Danh sách nhóm nhạc thần tượng Hàn Quốc (thập niên 2010)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Dưới đây là danh sách các nhóm nhạc thần tượng Hàn Quốc ra mắt từ năm 2010 đến năm 2019.

2010[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Số thành viên Trưởng nhóm Giới tính Công ty quản lý Tên fandom Tan rã Ghi chú
Latinh Hangul Latinh Hangul
A-Ble 에이블 4 Nam H Line Entertainment 2015
B.Dolls 비돌스 4 Nữ Harvest International 2011
Bebe Mignon 베베 미뇽 3 Hae Geum Nữ Happy Face Entertainment 2011
Co-ed School 남녀공학 10 Yoosung Nam nữ hỗn hợp MBK Entertainment 2013 Nhóm nhạc Co-ed School về sau được tách thành 2 nhóm hoàn toàn độc lập là SpeedF-ve Dolls
DMTN 달마시안 7 Inati Nam Monkey Funch Entertainment
IS Entermedia Group (2010 – 2012)
2works Entertainment (2012 – 2013)
Dalmate 2013
F.Cuz 포커즈 5 Jinon Nam CAN&J Entertainment For U (Hàn Quốc)
F:antasia (Nhật Bản)
F1 (Trung Quốc)
2016
GD & TOP 2 Nam YG Entertainment V.I.P Đây là nhóm nhỏ thứ nhất của Big Bang
Girl's Day 걸스데이 4 Sojin Nữ Dream T Entertainment DAI5Y (Daisy) 데이지 2019
GP Basic 지피 베이직 7 Zion Nữ JN Entertainment Spade 2015
Homme 옴므 2 Nam Big Hit Entertainment 2018
Infinite 인피니트 6 Sunggyu Nam Woollim Entertainment Inspirit 인스피릿 Đây là nhóm nhạc K-pop đầu tiên được cho phép quay MV tại phim trường Hollywood lừng danh Universial Studios[1]. Ban đầu nhóm gồm 7 thành viên. Năm 2017, thành viên Hoya rời nhóm sau khi hết hạn hợp đồng và theo đuổi sự nghiệp cá nhân
JYJ 제이와이제이 2 Nam C-JeS Entertainment Đây là nhóm nhạc tách ra từ TVXQ và là nhóm nhạc Kpop đầu tiên biểu diễn ở Chile, Peru. Ban đầu nhóm gồm 3 thành viên. Sau khi Yoochun rời nhóm năm 2019, JYJ trở thành nhóm nhạc 2 người gồm JaejoongJunsu
Led Apple 레드애플 3 Young Jun Nam Starkim Entertainment LEDA 레다 2016 Nhóm còn có tên gọi khác là Ledt
Miss A 미쓰에이 4 Nữ JYP Entertainment Say A 2017 Đây là nhóm nhạc nữ thứ hai của công ty JYP Entertainment (sau Wonder Girls), là nhóm nhạc gồm các thành viên Hàn QuốcTrung Quốc
Nine Muses 나인뮤지스 4 Nữ Star Empire Entertainment MINE 마인 2019 Ban đầu nhóm gồm 9 thành viên. Sau khi Jaekyung rời nhóm, năm 2010, Huyna được thêm vào nhóm. Năm 2011, Bini và Rana rời nhóm. Năm 2012, nhóm chào đón thành viên Kyungri. Tháng 4/2012, trưởng nhóm Sera tiết lộ thành viên Sungah. Năm 2014, Lee Sem, Eunji và Sera rời nhóm. Năm 2015, thực tập sinh Sojin và Keumjo được thêm vào nhóm. Năm 2016, Minha, Euaerin và Hyuna rời nhóm sau khi hết hạn hợp đồng với công ty. Nhóm còn lại 5 người nhưng thành viên Sungah chỉ được tập trung vào những lịch trình cá nhân
Orange Caramel 오렌지 카라멜 3 Raina Nữ Pledis Entertainment Candies 2016 Đây là nhóm nhỏ thứ nhất của After School
Rooftop Moonlight 옥상달빛 2 Nữ Magic Strawberry Sound Nhóm còn có tên gọi khác là OKDAL
Sistar 씨스타 4 Hyorin Nữ Starship Entertainment STAR1 스타일 2017
Teen Top 틴탑 5 C.A.P Nam TOP Media Angels 엔젤
The Boss 대국남아 4 Mika Nam Open World Entertainment Master 마스터 2017
Touch 터치 5 Chul Min Nam YYJ Entertainment Touchable 만질수있는 2016
VNT 브이엔티 3 Nữ Media Line 2011
ZE:A 제국의아이들 9 Lee Hoo Nam Star Empire Entertainment ZE:A STYLE 제아스 2016

