Danh sách quân chủ Sachsen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quân chủ của Sachsen
Coat of Arms of the Kingdom of Saxony 1806-1918.svg
Friedrich August III van Saksen.jpg
Friedrich August III, vị vua cuối cùng của Sachsen
Chi tiết
Tước hiệuBệ hạ
Quân chủ đầu tiênHadugato
Quân chủ cuối cùngFriedrich August III
Thành lập531
Bãi bỏ13 tháng 11 năm 1918
Bổ nhiệmCha truyền con nối

Dưới đây là danh sách các nhà cai trị vùng lãnh thổ Sachsen từ khi còn là một công quốc ở thế kỷ thứ 9 cho đến khi chế độ quân chủ của người Đức kết thúc vào năm 1918, bao gồm các tước vị công tước, tuyển hầu cũng như là quốc vương sau này.

Các quân chủ Sachsen kể từ Tuyển hầu Johann Cương quyết (Johann der Beständige) đều theo đạo Luther. Đến thời August Mạnh mẽ (August der Starke) hay Tuyển hầu Friedrich August I, vì để được bầu làm Vua của Ba Lan và Đại vương công của Lietuva, ông đã cải đạo sang Công giáo. Từ đó, các hậu dệ của ông, bao gồm các vị vua của Sachsen, đều theo Công giáo.

Thủ lĩnh các bộ tộc Sachsen cổ[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng lãnh thổ các bộ tộc Sachsen cổ ban đầu bao gồm các vùng đất của người Sachsen ở phía Tây Bắc nước Đức ngày nay, gần tương ứng với lãnh thổ của bang Niedersachsen, các vùng Westfalen và Tây Sachsen-Anhalt. Chúng hoàn toàn không tương ứng với lãnh thổ của bang Sachsen hiện đại.

Khi người Frank trỗi dậy, hình thành nên Đế quốc Frank, đã liên tục chinh phạt các bộ tộc xung quanh để mở rộng lãnh thổ, trong có cả người Sachsen. Quá trình này hầu như được hoàn thành dưới thời của Charlemagne, khi mà lãnh thổ các bộ tộc Sachsen hầu như đã nằm trọn trong lòng Đế chế Caroling.

Widukind, dux Saxonum.

Trong các nguồn tài liệc về các bộ tộc Sachsen, rải rác một số nhân vật được ghi nhận như là một thủ lĩnh của liên minh các bộ tộc người Sachsen như:

  • Hadugato (hay Hathagat; ?-531), người lãnh đạo các bộ tộc Sachsen giành chiến thắng trước người Thuringi (hay Tueringi hoặc Thoringi) trong trận chiến Burgscheidungen.[1]
  • Berthoald (?-622), thủ lĩnh người Sachsen chư hầu dưới thời trị vì của các vị vua người Frank Chlothar IIDagobert I, từng lãnh đạo người Sachsen nổi dậy chống lại sự cai trị của Vương triều Meroving nhưng thất bại.[2]
  • Theoderic (còn được viết là Theodric, Diederik, Didrik hay Dietrich; m. 743–744), thủ lĩnh người Sachsen chống lại sự xâm lược của các lãnh chúa Frank là Pépin LùnCarloman.
Bức bích họa thế kỷ 19: Lễ rửa tội của Widukind (và Albion)
  • Widukind (còn gọi là Wittekind hay Weking; m. 777–810), thủ lĩnh người Sachsen đầu tiên được ghi nhận với danh hiệu dux Saxonum,[3] từng lãnh đạo người Sachsen chống lại sự cai trị của Vương triều Caroling nhưng thất bại và bị buộc cải sang đạo Công giáo.
  • Albion (còn được viết là Abbion, hay rút gọn thành Abbio hoặc Abbi; m. 785–811), một thủ lĩnh người Sachsen, hợp tác với Widukind để chống lại người Frank. Cũng như Widukind, sau khi đầu hàng người Frank, ông cũng bị buộc cải sang đạo Công giáo.[4]

Đến cuối thế kỷ IX, tiếp theo quá trình tan rã của Đế quốc Frank, các vua Đông Frank cũng mất dần quyền lực vào tay các thủ lĩnh địa phương (dux), dẫn đến sự hình thành các công quốc gốc, trong đó có Công quốc Sachsen.

Công tước xứ Sachsen[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kỳ Công quốc bộ lạc mới[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc huy cũ của người Sachsen, nay là bang huy của các bang Hạ SachsenWestphalia.
Tên
(Sinh – mất)
Chân dung Thời gian cai trị Kết hôn
Nhà Otto/Liudolfinger
Liudolf I
(? – 11/12 tháng 3 năm 864/866)
không khung 844/850 – 11/12 tháng 3 năm 864/866 Oda xứ Billung
c. 830
Ít nhất 8 người con
Brun
(c. 830/840 – 2 tháng 2 năm 880)
không khung 11/12 tháng 3 năm 864/866 – 2 tháng 2 năm 880 Không kết hôn (?)
Otto I
(c. 830/840 – 30 tháng 11 năm 912)
không khung 2 tháng 2 năm 880 – 30 tháng 11 năm 912 không khung
Hedwig xứ Babenberg
c. 873
4 người con
Heinrich I
(c. 876 – 2 tháng 7 năm 936)
không khung 30 tháng 11 năm 912 2 tháng 7 năm 936 Hatheburg xứ Merseburg
906
1 người con
không khung
Matilda xứ Ringelheim
909
5 người con
Otto II
(23 tháng 11 năm 912 – 7 tháng 5 năm 973)
không khung 2 tháng 7 năm 936 7 tháng 5 năm 973 không khung
Eadgyth của Anh
930
2 người con
không khung
Adelaide của Ý
trước 27 tháng 6 năm 947
4 người con
Nhà Billung
Hermann
(900/912 – 27 tháng 3 năm 973)
không khung 961 – 27 tháng 3 năm 973 (Phó Công tước) Oda xứ Sachsen
Khoảng đầu/giữa thế kỷ thứ 10
Ít nhất 4 người con
Mathilde xứ Lorraine
Không rõ thời gian kết hôn
1 người con (?)
Bernhard I
(c. 950 – 9 tháng 2 năm 1011)
không khung 27 tháng 3 năm 973 – 9 tháng 2 năm 1011 Hildegard xứ Stade
990
Ít nhất 4 người con
Bernhard II
(c. 995 – 29 tháng 6 năm 1059)
không khung 9 tháng 2 năm 1011 – 29 tháng 6 năm 1059 Eilika xứ Schweinfurt
Không rõ thời gian kết hôn
5 người con
Ordulf
(c. 1022 – 28 tháng 3 năm 1072)
không khung 29 tháng 6 năm 1059 – 28 tháng 3 năm 1072 Ulvhild của Na Uy
1042
1 người con
Gertrude xứ Haldensleben
Không rõ thời gian kết hôn
1 người con
Magnus
(c. 1045 – 23 tháng 8 năm 1106)
không khung 28 tháng 3 năm 1072 – 23 tháng 8 năm 1106 Zsófia của Hungary
Sau năm 1070
2 người con
Nhà Supplinburg
Lothair I
(1075 – 4 tháng 12 năm 1137)
không khung 1106 – 4 tháng 12 năm 1137 không khung
Richenza xứ Northeim
c. 1107
1 người con
Otto, Bá tước xứ Ballenstedt
(c. 1070 – 9 tháng 2 năm 1123)
(Công tước đối lập)
1112 Eilika xứ Sachsen
c. 1084
2 người con
Hoyer I, Bá tước xứ Mansfeld
(? – 11 tháng 2 năm 1115)
(Công tước đối lập)
1115 Không rõ thông tin hôn nhân
Có ít nhất 1 người con hợp pháp
Nhà Welf
Heinrich II
(c. 1108 – 20 tháng 10 năm 1139)
không khung 4 tháng 12 năm 1137 – 20 tháng 10 năm 1139 không khung
Gertrud xứ Süpplingenburg
c. 1126
1 người con
Nhà Askanier
Albrecht Gấu nâu
(c. 1100 – 18 tháng 11 năm 1170
không khung 20 tháng 10 năm 1139 – 1142 Sophie xứ Winzenburg
1124
13 người con
Nhà Welf
Heinrich III
(c.1129/1130 hoặc 1133/1135 – 6 tháng 8 năm 1195)
không khung 1142 – 1180 không khung
Clementia xứ Zähringen
1147
Ít nhất 3 người con
không khung
Matilda của Anh
1 tháng 2 năm 1168
Ít nhất 5 người con

