.78bn: Record Premier League TV deal defies economic slump”. Independent (London). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009. 
  10. ^ Nurse, Howard (ngày 14 tháng 5 năm 2011). “Blackburn 1 – 1 Man Utd”. BBC Sport. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2011. 
  11. ^ “Sideline”. London: The Times. Ngày 16 tháng 5 năm 2003. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2019.