2011[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Số thành viên Trưởng nhóm Giới tính Công ty quản lý Tên fandom Tan rã Ghi chú
Latinh Hangul Latinh Hangul
A-Prince 에이프린스 5 Sungwon Nam Excellent Entertainment (2011-2012)
New Planet Entertainment (2012-2015)
A-Land 2015 Ban đầu tên nhóm là Taken. Năm 2012, sau khi có sự thay đổi thành viên và công ty quản lý, nhóm đã tái ra mắt và đổi tên thành A-Prince
AA 더블에이 2 Woosang Nam Blue Star Entertainment W (Double U) 2015 Nhóm còn có tên gọi khác là Double-A
After School Red 애프터 스쿨 레드 4 Kahi Nữ Pledis Entertainment Play Girlz / Play Boyz 2015 Đây là nhóm nhỏ thứ hai của After School
After School Blue 애프터 스쿨 푸른 Jooyeon Đây là nhóm nhỏ thứ ba của After School
Apeace 에이피스 12 Won Sik Nam Golden Goose Entertainment Hana-One
Apink 에이핑크 6 Chorong Nữ Play M Entertainment Panda 팬더
April Kiss 에이프릴키스 6 Sumin Nữ Olleh Music 2011
B1A4 비원에이포 3 CNU Nam WM Entertainment BANA 바나 Đây là nhóm nhạc nam đầu tiên của công ty WM Entertainment
Blady 블레이디 5 Gabin Nữ SY6 Entertainment
Star Planet
HoneyB 2017
Block B 블락비 7 Zico Nam Seven Seasons BBC
Boyfriend 보이프렌드 6 Donghyun Nam Starship Entertainment Best Friend 베스트프렌드 2019
Brave Girls 브레이브걸스 4 Minyoung Nữ Brave Entertainment Fearless 피어레스 Cả 4 thành viên trong nhóm đều là line-up bổ sung năm 2016.
C-REAL 씨리얼 5 Chemi Nữ N.A.P Entertainment C.C 2014
Carcaro Girl 카카오걸 6 Nữ Reverse Social 2011
Chi Chi 치치 4 Sui Nữ Trophy Entertainment Shy Girls 2013
ChoColat 쇼콜라 4 Min Soa Nữ Paramount Music
Universal Music Group
Chocolatier 2017
Clover 클로버 3 Eun Jiwon Nam nữ hỗn hợp GYM Entertainment 2014
Dal Shabet 달샤벳 6 Serri Nữ Happy Face Entertainment Darling 달링
F-ve Dolls 파이브돌스 6 Soomi Nữ MBK Entertainment 2015 Đây là nhóm nhạc tách ra từ Co-ed School
Geeks 긱스 2 Nam Grandline Entertainment
Rainbow Bridge World
Kassia 카시아 5 Seula
Haena
Nữ 2011
Leader'S 리더스 5 Nữ TGN Entertainment 2013 Tháng 10/2011, TGN Entertainment thông báo rằng Leader'S đã được tổ chức lại thành một nhóm nhạc nữ 24 thành viên với các nhóm nhỏ: Leader'S T, Leader'S G và Leader'S N.[2] Nhóm tan rã vào tháng 10/2015 với đội hình chính thức cuối cùng gồm 5 thành viên
M&D 김희철&김정모 2 Nam SM Entertainment 2019 Vào đầu tháng 7/2016, SM Entertainment thông báo bộ đôi sẽ trở lại với tên gọi là Kim Heechul & Kim Jungmo
M.I.B 엠아이비 4 5Zic Nam Jungle Entertainment Busterz 2017
Myname 마이네임 5 Gunwoo Nam H2 Media Mygirl Vào ngày 3/12/2019, H2 Media thông báo Myname sẽ tan rã sau khi hợp đồng của họ hết hạn. Tuy nhiên trong một cuộc phỏng vấn với Osen, thành viên Seyong đã phủ nhận việc này. Công ty sau đó đã thanh minh rằng nhóm sẽ không tan rã
N-Sonic 엔소닉 6 J.Heart Nam C2K Entertainment Super Sonic 2016
N-Train 엔트레인 5 Jungkyun Nam Media Line Entertainment 2013
New.F.O 뉴에프오 5 JN Nữ 6Theory
EnterArts Global
2012
Piggy Dolls 피기돌스 3 Lee Jieyoung Nữ Winning Insight 2013 Ban đầu nhóm ra mắt với 3 thành viên nữ thừa cân. Mục đích của nhóm là muốn thúc đẩy cái nhìn tích cực của mọi người đối với cơ thể ở Hàn Quốc. Năm 2013, nhóm đã thay đổi hoàn toàn đội hình và concept nhưng vẫn tan rã vào cuối năm
Rania 라니아 4 Youngheun Nữ DR Music A1ST (A First) 에이퍼스트 2020 Vào năm 2020, DR Music tiến hành tái ra mắt Rania và nhóm đổi tên thành Blackswan
Sistar19 씨스타19 2 Nữ Starship Entertainment STAR1 스타일 2017 Đây là nhóm nhỏ của Sistar
Stellar 스텔라 4 Nữ The Entertainment Pascal Twinkle 트윙클 2018
Super Junior-D&E 슈퍼주니어-동해&은혁, 2 Nam SM Entertainment E.L.F Đây là nhóm nhỏ thứ năm của Super Junior
The Grace-Dana&Sunday 천상지희 다나&선데이– 2 Nữ SM Entertainment 2015 Đây là nhóm nhỏ thứ nhất của The Grace
Trouble Maker 트러블 메이커 2 Nam nữ hỗn hợp Cube Entertainment 2018 Đây là nhóm nhỏ 2 thành viên bao gồm Hyuna (4Minute) và Jang Hyun-seung
Twi-Light 트와일라잇 7 Siwan Nam Yeil Entertainment 2012
Ulala Session 울랄라 세션 4 Seung Il Nam Ulala Company Ulala Sensation Ban đầu trưởng nhóm là Lim Yoon-taek. Ngày 11/2/2013, anh qua đời vì ung thư dạ dày và thành viên Park Seung-il được chọn để thay cho vị trí trưởng nhóm