Sau khi nhà Welfs để mất sự thống trị của mình đối với công quốc Sachsen vào năm 1180, lãnh thổ của công quốc này bị thu hẹp rất nhiều. Chỉ còn Công quốc Braunschweig nằm trong tay nhà Welf, trong khi đó các giám mục thành Köln có trong tay vùng Westphalia. Các công tước nhà Askanier di chuyển dần các vùng đất mà mình cai trị về phía Đông, gần sông Elbe. Vúng đất này thi thoảng đựoc gọi với cái tên Tân Công quốc Sachsen, kết quả của viêc dời đất Sachsen về phía Đông.

Quốc huy Sachsen kể từ khi nhà Askanier trở thành công tước Sachsen năm 1180.

Vào thê kỷ thứ 10, Hoàng đế Otto I thành lập nên Hành cung Bá quốc xứ Sachsen trên cơ sở vùng Saale-Unstrut ở miền Nam xứ Sachsen. Những người cai trị vùng đất đầu tiên là các bá tước xứ Hessengau, rồi đến các bá tước xứ Goseck, Sommerschenburg, tiếp theo nữa là các landgraf (Phương Bá tước) xứ Thüringen. Khi các landgraf nhà Wettin lên kế vị Tuyển hầu quốc Sachsen thì hai vùng đất trên sát nhập trở lại.

Tân Sachsen: Công quốc và Tuyển hầu quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Các công tước mới của Công quốc thay biểu tượng hình con ngựa cũ đang được sử dụng trên quốc huy Sachsen (Coat of arms of Lower Saxony.svg) bằng các hình ảnh và biểu tượng khác mang màu sắc của nhà Askanier (Adalbert I Ballenstedt.png), thêm vào một đường cong chéo góc crancelin (mang hình cây hoa vân hương - biểu tượng của tước hiệu công tước Sachsen) lên làm quốc huy mới của nhà nước Sachsen (Armoiries Saxe2.svg). Gia tộc Wettin kế thừa gia tộc Askanier tiếp tục sử dụng huy hiệu này.

Sau sự phân chia lãnh thổ Sachsen, số hiệu của các công tước được tính lại từ đầu (ngoại trừ công tước đầu tiên là Bernhard III tiếp tục đánh số theo hai công tước Sachsen trước đó có cùng tên cai trị xứ Sachsen cai trị trước năm 1180). Giả dụ như công tước kế nhiệm Bernhard III là Albrecht I được đánh số thứ tự là 1, mặc dù trước năm 1180 cũng đã có người tên Albrecht (cũng thuộc nhà Askanier) đã cai trị công quốc này.

Nhà Askanier[sửa | sửa mã nguồn]

Sự phân chia Sachsen dưới thời nhà Askanier.[sửa | sửa mã nguồn]

Công quốc Sachsen
(1180–1296)
Công quốc Sachsen-Wittenberg
(1296–1356)
Cồng quốc Sachsen-Lauenburg
(1296–1303)
Công quốc Sachsen-Mölln
(1303–1315)
Công quốc Sachsen-Bergdorf-Lauenburg
(1303–1315)
Công quốc Sachsen-Ratzeburg
(1303–1315)
Công quốc Sachsen-Bergdorf-Mölln
(1315–1356)
Công quốc Sachsen-Ratzeburg-Lauenburg
(1315–1356)
Tuyển hầu quốc Sachsen-Wittenberg
(1356–1422)
Công quốc Sachsen-Lauenburg
(1401–1689)

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Tên
(Sinh – mất)
Chân dung Thời gian cai trị Vùng cai trị Kết hôn Chú thích
Bernard III
(c. 1140 – 2 tháng 2 năm 1212)
không khung 13 tháng 4 năm 1180 – 2 tháng 2 năm 1212 Sachsen Brigitte của Đan Mạch
5 người con
Sophie xứ Thuringia
1 người con
Judytą của Đại Ba Lan
1 người con
Albrecht I
(c. 1175 – 7 tháng 10 năm 1260)
không khung 2 tháng 2 năm 1212 – 7 tháng 10 năm 1260 Sachsen Agnes của Áo
1222
5 người con
Agnes xứ Thüringen
1238
2 người con
Helene xứ
Braunschweig

1247
5 người con
Albrecht II
(c. 1250 – 25 tháng 8 năm 1298)
không khung 7 tháng 10 năm 1260 – 1296 Sachsen Agnes của Áo
24 tháng 10 năm 1273
6 người con
Albrecht II đồng cai trị cùng Johann I
cho đến năm 1282, khi Johann
thoái vị; sau đó Albrecht II tiếp tục
cai trị cùng các con của Johann I
cho đến năm 1296.
Johann I
(1249 – 30 tháng 7 năm 1285)
7 tháng 10 năm 1260 – 1282 Sachsen Ingeborg Birgersdotter
xứ Bjälboätten

1270
8 người con
Johann II
(c. 1275 – 22 tháng 4 năm 1322)
không khung 1282 – 1296 Sachsen không khung
Elizabeth xứ Holstein
-Rendsburg

c. 1315
1 người con
Erich I
(c. 1280 – 1360)
không khung Sachsen Elisabeth xứ Pommern
1316/1318 (?)
3 người con
Albrecht III
(1281 – 1308)
Sachsen Margaret xứ
Brandenburg