2012[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Số thành viên Trưởng nhóm Giới tính Công ty quản lý Tên fandom Tan rã Ghi chú
Latinh Hangul Latinh Hangul
15& 피프틴앤드 2 Nữ JYP Entertainment Dreamers 2019
100% 백퍼센트 4 Nam TOP Media PERFECTION 퍼펙션 2021 Ban đầu nhóm gồm 7 thành viên. Thành viên Sanghoon rời nhóm năm 2014, Changbum rời nhóm vào năm 2016 trong khi trưởng nhóm Minwoo qua đời vào tháng 3/2018 do ngừng tim
AOA 에이오에이 3 Nữ FNC Entertainment Elvis 엘비스 Ban đầu nhóm gồm 8 thành viên. Thành viên ChoA rời nhóm vào tháng 6/2017 và thành viên Mina rời nhóm vào tháng 5/2019. Ngày 4/7/2020, trưởng nhóm Jimin rời nhóm do scandal bắt nạt cựu thành viên Mina
B.A.P 비에이피 6 Bang Yong-guk Nam TS Entertainment B.A.B.Y 아가 2019
BtoB 비투비 6 Eunkwang Nam Cube Entertainment Melody 멜로디
Crayon Pop 크레용팝 5 Geummi Nữ Chrome Entertainment Sketchbook 스케치북 2017
Cross Gene 크로스진 4 Shin Nam Amuse Korea CandY 사탕
EXID 이엑스아이디 5 Solji Nữ AB Entertainment (2012 – 2014)
Banana Culture (2014 – 2020)
LEGGO 레고 Ban đầu nhóm gồm 6 thành viên. Tháng 4/2012, tức 2 tháng sau khi ra mắt, 3 thành viên Dami, Yuji và Haeryung rời nhóm và sau đó được thay thế bởi SoljiHyerin
EXO 엑소 9 Suho Nam SM Entertainment EXO-L 엑소엘 Ban đầu nhóm gồm 12 thành viên. Tháng 5/2014, Kris khởi kiện SM Entertainment và yêu cầu chấm dứt hợp đồng với công ty. Luhan làm điều tương tự vào tháng 10/2014. Tháng 4/2015, Tao chấm dứt hoạt động cùng nhóm và sau đó cũng khởi kiện công ty. Đến tháng 7/2016, Kris và Luhan dàn xếp thành công với công ty, đồng thời chính thức không còn là thành viên của EXO. Sau sự việc trên, EXO-K và EXO-M được hợp nhất thành EXO và tiếp tục hoạt động với 9 thành viên còn lại
Fiestar 피에스타 6 Jei Nữ FAVE Entertainment Let⭐s 2018
Gangkiz 갱키즈 7 Jihyun Nữ MBK Entertainment 2014
Girls' Generation-TTS 소녀시대-태티서 3 Seohyun Nữ SM Entertainment SONE 소원 2016 Đây là nhóm nhỏ thứ nhất của Girls' Generation
Glam 글램 5 Jiyeon Nữ Big Hit Entertainment
Source Music
2015
Hello Venus 헬로비너스 6 Alice Nữ Pledis Entertainment
Fantagio
Hello Cupid 헬로큐피트 2019 Đây là nhóm nhạc nữ thứ hai của công ty Pledis Entertainment (sau After School) và là nhóm nhạc tân binh thứ 2 được công ty cho ra mắt vào năm 2012 (sau NU'EST)
JJ Project JJ 프로젝트 2 Nam JYP Entertainment 2017 Đây là một nhóm nhạc dự án được lập ra bởi JYP Entertainment. Ngày 16/1/2014, bộ đôi chính thức ra mắt với tư cách là thành viên nhóm nhạc Got7. Ngày 31/7/2017, JJ Project tái xuất sau 5 năm ra mắt.
NU'EST 뉴이스트 5 JR Nam Pledis Entertainment L.O.Λ.E 러브 Đây là nhóm nhạc nam đầu tiên của công ty Pledis Entertainment. Các thành viên JR, Minhyun, BaekhoRen từng tham gia chương trình Produce 101 Mùa 2, trong đó Minhyun xếp thứ 9 chung cuộc và debut với nhóm nhạc Wanna One
Puretty 퓨리티 5 Yoo Hye-in Nữ DSP Media 2014
Speed 스피드 10 Taewoon Nam MBK Entertainment DEEPS 2016
Spica 스피카 5 Kim Boa Nữ B2M Entertainment Mercury 머큐리 2017
The SeeYa 더 씨야 4 Minkyung Nữ MBK Entertainment 2015 Đây là nhóm nhạc được cho ra mắt dựa trên mô hình của nhóm SeeYa
VIXX 빅스 5 N Nam Jellyfish Entertainment Starlight 별빛에게

2013[sửa | sửa mã nguồn]

History
Tên Số thành viên Trưởng nhóm Giới tính Công ty quản lý Tên fandom Tan rã Ghi chú
Latinh Hangul Latinh Hangul
2Eyes 투아이즈 4 Hyangsuk Nữ SidusHQ 2018
2YOON 투윤 2 Nữ Cube Entertainment 4NIA 포니아 2016 Đây là nhóm nhỏ của 4Minute
5urprise 서프라이즈 5 Kang-joon Nam Fantagio Đây là nhóm nhạc đầu tiên quy tụ toàn các diễn viên
Acourve 어쿠루브 2 Nam Bridge Media (2013 – 2017)
Starship Entertainment (2017 – nay)
Nhóm tái ra mắt vào năm 2017 và đổi tên thành Mind U
AlphaBat 알파벳 5 B:eta Nam YUB Entertainment Alpha
AOA Black 에이오에이검은 4 Nữ FNC Entertainment Elvis 엘비스 2016 Đây là nhóm nhỏ thứ nhất của AOA
Bestie 베스티 4 Hyeyeon Nữ YNB Entertainment BESTiny 베스티니 2018
Boys Republic 소년공화국 5 Onejunn Nam Universal Music Group Royal Family 2018
BTS 방탄소년단 7 RM Nam Big Hit Entertainment A.R.M.Y 아미 Đây là nhóm nhạc nam đầu tiên của công ty Big Hit Entertainment, là một trong những nghệ sĩ nổi tiếng nhất và có sức ảnh hưởng hàng đầu cả ở trong nước lẫn thế giới hiện nay
GI 지아이 5 One Ket Nữ Simtong Entertainment 2016
History 히스토리 5 Kyungil Nam LOEN Entertainment STORIA 2017 Đây là nhóm nhạc nam đầu tiên của công ty LOEN Entertainment[3]
Infinite H 인피니트 H 2 Nam Woollim Entertainment Inspirit 인스피릿 2017 Đây là nhóm nhỏ thứ nhất của Infinite
Ladies' Code 레이디스 코드 3 Ashley Nữ Polaris Entertainment (2013 – 2020) Lavely Ban đầu nhóm gồm 5 thành viên. Ngày 3/9/2014, nhóm gặp một tai nạn xe hơi nghiêm trọng gây nên cái chết của hai thành viên EunB và RiSe[4][5]. Sau biến cố trên, nhóm tiếp tục hoạt động với đội hình 3 người. Ngày 17/2/2020, Ladies' Code rời Polaris Entertainment sau khi hết hạn hợp đồng và quyết định không gia hạn với công ty này. Nhóm hiện đang gián đoạn hoạt động vô thời hạn với việc các thành viên theo đuổi sự nghiệp solo[6]
LC9 엘씨 나인 5 Rasa Nam Nega Network LOVE BEAT 2015
M.Pire 엠파이어 7 Taehee Nam CMG Chorok Stars M.U.S.E 2015
N.O.M (Nature of Man) 엔오엠 3 J.K Nam BROS Entertainment Ban đầu nhóm gồm 4 thành viên. Sau khi hai thành viên NIO và Q rời đi, thành viên B-side được thêm vào nhóm. Ngày 18/6/2020, nhóm tái xuất trở lại sau nhiều năm đóng băng hoạt động
NOM (No Other Man) 엔오엠 5 A-In Nam JM Star Entertainment NEYB 2016
Royal Pirates 로열 파이럿츠 2 Nam Apple of the Eye
Universal Music Korea
Royal Treasures
Speed 스피드 7 Yuhwan Nam MBK Entertainment Deeps 2016 Đây là nhóm nhạc tách ra từ Co-ed School
T-ara N4 티아라 N4 4 Nữ MBK Entertainment Queen's 2017 Đây là nhóm nhỏ thứ nhất của T-ara
T-ara QBS 티아라 QBS 3 Đây là nhóm nhỏ thứ hai của T-ara
Topp Dogg 탑독 5 Sangdo Nam Stardom Entertainment ToppKlass Năm 2018 Topp Dogg đổi tên thành Xeno-T
Wassup 와썹 4 Nari Nữ Mafia Records và Sony Music W.A.F.F.L.E 2019