1302
2 người con
Năm 1296, Albrecht II cùng các cháu của mình là Albrecht III, Erich I và Johann II chính thức chấm dứt việc đồng cai trị và chia lãnh thổ Sachsen ra thành hai phần
tương ứng với hai nhánh cai trị: nhánh Lauenburg gồm Albrecht III, Erich I và Johann II tiếp tục đồng cai trị xứ Sachsen-Lauenburg cho đến năm 1303; nhánh Wittenberg
với một mình Albrecht II cai trị xứ Sachsen-Wittenberg cho đến khi ông mất. Xung đột ở hai nhánh cũng nổ ra nhằm giành quyền tham gia bỏ phiếu bầu chọn cho tân
Hoàng đế La Mã Thần thánh (tranh giành vị trí tuyển hầu tước), vốn được công nhận từ khi còn là Công quốc Sachsen thống nhất. Cho đến năm 1304, hai nhánh đều
đứng về hai phe khác nhau trong quá trình bầu cử hai vòng nhằm lựa chọn hoàng đế. Đến sau cùng, các công tước xứ Sachsen-Wittenberg giành quyền bầu chọn
thành công sau sự kiện ban hành Sắc chỉ Vàng vào tháng 1 năm 1536. Nhằm phân biệt các công tước đã giành được quyền bầu chọn Hoàng đế này so với
các công tước xứ Sachsen khác, họ thường được gọi là các Tuyển hầu tước xứ Sachsen.
Albrecht II
(c. 1250 – 25 tháng 8 năm 1298)
không khung 1296 – 25 tháng 8 năm 1298 Sachsen-
Wittenberg
Agnes của Áo
24 tháng 10 năm 1273
6 người con
Johann II
(c. 1275 – 22 tháng 4 năm 1322)
không khung 1296 – 1303 Sachsen-
Lauenburg
không khung
Elizabeth xứ Holstein
-Rendsburg

c. 1315
1 người con
Đồng cai trị đến năm 1303, sau đó
3 người này lại tiếp tục phân chia
lãnh thổ giữa họ thêm một lần nữa.
Erich I
(c. 1280 – 1360)
không khung Sachsen-
Lauenburg
Elisabeth xứ Pommern
1316/1318 (?)
3 người con
Albrecht III
(1281 – 1308)
Sachsen-
Lauenburg
Margaret xứ
Brandenburg

1302
2 người con
Rudolf I
(c. 1284 – 12 tháng 3 năm 1356)
không khung 25 tháng 8 năm 1298 – 10 tháng 1 năm 1356 Sachsen-
Wittenberg
Jutta xứ Brandenburg
1298
8 người con
Kunegunda của Ba Lan
28 tháng 8 năm 1328
1 người con
Agnes nhà Lindow
-Ruppin

1333
3 người con
Ông được chọn làm Tuyển hầu tước
xứ Sachsen sau khi Sắc chỉ Vàng
được ban hành vào tháng 1
năm 1358. Từ đó trở đi các
công tước xứ Sachsen-Wittenberg
được cho là Tuyển hầu tước xứ
xứ Sachsen
Johann II
(c. 1275 – 22 tháng 4 năm 1322)
không khung 1303 – 1 tháng 5 năm 1315 Sachsen-
Mölln
không khung
Elizabeth xứ Holstein
- Rendsburg

c. 1315
1 người con
Đồng cai trị đến năm 1315, sau đó
2 người này tái ký kết hiệp định
nhằm phân chia lại lãnh thổ giữa họ.
Erich I
(c. 1280 – 1360)
không khung 1303 – 1 tháng 5 năm 1315 Sachsen-
Bergdorf
Elisabeth xứ Pommern
1316/1318 (?)
3 người con
Albrecht III
(1281 – 1308)
1303 – 1308 Sachsen-
Ratzeburg
Margaret xứ
Brandenburg

1302
2 người con
Margareta xứ
Brandenburg-Salzwedel

(c. 1270 – 1 tháng 5 năm 1315)
1308 – 1 tháng 5 năm 1315 Sachsen-
Ratzeburg
không khung
Przemysł II của Ba Lan
c. Tháng 4 năm 1239
Ít nhất 5 người con
Albrecht III
1302
2 người con
Sau khi bà mất thì hai người anh em
còn sống của Albrecht III tái phân
chia lại lãnh thổ bằng việc ký kết
một hiệp định mới.
Năm 1315, sau khi Margaret xứ Brandenburg mất, những người anh em còn sống của Albrecht III là Johann II và Erich I tái phân chia lãnh thổ toàn bộ vùng Sachsen
cũ: Erich được giữ phần đất của Margaret, nhưng phải nhượng lại phần lãnh thổ mà ông đang cai trị cho anh trai của mình. Như vậy, Johann cai trị xứ
Sachsen-Bergdorf-Mölln, còn đối với Erich là xứ Sachsen-Ratzeburg-Lauenburg.
Johann II
(c. 1275 – 22 tháng 4 năm 1322)
không khung 1 tháng 5 năm 1315 – 22 tháng 4 năm 1322 Sachsen-
Bergedorf-
Mölln
không khung
Elizabeth xứ Holstein
-Rendsburg

c. 1315
1 người con
Erich I
(c. 1280 – 1360)
không khung 1 tháng 5 năm 1315 – 1338 Sachsen-
Ratzeburg-
Lauenburg
Elisabeth xứ Pommern
1316/1318 (?)
3 người con
Thoái vị năm 1338. Con ông sau đó
kế nhiệm ông cai trị.
Elizabeth xứ Holstein
-Rendsburg
(nhiếp chính)
(c. 1300 – trước 1340)
không khung 1322 – 1330 Sachsen-
Bergedorf-
Mölln
Johann II
c. 1315
1 người con
Erik Christoffersen của
Đan Mạch

1330
Không có con
Nhiếp chính cho Albrecht IV cho đến
năm 1330.
Albrecht IV
(1315 – 1343)
22 tháng 4 năm 1322 – 1343 Sachsen-
Bergedorf-
Mölln
Beata xứ Schwerin
c. 1315
1 người con
Sophie xứ Ziegenhain
1330
Không có con
Erich II
(1318/1320 – 1368)
1338 – 1368 Sachsen-
Ratzeburg-
Lauenburg
Agnes xứ Holstein
Giữa 1342 và 1349
4 người con
Johann III
(c. 1335 – 1356)
1343 – 1356 Sachsen-
Bergedorf-
Mölln
Không kết hôn
Albrecht V
(c. 1335 – 1370)
1356 – 1370 Sachsen-
Bergedorf-
Mölln
Katherina xứ Werle
-Güstrow