2014[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Số thành viên Trưởng nhóm Giới tính Công ty quản lý Tên fandom Tan rã Ghi chú
Latinh Hangul Latinh Hangul
2000 Won 이천원 2 Nam Reve Entertainment Bước ra từ K-pop Star Mùa 2
4L 포엘 4 Chany Nữ Jade Contents Media 2016
4Ten 포텐 3 Hyeji Nữ Jungle Entertainment
AKMU 악뮤 2 Nam nữ hỗn hợp YG Entertainment The Aunts Bước ra từ K-pop Star Mùa 2
Almeng 알맹 2 Nam nữ hỗn hợp YNB Entertainment (2014-2018)
Majesty Entertainment (2019-nay)
Bước ra từ K-pop Star Mùa 3
Apink BnN 2 Bomi Nữ Play M Entertainment Panda 팬더 Đây là nhóm nhỏ thứ nhất của Apink
B.I.G 비아이지 6 J-Hoon Nam GH Entertainment Biginning
Beatwin 비트윈 5 Sunhyeok Nam Elen Entertainment Trophy
Berry Good 베리굿 5 Nữ JTG Entertainment Very Berry 베리베리
BigFlo 빅플로 3 Euijin Nam HO Company Wave 웨이브
GD X Taeyang 2 Nam YG Entertainment V.I.P Đây là nhóm nhỏ thứ hai của Big Bang
Got7 갓세븐 7 JB Nam JYP Entertainment IGOT7 / Ahgase 아이갓세븐 / 아가세 2021
HALO 헤일로 6 Ooon Nam Histar Entertainment HALOVE 2019
Hotshot 핫샷 6 Choi Jun-hyuk Nam Star Crew Entertainment HOTPLE 핫플 2021
Infinite F 인피니트 F 3 Sungyeol Nam Woollim Entertainment Inspirit 인스피릿 Đây là nhóm nhỏ thứ hai của Infinite
JJCC 제이제이씨씨 6 Simba Nam Jackie Chan Group Korea Key
Laboum 라붐 4 Nữ NH Media và Nega Network (2014-2021)

Interpark Music Plus[7] (2021-nay)

LATTE 라떼 Ngày 9/9/2021, trưởng nhóm Yujeong quyết định không tái ký hợp đồng và rời nhóm.
Lovelyz 러블리즈 8 Baby Soul Nữ Woollim Entertainment Lovelinus 러브리누스 Đây là nhóm nhạc nữ đầu tiên của công ty Woollim Entertainment
Mamamoo 마마무 4 Solar Nữ RBW Moomoo 무무 Đây là nhóm nhạc nữ đầu tiên của công ty RBW
Melody Day 멜로디데이 4 Yeoeun Nữ Cre.Ker Entertainment Me2 미투 2018
MINX 밍스 5 JiU Nữ Happy Face Entertainment 2016 Vào năm 2017, Happy Face Entertainment tiến hành tái ra mắt MINX và nhóm đổi tên thành Dreamcatcher
Red Velvet 레드벨벳 5 Irene Nữ SM Entertainment ReVeluv 레베럽
Sonamoo 소나무 7 Sumin Nữ TS Entertainment Solbangul 솔방울 2021
UNIQ 유니크 5 Zhou Yixuan (Trung Quốc) Nam Yuehua Entertainment UNICORN 일각수
Kim Sung-joo (Hàn Quốc)
Wings 윙스 2 Nữ Sony Music Korea (2014-2018)
Dal&Byul Music
Winner 위너 4 Yoon Nam YG Entertainment Inner Circle 이너서클 Bước ra từ WIN: Who Is Next
Ye-A 예아 8 Hyei Nữ Kiroy Company
Shinhoo Entertainment (mua lại Kiroy Company)
Holic U 예스 2015
Year 7 Class 1 칠학년일반 7 Baek Sehee Nữ DRB Entertainment