25 tháng 1 năm 1366
Không có con
Sắc chỉ Vàng năm 1356 xác nhận quyền được tham gia bầu chọn Hoàng đế La Mã Thần thánh cho công tước xứ Sachsen thuộc nhánh Sachsen-Wittenberg
Rudolf I
(c. 1284 – 12 tháng 3 năm 1356)
không khung 10 tháng 1 năm 1356 – 12 tháng 3 năm 1356 Sachsen-
Wittenberg

Tuyển
hầu quốc
Sachsen
Jutta xứ Brandenburg
1298
8 người con
Kunegunda của Ba Lan
28 tháng 8 năm 1328
1 người con
Agnes nhà Lindow
-Ruppin

1333
3 người con
Tháng 1 năm 1356 ông được công
nhận là Tuyển hầu tước đầu tiên của
xứ Sachsen.
Rudolf II

(c. 1307 – 6 tháng 12 năm 1370)
không khung 12 tháng 3 năm 1356 – 6 tháng 12 năm 1370 Sachsen-
Wittenberg

Tuyển
hầu quốc
Sachsen
Elisabeth xứ Hessen
1336
1/2/3 người con
Elisabeth nhà Lindow
-Ruppin
(?)
1 người con/
-Không có con
Mất mà không có con kế thừa.
Erich III
(1354 – 21 tháng 6 năm 1411/1412)
1368 – 1401 Sachsen-
Ratzeburg-
Lauenburg
Sophie xứ
-Braunschweig
-Lüneburg

8 tháng 4 năm 1373
10 người con
Wenzel I
(c. 1337 – 15 tháng 5 năm 1388)
không khung 6 tháng 12 năm 1370 – 15 tháng 5 năm 1388 Sachsen-
Wittenberg

Tuyển
hầu quốc
Sachsen
Cecilia xứ Carrara
23 tháng 1 năm 1376
6 người con
Kế nhiệm anh trai Rudolf II không có
con kế thừa.
Erich IV
(giữa thập niên 1330 – 1401)
1370 – 1401 Sachsen-
Bergedorf-
Mölln
Không kết hôn Định trở thành giáo sĩ nhưng cuối
cùng phải từ nhiệm để lên kế thừa
anh trai Erich III. Mất mà không có
người kế thừa vị trí, do đó tạo điều
kiện để nhánh Sachsen-Ratzeburg
-Lauenburg tái thống nhất xứ
Sachsen-Lauenburg.
Rudolf III
(c. 1378 – 11 tháng 6 năm 1419)
không khung 15 tháng 5 năm 1388 – 11 tháng 6 năm 1419 Sachsen-
Wittenberg

Tuyển
hầu quốc
Sachsen
Anna xứ Meißen
1387/1389
3 người con
Barbara xứ Liegnitz
6 tháng 3 năm 1396
2 người con
Mất mà không có con kế thừa. Anh
trai của ông là Albert IV lên nối ngôi.
Năm 1401, Sachsen-Ratzeburg-Lauenburg nhận đất Sachsen-Bergedorf-Mölln từ nhánh Đại Lauenburg của nhà Askaniersau khi Erich IV mất mà không có con nối ngôi.
Công quốc Sachsen-Lauenburg tái thống nhất trở lại và tiếp tục duy trì tên cũ trước khi bị phân chia.
Erich III
(1354 – 21 tháng 6 năm 1411/1412)
1401 – 21 tháng 6 năm 1411/1412 Sachsen-
Lauenburg
Sophie xứ
-Braunschweig
-Lüneburg

8 tháng 4 năm 1373
10 người con
Erich V
(? – 1435/1436)
1401 – 1435 Sachsen-
Lauenburg
Elisabeth xứ Holstein
1404
Không có con
Elisabeth xứ
Weinsberg

Trước 1422
1 người con
Đồng cai trị. Có sự thiếu thống nhất
khi đánh số thứ tự, khi không phải
gia phả hệ nào cũng nhắc đến
Johann IV trong danh sách công
tước Sachsen-Lauenburg
đánh số Johann V (con Johann IV)
là Johann IV.
Johann IV
(sau 1373 – 1414)
1411/12 – 1414 Sachsen-
Lauenburg
Không kết hôn
Albrecht IV
(c. 1375/1380 – trước 12 tháng 11
năm 1422)
không khung 11 tháng 6 năm 1419 – trước 12 tháng 11
năm 1422
Sachsen-
Wittenberg

Tuyển
hầu quốc
Sachsen
không khung
Euphemia xứ Oels
14 tháng 1 năm 1420
Không có con
Ông mất không có người thừa kế
nam, điều này dẫn đến nhánh Askanier
cai trị xứ Sachsen-Wittenberg tuyệt
tự.
Nhà Askanier tiếp tục cai trị một phần đất Sachsen (Sachsen-Lauenburg) cho đến năm 1689. Trong khi đó nhánh này thất bại trong việc được công nhận tiếp tục giữ chức vụ
Tuyển hầu tước mà nhà Askanier thuộc nhánh Sachsen-Wittenberg tuyệt tự để lại sau năm 1422. Dưới đây sẽ là danh sách những Công tước còn lại của nhà Askanier cai trị
xứ Sachsen-Lauenburg.
Bernard II
(c. 1385/1392 – 16 tháng 7
năm 1463)
1436 – 16 tháng 7 năm 1463 Sachsen-
Lauenburg
Adelheid xứ
Pomerania

2 tháng 2 năm 1429
2 người con
Johann V
(18 tháng 7 năm 1439 –
15 tháng 8 năm 1507)
không khung 16 tháng 7 năm 1463 – 15 tháng 8 năm 1507 Sachsen-
Lauenburg
không khung
Dorothea xứ
Brandenburg

12 tháng 2 năm 1464
12 người con
Đôi khi được gọi là Johann IV. Ông
đôi khi bị nhầm lẫn với chú của mình là
Johann V (anh em trai của Erich V và
Bernard IV) và con trai riêng của ông
Johannes IV, Giám mục xứ
Hildesheim
.
Magnus I
(1 tháng 1 năm 1470 –
1 tháng 8 năm 1543)
không khung 15 tháng 8 năm 1507 – 1 tháng 8 năm 1543 Sachsen-
Lauenburg
không khung
Katharina xứ
-Braunschweig
-Wolfenbüttel

20 tháng 11 năm 1509
6 người con
Franz I
(1510 – 19 tháng 3 năm 1581)
1 tháng 8 năm 1543 – mùa đông năm 1571 Sachsen-
Lauenburg
không khung
Sibylle xứ Sachsen
8 tháng 2 năm 1540
9 người con
Mùa đông năm 1571 ông thoái vị sau
xung đột không thành với Magnus II,
với lời hứa là ông này sẽ trả hết các
khoản nợ của công quốc bằng số tiền
mà ông có được khi làm sĩ quan
quân đội Thụy Điển và tiền hồi môn
khi cưới vương nữ Thụy Điển.
Magnus II
(1543 – 1 tháng 8 năm 1543)
Mùa đông năm 1571 – tháng 10 năm 1573 Sachsen-
Lauenburg
không khung
Sofia Wasa của
Thụy Điển

4 tháng 7 năm 1568
1/2 người con
Con cả của Franz I. Xung đột quân sự
với cha mình và lên nắm quyền sau đó
với lời hứa là sẽ trả hết các khoản nợ
.của công quốc. Ông sau đó bội ước
và cha cùng anh trai ông tập hợp một
đội quân và đánh bại ông, buộc ông
sống lưu vong ở cả Thụy Điển lẫn
Đan Mạch. Năm 1574 ông có dẫn
quân tái chiếm xứ Sachsen
-Lauenburg nhưng thất bại.
Franz I
(1510 – 19 tháng 3 năm 1581)
Tháng 10 năm 1573 – 19 tháng 3 năm 1581 Sachsen-
Lauenburg
không khung
Sibylle xứ Sachsen
8 tháng 2 năm 1540
9 người con
Ông tái khôi phục tước vị năm 1573
sau khi đẩy lùi được Magnus II, đổi lại
ông phải nhượng thêm đất địa hạt
Steinhorst cho xứ Holstein-Gottorp.
Franz II
(10 tháng 8 năm 1547 –
2 tháng 7 năm 1619
)
không khung 19 tháng 3 năm 1581 – 2 tháng 7 năm 1619 Sachsen-
Lauenburg
không khung
Margarete xứ
Pomerania-Wolgast

26 tháng 12 năm 1574
4 người con
không khung
Maria xứ
-Braunschweig
-Wolfenbüttel

10 tháng 11 năm 1582
14 người con
Em trai Magnus II. Năm 1578 được
phong làm đồng nhiếp chính, năm
1581 được phong làm người kế thừa
duy nhất của cha mình. Đồng cai trị
cùng Moritz từ năm 1581 cho đến khi
ông này mất.
Moritz
(10 tháng 8 năm 1547 –
2 tháng 12 năm 1612
)
19 tháng 3 năm 1581 – 2 tháng 12 năm 1612 Sachsen-
Lauenburg
Katharina xứ Spörcken
25 tháng 11 năm 1581
(Hủy hôn năm 1582)
Không có con
Đồng cai trị cùng Franz II cho đến lúc
ông mất.
August
(17 tháng 2 năm 1577 –
18 tháng 1 năm 1656
)
không khung 2 tháng 7 năm 1619 – 18 tháng 1 năm 1656 Sachsen-
Lauenburg
không khung
Elisabeth Sophie xứ
Schleswig-Holstein
-Gottorp

5 tháng 3 năm 1621
6 người con
Katharina xứ
Oldenburg

4 tháng 6 năm 1633
Không có con
Mất mà không có con thừa kế. Em trai
cùng cha khác mẹ của ông là Julius
Heinrich lên kế vị.
Julius Heinrich
(9 tháng 4 năm 1586 –
20 tháng 11 năm 1665
)
không khung 18 tháng 1 năm 1656 – 20 tháng 11 năm 1665 Sachsen-
Lauenburg
không khung
Anna xứ Đông Frisia
7 tháng 3 năm 1617
Không có con
không khung
Elisabeth Sophie xứ
Brandenburg

27 tháng 12 năm 1628
1 người con
Anna Magdalena xứ
Lobkovic

18 tháng 8 năm 1632
6 người con
Franz Erdmann
(25 tháng 2 năm 1629 –
30 tháng 7 năm 1666
)
20 tháng 11 năm 1665 – 30 tháng 7 năm 1666 Sachsen-
Lauenburg
Sibylle Hedwig xứ
Sachsen-Lauenburg

1654
Không có con
Mất mà không có con thừa kế. Em trai
của ông là Julius Franz lên kế vị.
Julius Franz
(16 tháng 9 năm 1641 –
30 tháng 9 năm 1689
)
không khung 30 tháng 7 năm 1666 – 30 tháng 9 năm 1689 Sachsen-
Lauenburg
không khung
Hedwig xứ Pfalz -
Sulzbach

3 tháng 6 năm 1655
2 người con

Dòng nam của nhà Askanier cai trị các vùng đất thuộc Tuyển hầu quốc Sachsen tuyệt tự sau cái chết của Julius Franz vào ngày 30 tháng 9 năm 1689. Dù có hai công tước nữ là con của Julius Franz có thể kế vị nhưng nhà Weft đã nhanh chóng chiếm đoạt lấy chức vụ đứng đầu nhà nước Sachsen và không cho phép con gái cả của ông này là Anna Maria Franziska xứ Sachsen-Lauenburg có cơ hội thừa kế tước vị Công tước xứ Sachsen. Trên thực tế, Georg Wilhelm là nội huyền tôn của Magnus I thông qua tằng tổ mẫu là Dorothea xứ Sachsen-Lauenburg, và con cháu của ông sẽ kế thừa ngôi vị quân chủ Anh quốc từ năm 1714. Năm 1814, sau khi bị phế truất vài lần trong quá trình diễn ra cuộc chiến tranh Napoleon, con trai của Geogre III là nhiếp chính vương Geogre đồng ý nhượng xứ Sachsen-Lauenburg cho người chú người Đan Mạch trong tiến trình tái cấu trúc lại các phần lãnh thổ trong Đại hội Viên. Người chú đó là Frederik VI của Đan Mạch, và ông cũng là người đổi màu huy hiệu của xứ Sachsen-Lauenburg sang đỏ và vàng. Công quốc tiếp tục đổi chủ trong năm 1865, lần này Christian IX của Đan Mạch bị phế truất trong chiến tranh Schleswig lần thứ hai và bị buộc phải từ nhiệm theo Hòa ước Viên, theo đó, xứ Sachsen-Lauenburg được chuyển giao cho Wilhelm I của Phổ, với Hội đồng đẳng cấp xứ Sachsen-Lauenburg là bên tiếp nhận vương quyền. Huy hiệu giờ đây được đổi thành màu đỏ và bạc, với viền ngoài là màu đen và trắng đặc trưng của Phổ. Cả bên phía công tước lẫn bên phía các đẳng cấp quyết định sát nhập xứ Sachsen-Lauenburg vào nước Phổ, với tên gọi mới là quận Công quốc Lauenburg, có hiệu lực chính thức từ ngày 1 tháng 7 năm 1876.

Nhà Wettin[sửa | sửa mã nguồn]

Nhánh Askanier của xứ Sachsen-Wittenberg tuyệt tư sau cái chết của tuyển hầu tước Albrecht III năm 1422, và ngay sau đó hoàng đế Sigismund trao phần đất của tuyển hầu quốc cho Phiên hầu tước Friedrich IV xứ Meißen, đồng minh trung thành của Hoàng đế trong chiến tranh Hussite. Friedrich IV giờ đây không chỉ kiểm soát xứ Sachsen-Wittenberg mà còn kiểm soát Phiên hầu quốc Meißen và Phương Bá quốc Thüringen với tư cách là một thành viên của nhà Wettin (gia tộc này cai trị hai vùng này trước đó lần lượt vào các năm 1089 và 1242). Do đó, khi toàn bộ các vùng đất vừa nêu trên thống nhất với nhau cả về mặt lãnh thổ lẫn người cai trị vào năm 1423, cái tên Thượng Sachsen (tên gọi đơn giản hơn là Sachsen) được gán cho vùng đất mới thống nhất này.