2015[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Số thành viên Trưởng nhóm Giới tính Công ty quản lý Tên fandom Tan rã Ghi chú
Latinh Hangul Latinh Hangul
1PUNCH 원펀치 2 One Nam Brave Entertainment
D-Business Entertainment
2015 Bộ đôi chính thức tan rã sau khi One ký hợp đồng với công ty YG Entertainment. Cả hai thành viên gồm One và Punch (hiện lấy nghệ danh là Kim Samuel) đều đã ra mắt với tư cách là nghệ sĩ solo vào năm 2017
April 에이프릴 6 Chaekyung Nữ DSP Media Fineapple 파인에플 Nhóm trưởng ban đầu là Somin. Sau khi Somin rời nhóm, Chaewon là trưởng nhóm tạm thời cho đến khi Chaekyung được thêm vào April.
Bambino 밤비노 5 Hadam Nữ JS Entertainment 2017 Ngay sau khi hai thành viên Hadam và Eunsol rời nhóm, nhóm nhạc chính thức tan rã
Big Brain 빅브레인 4 Nam World Show Market (cũ)
MAJOR9 (hiện tại)
Block B Bastarz 블락비 바스타즈 3 B-Bomb Nam Seven Seasons BBC 2015 Đây là nhóm nhỏ thứ nhất của Block B
CLC 씨엘씨 6 Seungyeon Nữ Cube Entertainment Cheshire 체셔 Đây là nhóm nhạc nữ thứ hai của công ty Cube Entertainment

Ban đầu CLC có 5 thành viên nhưng năm 2016 nhóm bổ sung 2 thành viên mới là ElkieEunbin. Đến năm 2021, Elkie chính thức rời nhóm.

Trưởng nhóm ban đầu là Seunghee, về sau được trao lại cho Seungyeon.

Day6 데이식스 5 Sungjin Nam JYP Entertainment My Day 내하루
DIA 다이아 7 Huihyeon Nữ MBK Entertainment AID 에이드
GFriend 여자친구 6 Sowon Nữ Source Music Buddy 버디 2021 Nhóm hiện là nghệ sĩ duy nhất trực thuộc công ty Source Music.

Năm 2020, sau khi Big Hit Entertainment mua lại Source Music, GFriend trở thành nhóm nữ duy nhất trực thuộc Big Hit Entertainment(cùng công ty với BTSTXT)

iKON 아이콘 6 Nam YG Entertainment iKONIC 아이코닉 Bước ra từ Mix & Match
Monsta X 몬스타엑스 6 Shownu Nam Starship Entertainment Monbebe 몬베베 Bước ra từ No Mercy
N.Flying 엔플라잉 5 Lee Seung-hyub Nam FNC Entertainment N.Fia 엔피아
Oh My Girl 오마이걸 7 Hyojung Nữ WM Entertainment Miracle 미라클 Đây là nhóm nhạc nữ đầu tiên của công ty WM Entertainment. Ban đầu nhóm gồm 8 thành viên. Tháng 10/2017, vì lí do sức khoẻ nên thành viên JinE đã dừng hợp đồng với công ty và rời nhóm
Playback 플레이백 5 Woolim Nữ Coridel Entertainment 2019
Pretty Brown 프리티브라운 2 Nam Rooftop Company (cũ)
Brand New Music (hiện tại)
Romeo 로미오 7 Seunghwan Nam Pony Canyon Korea và CT Entertainment Juliet 줄리엣
Rubber Soul 러버 소울 2 Nữ Mad Soul Child Ban đầu nhóm gồm 3 thành viên. Năm 2017, trưởng nhóm Lala rời nhóm mà không rõ lý do
Seventeen 세븐틴 13 S.Coups Nam Pledis Entertainment CARAT 캐럿 Đây là nhóm nhạc nam thứ hai của công ty Pledis Entertainment (sau NU'EST)
The Ark 디아크 5 Minju Nữ Music K Entertainment 2016
Twice 트와이스 9 Jihyo Nữ JYP Entertainment ONCE 원스 Bước ra từ Sixteen. Đây là nhóm nhạc nữ thứ ba của công ty JYP Entertainment (sau Wonder GirlsMiss A), được mệnh danh là "Nhóm nhạc quốc dân thế hệ mới"[8]
UP10TION 업텐션 10 Jinhoo Nam TOP Media HONEY10 허니텐
VAV 브이에이브이 7 St.Van Nam A Team Entertainment Vampz 뱀즈
WANNA.B 워너비 5 Sejin Nữ Zenith Media Contents RU.B 루비 2019

2016[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Số thành viên Trưởng nhóm Giới tính Công ty quản lý Tên fandom Tan rã Ghi chú
Latinh Hangul Latinh Hangul
A.De 에이디이 7 Suyeon Nữ 2ABLE Company 2017
A.Some 어썸 5 Nữ The Solution 2016
AOA Cream 에이오에이 크림 3 Nữ FNC Entertainment Elvis 엘비스 Đây là nhóm nhỏ thứ hai của AOA
APL 에이플 5 Seoin Nam DAM Entertainment Nhóm còn có tên gọi khác là A+
Astro 아스트로 6 JinJin Nam Fantagio AROHA 아로하 Đây là nhóm nhạc đầu tiên của công ty Fantagio
AxisB 아시즈비 5 Junghoon Nam AxB Entertainment 2017
BaBa 바바 5 Pureum Nữ PR Entertainment Ddu Ddu 뚜뚜 Kể từ khi nhóm ra mắt cho đến nay, có tổng cộng 15 thành viên cũ rời đi vì những lý do khác nhau
Blackpink 블랙핑크 4 Nữ YG Entertainment BLINK 블링크 Đây là nhóm nhạc đầu tiên của công ty YG Entertainment có thành viên ngoại quốc, là một trong những nghệ sĩ nổi tiếng nhất Hàn Quốc và có sức ảnh hưởng hàng đầu cả ở trong nước lẫn thế giới hiện nay. Nhóm nhạc có 4 thành viên Rosé, Jennie, Jisoo, Lisa
Bling 블링 4 Rian Nữ PS Creative 2018
Bloomy 블루미 4 Geonyoung Nữ DS Entertainment Gardener 2017
Bolbbalgan4 볼빨간사춘기 1 Nữ Shofar Music LoBoly 러볼리 Ban đầu nhóm gồm 2 thành viên. Đến ngày 2/4/2020, Shofar Music thông báo rằng Woo Ji-yoon đã rời khỏi bộ đôi này, còn Ahn Ji-young sẽ tiếp tục quảng bá với cái tên Bolbbalgan4[9]
BTOB Blue 비투비 블루 4 Eunkwang Nam Cube Entertainment Melody 멜로디 Đây là nhóm nhỏ thứ nhất của BTOB
Bulldok 불독 5 Kimi Nữ Kconic Entertainment Hotdok 2018
C.I.V.A 씨아이 브이 에이 3 Soomin Nữ Sony Music Korea
Lee & Tak Entertainment
CIVARAGI 2016 Bước ra từ The God of Music 2. Họ được biết đến là nhóm nhạc nhại lại I.O.I trong bài hát của họ
CocoSori 코코소리 2 Nữ Mole Entertainment 2019
Cosmic Girls 우주소녀 13 Exy Nữ Starship Entertainment
Yuehua Entertainment
Ujung 우정 Nhóm còn có tên gọi khác là WJSN
EXO-CBX 엑소-첸백시 3 Nam SM Entertainment EXO-L 엑소엘 Đây là nhóm nhỏ thứ nhất của EXO
Gugudan 구구단 8 Hana Nữ Jellyfish Entertainment Dear Friend 단짝
I.B.I 아이비아이 5 Nữ LOEN Entertainment 2017 Bước ra từ Produce 101
I.O.I 아이오아이 11 Nayoung Nữ LOEN Entertainment AngAng 2017 Bước ra từ Produce 101
IMFACT 임팩트 5 Nam Star Empire Entertainment
MOBB 2 Nam YG Entertainment Đây là nhóm nhỏ 2 thành viên bao gồm Mino (Winner) và Bobby (iKON)
Momoland 모모랜드 6 Hyebin Nữ MLD Entertainment Merry-Go-Round 메리 Ban đầu nhóm gồm 7 thành viên. Tháng 3/2017, Double Kick Company (nay là MLD Entertainment) thông báo Daisy và Taeha được thêm vào nhóm. Đội hình 9 người được duy trì cho đến tháng 11/2019 khi Taeha và Yeonwoo rời nhóm. Ngày 13/5/2020, có thông báo rằng Daisy đã rời nhóm do những mâu thuẫn với công ty[10]
NCT 엔시티 Không giới hạn Nam SM Entertainment NCTzen 엔시티즌
NCT U 엔시티 유 Đây là nhóm nhỏ thứ nhất của NCT
NCT 127 엔시티 127 Taeyong Đây là nhóm nhỏ thứ hai của NCT
NCT DREAM 엔시티 드림 Đây là nhóm nhỏ thứ ba của NCT
Nine Muses A 나인뮤지스A 4 Hyemi Nữ Star Empire Entertainment MINE 마인 2019 Đây là nhóm nhỏ thứ nhất của Nine Muses
Pentagon 펜타곤 9 Hui Nam Cube Entertainment Universe 유니버스 Bước ra từ Pentagon Maker. Ban đầu nhóm gồm 10 thành viên. Đến ngày 14/11/2018, Cube Entertainment thông báo thành viên E'Dawn rời nhóm do những lùm xùm quanh việc hẹn hò
SF9 에스에프나인 9 Youngbin Nam FNC Entertainment Fantasy 판타지 Bước ra từ D.O.B (Dance or Band)
The East Light 더 이스트라이트 6 Seokcheol Nam Media Line Entertainment Sunnies 2018
Victon 빅톤 7 Seungsik Nam Play M Entertainment ALICE 자작곡 Các thành viên Seungwoo và Byungchan từng tham gia chương trình Produce X 101, trong đó Seungwoo xếp thứ 3 chung cuộc và debut với nhóm nhạc X1
Vromance 브로맨스 4 Janghyun Nam RBW Vroccoli

2017[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Số thành viên Trưởng nhóm Giới tính Công ty quản lý Tên fandom Tan rã Ghi chú
Latinh Hangul Latinh Hangul
A.C.E 에이스 5 Jun Nam Beat Interactive CHOICE 초이스
Apple.B 애플비 5 Yuji Nữ GH Entertainment 2018
B.HEART 비하트 4 Tae U Nam Poong Entertainment 2017
Busters 버스터즈 3 Nữ Marbling E&M Inc.
JTG Entertainment
Beotchu 버츄
Dreamcatcher 드림캐쳐 7 JiU Nữ Happy Face Entertainment InSomnia 불면증 Đây là nhóm nhạc gồm 5 thành viên cũ của MINX và thêm 2 thành viên mới
Elris 엘리스 7 Bella Nữ Hunus Entertainment BLRIS 블리스
Favorite 페이버릿 6 Nữ Astory Entertainment Dear 디어
Golden Child 골든차일드 10 Daeyeol Nam Woollim Entertainment Goldenness 골드니스
Honeyst 허니스트 4 Seo Dong-sung Nam FNC Entertainment Honeybees 2019 Bước ra từ D.O.B (Dance or Band)
Highlight 하이라이트 4 Doojoon Nam Around US Entertainment LIGHT 라이트 Đổi tên từ Beast
IN2IT 인투잇 7 Nam MMO Entertainment (2017–2020) IN2U 인투유 Bước ra từ Boys24
JBJ 제이비제이 6 Roh Tae-hyun Nam Fave Entertainment Joyful 조이풀 2018 Bước ra từ Produce 101 Mùa 2
KARD 카드 4 Nam nữ hỗn hợp DSP Media HiDden KARD 숨겨진 카드
MYTEEN 마이틴 6 Kookheon Nam Music Works You''th 유스 2019
ONF 온앤오프 6 Hyojin (ON Team) Nam WM Entertainment FUSE 퓨즈 Đây là nhóm nhạc nam thứ hai của công ty WM Entertainment (sau B1A4)
J-Us (OFF Team)
Pristin 프리스틴 10 Nayoung Nữ Pledis Entertainment High 하이 2019 Bước ra từ Produce 101
RAINZ 레인즈 7 Seong-ri Nam Kiss Entertainment RAINZER 레인저 2018 Bước ra từ Produce 101 Mùa 2
S2 에스투 6 Soyul Nữ Climix Entertainment
Seven O'Clock 세븐어클락 6 Hangyeom Nam Staro Entertainment
KDH Entertainment
R.O.S.E 로즈
The Boyz 더보이즈 11 Sangyeon Nam Cre.ker Entertainment The.B 더비
TRCNG 티알씨엔지 9 Taeseon Nam TS Entertainment Champion 챔피언
Triple H 트리플 H 3 Nam nữ hỗn hợp Cube Entertainment 2018 Đây là nhóm nhỏ 3 thành viên bao gồm HyunA, Hui (Pentagon) và cựu thành viên Pentagon E'Dawn
Wanna One 워너원 11 Yoon Ji-sung Nam YMC Entertainment (16/6/2017–31/5/2018)
Swing Entertainment (1/6/2018–31/12/2018)
Wannable 워너블 2018 Bước ra từ Produce 101 Mùa 2
Weki Meki 위키미키 8 Suyeon Nữ Fantagio Ki-Ling 키링 Đây là nhóm nhạc thứ hai của công ty Fantagio (sau Astro)