Sự phân chia Sachsen dưới thời nhà Wettin.[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyển hầu quốc Sachsen
(1422–1464)
Các vùng lãnh thổ của nhánh Albrecht Các vùng lãnh thổ của nhánh Ernst
Công quốc Saxony (Nhánh Albrecht)
(1464–1547)
Tuyển hầu quốc Sachsen (Nhánh Ernst)
(1464–1547)
Coburg
(1542–53)
 
Tuyển hầu quốc Sachsen (Nhánh Albrecht)
(1547–1806)
Công quốc Sachsen (Nhánh Ernst)
(1547–1554)
 
Coburg & Eisenach
(1554–66)
Gotha
(1554–65)
Weimar
(1554–66)
Công quốc Sachsen (Nhánh Ernst)
(1566–72)
Coburg-Eisenach
(1572–1638)
(Bị phân chia thành CoburgEisenach giai đoạn 1596–1633)
Weimar
(1572–1741)
      
       Altenburg
(1603–1672)
      
      
Eisenach
(1640–44)
       Gotha
(1640–72)
                   Zeitz
(1656–1718)
Merseburg
(1656–1738)
Weißenfels
(1656–1746)
(Đổi tên thành Querfurt giai đoạn 1680–1739)
      
  Marksuhl
(1662–71)
  Jena
(1662–90)
Eisenach
(1662-1741)
Gotha & Altenburg
(1672–1826)
Merseburg-Lauchstädt
(1684–90)
         Weissenfels-Barby
(1680–1739)
              Eisenberg
(1675–1707)
Meiningen
(1675–1918)
Saalfeld
(1675–99)
Coburg
(1675–99)
Römhild
(1675–1710)
       Zeitz-Pegau-Neustadt
(1699–1713)
Merseburg-Zörbig
(1691–1715)
       Merseburg-Spremberg
(1694–1731)
  Coburg-Saalfeld
(1699–1826)
Weissenfels-Dahme
(1711–15)
      
           Hildburghausen
(1675–1826) đổi tên thành
Altenburg
(1826–1918)
 
      
              Weimar-Eisenach
(1741–1918)
(Liên minh cá nhân giai đoạn 1741–1809;
Được nâng lên thành Đại Công quốc vào năm 1815)
      
Vương quốc Sachsen
(1806–1918)
       Tỉnh Sachsen thuộc Phổ
(1815–1918)
       Coburg-Gotha
(1826–1918)

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Tên
(Sinh – mất)
Chân dung Thời gian cai trị Vùng cai trị Kết hôn Chú thích
Friedrich I
Hiếu chiến
(11 tháng 4 năm 1370 – 4 tháng 1 năm 1428)
không khung 6 tháng 1 năm 1423 – 4 tháng 1 năm 1428 Công quốc
Sachsen
Tuyển hầu
quốc Sachsen
không khung
Katharina xứ
Braunschweig
-Lüneburg

8 tháng 5 năm 1402
7 người con
Công tước nhà Wettin
đầu tiên cai trị xứ
Sachsen
Friedrich II
Hòa nhã
(22 tháng 8 năm 1412 – 7 tháng 9 năm 1464)
không khung 4 tháng 1 năm 1428 – 7 tháng 9 năm 1464 Công quốc
Sachsen
Tuyển hầu
quốc Sachsen
không khung
Margaretha của Áo
3 tháng 6 năm 1431
8 người con
Đồng cai trị xứ Sachsen
cùng các anh em trai
của ông nhưng là
người duy nhất giữ
chức Tuyển hầu tước
Sachsen.
Ernst
(24 tháng 3 năm 1441 – 26 tháng 8 năm 1486)
không khung 7 tháng 9 năm 1464 – 26 tháng 8 năm 1486 Tuyển hầu
quốc Sachsen

(Nhánh Ernst)
không khung
Elisabeth xứ Bayern
25 tháng 11 năm 1460
7 người con
Người sáng lập và tổ
tiên nhánh Ernst của
các công tước xứ
Sachsen nhà Wettin.
Albrecht III
Can đảm
(27 tháng 1 năm 1443 – 12 tháng 12 năm 1500)
không khung 7 tháng 9 năm 1464 – 12 tháng 9 năm 1500 Công quốc
Sachsen

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Zdeňka Poděbrad xứ
Bohemia

11 tháng 11 năm 1459
8/9 người con
Người sáng lập và tổ
tiên nhánh Albrecht
của các công tước xứ
Sachsen nhà Wettin.
Friedrich III
Thông thái
(17 tháng 1 năm 1463 – 5 tháng 5 năm 1525)
không khung 26 tháng 8 năm 1486 – 5 tháng 5 năm 1525 Tuyển hầu
quốc Sachsen

(Nhánh Ernst)
Không kết hôn Đồng cai trị cùng em trai
Johann I. Về sau ông
này trở thành người
cai trị đơn nhất khi ông
mất mà không có con
kế vị.
Georg I
Có râu
(27 tháng 8 năm 1471 – 17 tháng 4 năm 1539)
không khung 12 tháng 9 năm 1500 – 17 tháng 4 năm 1539 Công quốc
Sachsen

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Barbara Jagiellonka
21 tháng 11 năm 1496
10 người con
Mất mà không có
con kế thừa. Em trai
Heinrich I lên kế nhiệm
ông.
Johann I
Kiên định
(17 tháng 1 năm 1463 – 5 tháng 5 năm 1525)
không khung 5 tháng 5 năm 1525 – 16 tháng 4 năm 1532 Tuyển hầu
quốc Sachsen

(Nhánh Ernst)
Sophie of Mecklenburg (1481–1503).jpg
Sophie xứ
Mecklenburg

1 tháng 3 năm 1500
1 người con
không khung
Margarete xứ
Anhalt-Köthen

13 tháng 11 năm 1513
4 người con
Đồng nhiếp chính cùng
anh trai Friedrich III
(1486–1525), trong đó
nhiếp chính tại dinh thự
riêng ở Weimar từ năm
1513.
Johann Friedrich I
Rộng lượng
(30 tháng 6 năm 1503 – 3 tháng 3 năm 1554)
không khung 16 tháng 8 năm 1532 – 24 tháng 4 năm 1547 Tuyển hầu
quốc Sachsen

(Nhánh Ernst)
không khung
Sibylle xứ Kleve
9 tháng 2 năm 1527
4 người con
Mất tước vị
Tuyển hầu tước và
một số vùng lãnh thổ
cho người em họ hai
đời của ông là Moritz
sau chiến tranh
Schmalkaldischer
.
Ông giữ lại được
một phần lãnh thổ
với tên gọi mới là
Công quốc Sachsen
Sau khi ông mất,
là ba người con của
ông chia nhau cai trị
riêng biệt từng vùng
lãnh thổ của Công quốc.
24 tháng 4 năm 1547 – 3 tháng 3 năm 1554 Công quốc
Sachsen

(Nhánh Ernst)
Johann Ernst I
(10 tháng 5 năm 1521 – 8 tháng 2 năm 1553)
không khung 16 tháng 8 năm 1532 – 8 tháng 2 năm 1553 Sachsen-
Coburg

(Nhánh Ernst)
không khung
Katharina xứ
Braunschweig
-Grubenhagen

12 tháng 2 năm 1542
Không có con
Đồng nhiếp chính cùng
Johann Friedrich I cho
đến năm 1542. Sau đó,
khi Johann Friedrich I
quyết định cai trị
một mình thì ông thành
lập nên công quốc
Sachsen-Coburg
Sau cái chết mà không
có con hợp pháp
của ông, đất Coburg
quay trở về dưới
quyền kiểm soát của.
Johann Friedrich I
Heinrich IV
Mộ đạo
(27 tháng 1 năm 1443 – 12 tháng 12 năm 1500)
không khung 17 tháng 4 năm 1539 – 18 tháng 8 năm 1541 Công quốc
Sachsen

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Katharina xứ
Mecklenburg

6 tháng 7 năm 1512
6 người con
Kế nhiệm anh trai
Georg I.
Moritz I
(21 tháng 3 năm 1521 – 9 tháng 7 năm 1553)
không khung 18 tháng 8 năm 1541 – 24 tháng 4 năm 1547 Công quốc
Sachsen

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Agnes xứ Hessen
9 tháng 1 năm 1541
2 người con
Anh họ hai đời của
Johann Friedrich I. Mặc
dù là người theo chủ
nghĩa Luther, tuy nhiên
ông lại là đồng minh
của Hoàng đế Karl V
chống lại Liên minh
Schmalkaldischer
.
Giành chức
Tuyển hầu tước
Sachsen sau chiến
thắng của Karl V tại
trận Mühlberg. Mất
mà không có con
nối dõi. Anh trai ông
là August lên kế vị.
24 tháng 4 năm 1547 – 9 tháng 7 năm 1553 Tuyển hầu
quốc Sachsen

(Nhánh
Albrecht
)
Với việc nhánh Albrecht thay thế nhánh Ernst giữ chức vụ Tuyển hầu tước, nhánh Ernst nhà Wettin vẫn tiếp tục cai trị vùng phía Nam xứ Thüringen với cái tên "Công quốc
Sachsen". Tuy vậy, phần đất này tiếp tục bị "chia năm xẻ bảy" thành nhiều công quốc nhỏ hơn thuộc nhánh Ernst.
August I
(31 tháng 7 năm 1526 – 11 tháng 2 năm 1586)
không khung 9 tháng 7 năm 1553 – 11 tháng 2 năm 1586 Tuyển hầu
quốc Sachsen

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Anna của Đan Mạch
7 tháng 10 năm 1548
15 người con
không khung
Agnes Hedwig xứ
Anhalt

3 tháng 1 năm 1586
Không có con
Em trai của Moritz.
Được Johann Friedrich I
công nhận là Tuyển
hầu tước năm 1554.
Nhiếp chính cho
Friedrich Wilhelm I,
Công tước xứ
Sachsen-Coburg
thuộc nhánh Ernst từ
năm 1573.
Johann Friedrich II
(8 tháng 1 năm 1529 – 19 tháng 5 năm 1595)
không khung 3 tháng 5 năm 1554 – 21 tháng 10 năm 1565 Sachsen
-Coburg
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
không khung
Agnes xứ Hessen
26 tháng 5 năm 1555
Không có con
không khung
Elisabeth xứ Pfalz
-Simmern-Sponheim

3 tháng 1 năm 1586
Không có con
Nhận xứ
Sachsen-Weimar.
Năm 1565 sát nhập
thêm xứ Gotha của em
trai mình sau khi ông
này mất. Năm 1566 thì
thoái vị nhường ngôi
cho Johann Wilhelm,
người sau này sẽ tái
thống nhất Công quốc.
21 tháng 10 năm 1565 – 12 tháng 12 năm 1566 Sachsen
-Coburg
Eisenach

Sachsen-Gotha
(Nhánh Ernst)
Johann Friedrich III
(16 tháng 1 năm 1538 – 21 tháng 10 năm 1565)
không khung 3 tháng 5 năm 1554 – 21 tháng 10 năm 1565 Sachsen
-Gotha

(Nhánh Ernst)
Không kết hôn Nhận xứ Sachsen-
Gotha. Tuy vậy ông
để cho anh trai quản lý
vùng đất này. Sau khi
ông mất thì xứ Gotha
tái sát nhập trở lại vào
vùng đất của người
anh trai đang cai trị.
Johann Wilhelm I
(11 tháng 3 năm 1530 – 2 tháng 3 năm 1573)
không khung 3 tháng 5 năm 1554 – 12 tháng 12 năm 1566 Sachsen
-Weimar

(Nhánh Ernst)
không khung
Dorothea Susanne xứ
Pfalz-Simmern

15 tháng 6 năm 1560
5 người con
Nhận xứ Sachsen
-Weimar. Năm 1566
thống nhất Công quốc
Sachsen sau khi anh
trai thoái vị. Năm 1572
thì đất Sachsen lại bị
phân chia trở lại theo
Hiệp ước phân chia

Erfurt giữa Johann
Wilhelm I và những
người cháu trai
của ông. Một lần nữa
ông nhận đất
Sachsen-Weimar.
12 tháng 12 năm 1566 – 6 tháng 11 năm 1572 Công quốc
Sachsen

(Nhánh Ernst)
6 tháng 11 năm 1572 – 2 tháng 3 năm 1573 Sachsen
-Weimar

(Nhánh Ernst)
Johann Casimir
(12 tháng 6 năm 1564 – 16 tháng 7 năm 1633)
không khung 6 tháng 11 năm 1572 – 1596 Sachsen
-Coburg
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
Anna of Saxony (1567–1613).jpg
Anna xứ Sachsen
16 tháng 1 năm 1586
Không có con
không khung
Margarethe xứ
Braunschweig
-Lüneburg

8 tháng 5 năm 1402
Không có con
Các con của
Friedrich II;
đồng cai trị cùng nhau:
Johann Casimir nhận
đất Sachsen-Coburg,
còn Johann Ernst I
nhận đất Sachsen
-Eisenach. Năm 1633,
Johann Casimir mất
mà không có con thừa
kế, do đó, Johann
Ernst I thống nhất trở
lại xứ Sachsen-Coburg
-Eisenach. Tuy vậy,
ông cũng mất mà
không có con thừa kế
giống anh trai, dẫn
đến việc Công quốc
Sachsen-Coburg
-Eisenach bị phân chia
giữa các Công quốc
Sachsen-Altenburg
và Sachsen-Weimar.
1596 – 16 tháng 7 năm 1633 Sachsen
-Coburg