2018[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Số thành viên Trưởng nhóm Giới tính Công ty quản lý Tên fandom Tan rã Ghi chú
Latinh Hangul Latinh Hangul
Ateez 에이티즈 8 Hongjoong Nam KQ Entertainment ATINY 에이티니
D-Crunch 디크런치 8 Hyunwook Nam All-S Company (6/8/2018–4/2/2020)
AI GRAND Korea (5/2/2020–nay)
DIANA 디아나
Dongkiz 동키즈 5 Wondae Nam Dongyo Entertainment Dong-Ari 동앓이
Dream Note 드림노트 6 Youi Nữ iMe KOREA Page 페이지
Fromis 9 프로미스나인 / 프로미스_9 9 Lee Sae-rom Nữ Stone Music Entertainment
Off The Record Entertainment (21/9/2018–15/8/2021)

Pledis Entertainment (16/8/2021–nay)

Flover 플로버 Bước ra từ Idol School
Girls' Generation-Oh!GG 소녀시대-Oh!GG 5 Yoona Nữ SM Entertainment SONE 소원 Đây là nhóm nhỏ thứ hai của Girls' Generation
(G)I-dle (여자)아이들 5 Jeon Soyeon Nữ Cube Entertainment Neverland 네버랜드 Ngày 14/8/2021, Cube Entertainment thông báo thành viên Soojin rời nhóm.
GWSN 공원소녀 7 Seoryoung Nữ Kiwi Pop (2018–2020)
MILES (2020–nay)
Groo 그루
IZ*ONE 아이즈원 12 Kwon Eun-bi Nữ Off The Record Entertainment WIZ*ONE 위즈원‬ 2021 Bước ra từ Produce 48
Honey Popcorn 허니팝콘 5 Yua Nữ Kyun Create 2020
JBJ95 제이비제이구오 2 Nam Star Road Entertainment và Hunus Entertainment Jjakkung 짝꿍
Loona 이달의 소녀 12 HaSeul Nữ Blockberry Creative Orbit 오빛
Nature 네이처 9 Lu Nữ N.CH Entertainment LEAF 리프
NeonPunch 네온펀치 5 Dayeon Nữ A100 Entertainment
Pink Fantasy 핑크판타지 7 Arang Nữ Mydoll Entertainment LUVIT 러빗
Pristin V 프리스틴 V 5 Nayoung Nữ Pledis Entertainment HIgh 하이 2019 Đây là nhóm nhỏ của Pristin
Saturday 세러데이 5 Haneul Nữ SD Entertainment SUNDAY 선데이
Stray Kids 스트레이 키즈 8 Bang Chan Nam JYP Entertainment Stay Bước ra từ Stray Kids
UNB 유앤비 9 Feeldog Nam The Unit Culture Industry Company UNME 유앤미 2018 Bước ra từ The Unit
UNI.T 유니티 9 Woohee Nữ The Unit Culture Industry Company WOO U 우리유 2018 Bước ra từ The Unit
W24 더블유24 5 Jonggil Nam JARMY Entertainment EVERY 에브리

2019[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Số thành viên Trưởng nhóm Giới tính Công ty quản lý Tên fandom Tan rã Ghi chú
Latinh Hangul Latinh Hangul
1Team 원팀 5 Rubin Nam Liveworks Company TEAM ONE 팀원
1THE9 원더나인 9 Yoo Yong-ha Nam MBK Entertainment Wonderland 원더랜드 2020 Bước ra từ Under Nineteen
3YE 써드아이 3 Yuji Nữ GH Entertainment EYE 아이 Đây là nhóm nhạc gồm 3 thành viên cũ của Apple.B, đồng thời 2/3 thành viên từng là thí sinh của các cuộc thi sống còn như Kpop Star Mùa 2, The Unit
AB6IX 에이비식스 4 Nam Brand New Music ABNEW 에비뉴 Các thành viên Youngmin, Donghyun, WoojinDaehwi từng tham gia chương trình Produce 101 Mùa 2, trong đó Daehwi và Woojin lần lượt xếp thứ 3 và 6 chung cuộc, debut với nhóm nhạc Wanna One. Ban đầu nhóm gồm 5 thành viên. Ngày 8/6/2020, trưởng nhóm Youngmin chính thức rời nhóm sau bê bối lái xe trong tình trạng say rượu
ANS 에이엔에스 8 Royeon Nữ ANS Entertainment ANSER 앤써 2020
Argon 아르곤 6 Kain Nam MSH Entertainment A-Rang
Ariaz 아리아즈 6 Yunji Nữ Star Empire Entertainment (2016-2019)
Rising Star Entertainment (2019-nay)
Nhóm được biết đến với tên gọi Empire Girls trước khi ra mắt.[11] Ngày 16/9/2020, Rising Star Entertainment, công ty con của Star Empire Entertainment, thông báo rằng Empire Girls sẽ ra mắt dưới tên gọi Ariaz vào tháng 10 cùng năm[12]
Bvndit 밴디트 5 Yiyeon Nữ MNH Entertainment BVNDITBUL 반딧불
Cherry Bullet 체리블렛 7 Haeyoon Nữ FNC Entertainment Lullet 룰렛 Thành viên Haeyoon từng tham gia chương trình Produce 48, còn Jiwon đã tham gia chương trình K-pop Star Mùa 1
CIX 씨아이엑스 5 BX Nam C9 Entertainment FIX 픽스
D1CE 디원스 5 Yonggeun Nam Happy Face Entertainment Don1y 디온리
Everglow 에버글로우 6 Sihyeon Nữ Yuehua Entertainment FOR•EVER 포에버
EXO-SC 세훈&찬열 2 Nam SM Entertainment EXO-L 엑소엘 Đây là nhóm nhỏ thứ hai của EXO
Fanatics 파나틱스 8 Nữ Color Star Technology Trước đó nhóm ra mắt vào ngày 26/11/2018 và được giới thiệu là một nhóm nhỏ gồm 3 thành viên có tên là Fanatics-Flavor
Hinapia 희나피아 5 Minkyeung Nữ OSR Entertainment UBY 유비 2020 Đây là nhóm nhạc gồm 4 thành viên cũ của Pristin và 1 thành viên mới
Itzy 있지 5 Yeji Nữ JYP Entertainment MIDZY 믿지
Jus2 저스투 2 Nam JYP Entertainment IGOT7 / Ahgase 아이갓세븐 / 아가세 2021
Oneus 원어스 6 Ravn Nam RBW TO MOON 달에게
OnlyOneOf 온리원오브 6 Nam RSVP và 8D Creative lyOn 라이온
Rocket Punch 로켓펀치 6 Yeonhee Nữ Woollim Entertainment KETCHY 켓지 Đây là nhóm nhạc nữ thứ hai của công ty Woollim Entertainment (sau Lovelyz). Các thành viên Yuri, Suyun và Sohee từng tham gia chương trình Produce 48
SuperM 슈퍼엠 7 Baekhyun Nam SM Entertainment SuperM SUPPORTERS Nhóm có 7 thành viên đến từ 4 nhóm nhạc nam của SM Entertainment gồm Taemin (SHINee), BaekhyunKai (EXO), MarkTaeyong (NCT 127), Lucas và Ten (WayV)
TXT 투모로우바이투게더 5 Soobin Nam Big Hit Entertainment MOA 모아 Đây là nhóm nhạc nam thứ hai của công ty Big Hit Entertainment (sau BTS)
Verivery 베리베리 7 Dongheon Nam Jellyfish Entertainment VERRER 베러
We in the Zone 위인더존 4 Eson Nam Choon Entertainment WISH 위시
X1 엑스원 11 Seungwoo Nam Swing Entertainment ONE IT 원잇 2020 Bước ra từ Produce X 101. Nhóm dự định hoạt động 5 năm, nhưng do những lùm xùm về bê bối gian lận trong Produce X 101 nên nhóm chính thức tan rã vào ngày 6/1/2020, chỉ sau 5 tháng hoạt động

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “INFINITE filming their next MV on the same set of 'Transformers' at Universal Studios”. allkpop. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2013.
  2. ^ “Leader'S actually a 24 member girl group?”. allkpop. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2020.
  3. ^ “KPOP NEWS - Loen Ent. Releaes Details on Its First Male Idol Group History | Mwave”. mwave.interest.me. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016.
  4. ^ 레이디스코드 권리세, 위급 수술 끝...9시간 잘 버텼다. tf.co.kr (bằng tiếng Hàn). The Fact. ngày 3 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2014.
  5. ^ 레이디스코드 권리세 사망, 향년 23세 (bằng tiếng Hàn). Newsen. ngày 7 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2014.
  6. ^ “레이디스 코드, 폴라리스와 7년 계약 만료 "멤버들 홀로서기 응원" [공식]” [Ladies' Code's 7-year contract with Polaris Entertainment has expired]. Naver (bằng tiếng Hàn). ngày 17 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2020.
  7. ^ Đây là công ty con của Interpark.
  8. ^ "Top-trend Girl Group":
  9. ^ “[전문] 볼빨간 사춘기 측 "지윤 탈퇴→1인 체제로 5월 새앨범 발표" (공식입장)” (bằng tiếng Korean). Sports DongA. ngày 2 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ “모모 랜드 공식 홈페이지, 데이지 프로필 삭제”. Naver (bằng tiếng Hàn). ngày 13 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
  11. ^ Jeong, Ji-woo (ngày 20 tháng 9 năm 2019). “아리아즈, '올망졸망→스타제국 걸즈→엠파이어 걸스'…다사다난 데뷔사” [Ariaz, 'OMZM → Star Empire Girls → Empire Girls'... eventful debut] (bằng tiếng Hàn). Green Economic Newspaper. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2019.
  12. ^ Choi, Na-young (ngày 16 tháng 9 năm 2019). “스타제국 레이블, 6인 걸그룹 10월 론칭..'프듀101' 윤지·시현-'믹나' 효경 합류(공식)” [Star Empire Label, launching 6-member girl group in October.. 'Produce 101' Yunji · Sihyeon - 'Mix Nine' Hyogyeong joins] (bằng tiếng Hàn). Osen. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2019.