(Nhánh Ernst)
Johann Ernst I
(9 tháng 7 năm 1566 – 23 tháng 10 năm 1638)
không khung 6 tháng 11 năm 1572 – 1596 Sachsen
-Coburg
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
Elisabeth xứ Mansfeld
-Hinterort

23 tháng 11 năm 1594
1 người con
Christine xứ Hessen
-Kassel

14 tháng 5 năm 1598
Không có con
1596 – 16 tháng 7 năm 1633 Sachsen
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
16 tháng 7 năm 1633 – 23 tháng 10 năm 1638 Sachsen
-Coburg
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
Công quốc Sachsen-Coburg-Eisenach bị phân chia giữa các Công quốc Sachsen-AltenburgSachsen-Weimar.
Friedrich Wilhelm I
(25 tháng 4 năm 1562 – 7 tháng 7 năm 1602)
không khung 2 tháng 3 năm 1573 – 7 tháng 7 năm 1602
(Tuyển hầu tước August xứ Sachsen nhiếp
chính
giai đoạn 1573–1586)
Sachsen
-Weimar

(Nhánh Ernst)
không khung
Sophie xứ
Württemberg

5 tháng 5 năm 1583
6 người con
không khung
Anna Maria xứ
Pfalz-Neuburg

9 tháng 9 năm 1591
6 người con
Sau khi ông mất thì
em trai ông thay ông
cai trị. Một năm sau
thì chia đất Weimar
cho mình và 3 người
cháu của ông cai trị.
Christian I
(31 tháng 7 năm 1526 – 11 tháng 2 năm 1586)
không khung 11 tháng 2 năm 1586 – 25 tháng 9 năm 1591 Tuyển hầu
quốc Sachsen

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Sophie xứ
Brandenburg

25 tháng 4 năm 1582
7 người con
Christian II
(31 tháng 7 năm 1526 – 11 tháng 2 năm 1586)
không khung 25 tháng 9 năm 1591 – 23 tháng 6 năm 1611
(Sophie xứ Brandenburg nhiếp chính giai đoạn
1591–1601)
Tuyển hầu
quốc Sachsen

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Hedevig của
Đan Mạch

12 tháng 9 năm 1602
Không có con
Johann II
(22 tháng 5 năm 1570 – 18 tháng 7 năm 1605)
không khung 7 tháng 7 năm 1602 – 18 tháng 7 năm 1605 Sachsen
-Weimar

(Nhánh Ernst)
không khung
Dorothea Maria xứ
Anhalt

7 tháng 1 năm 1593
12/13 người con
Năm 1603, ông
chia đất Weimar cho
mình và 3 người cháu
của ông cai trị, còn
ông tiếp tục cai trị xứ
Sachsen-Weimar đã bị
thu hẹp đi rất nhiều (còn
gọi với cái tên khác là
Sachsen-Weimar-Jena).
Johann Philipp
(25 tháng 1 năm 1597 – 1 tháng 4 năm 1639)
không khung 1603 – 1 tháng 4 năm 1639 Sachsen
-Altenburg

(Nhánh Ernst)
không khung
Elisabeth xứ
Braunschweig
-Wolfenbüttel

1 tháng 1 năm 1612
1 người con
Nhận và đồng cai trị xứ
Sachsen-Altenburg sau
sự phân chia năm 1603
Không có ai trong số họ
có con nối dõi.
Friedrich
(12 tháng 2 năm 1599 – 24 tháng 10 năm 1625)
không khung 1603 – 24 tháng 10 năm 1625 Sachsen
-Altenburg

(Nhánh Ernst)
Không kết hôn
Johann Wilhelm
(13 tháng 4 năm 1600 – 2 tháng 12 năm 1632)
1603 – 2 tháng 12 năm 1632 Sachsen
-Altenburg

(Nhánh Ernst)
Không kết hôn
Johann Ernst I
(21 tháng 2 năm 1594 – 6 tháng 12 năm 1626)
Michiel Jansz. van Miereveld (1567-1641) - Duke Johann Ernst the Younger of Saxe-Weimar (1594–1626) - 493068 - National Trust.jpg 18 tháng 7 năm 1605 – 6 tháng 12 năm 1626 Sachsen
-Weimar

(Nhánh Ernst)
Không kết hôn Con của Johann II,
đồng cai trị cùng nhau.
Năm 1640 họ
phân chia đất cai trị,
còn Wilhelm I giữ đất
Weimar .Năm 1644
Wilhelm thống nhất
vùng cai trị của ông
cùng với Albrecht IV.
Sau khi Wilhelm I mất,
vùng đất ông cai trị bị
phân chia giữa 4 người
con của mình. Trong
một diễn biến khác,
Ernst được nhận
xứ Sachsen-Gotha
và thống nhất cai trị
cùng vợ ông (với vai
trò là người thừa kế
xứ Sachsen-Altenburg).
Wilhelm I
Mập
(11 tháng 4 năm 1598 – 17 tháng 5 năm 1662)
không khung 6 tháng 12 năm 1626 – 20 tháng 12 năm 1644 Sachsen
-Weimar

(Nhánh Ernst)
không khung
Eleonore Dorothea xứ
Anhalt-Dessau

23 tháng 5 năm 1625
9 người con
20 tháng 12 năm 1644 – 17 tháng 5 năm 1662 Sachsen
-Weimar

Sachsen
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
Albrecht IV
(27 tháng 7 năm 1599 – 20 tháng 12 năm 1644)
không khung 18 tháng 7 năm 1605 – 1640 Sachsen
-Weimar

(Nhánh Ernst)
Dorothea xứ Sachsen
-Altenburg

24 tháng 6 năm 1633
Không có con
1640 – 20 tháng 12 năm 1644 Sachsen
(-Weimar)
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
Ernst I
Mộ đạo
(25 tháng 12 năm 1601 – 26 tháng 3 năm 1675)
không khung 18 tháng 7 năm 1605 – 1640 Sachsen
-Weimar

(Nhánh Ernst)
không khung
Elisabeth Sophia xứ
Sachsen-Altenburg

24 tháng 10 năm 1636
18 người con
1640 – 14 tháng 4 năm 1672 Sachsen
(-Weimar)
-Gotha

(Nhánh Ernst)
14 tháng 4 năm 1672 – 26 tháng 3 năm 1675 Sachsen-Gotha
-Altenburg

(Nhánh Ernst)
Johann Georg I
(5 thàng 3 năm 1585 – 8 tháng 10 năm 1656)
không khung 23 tháng 6 năm 1611 – 8 tháng 10 năm 1656 Tuyển hầu
quốc Sachsen

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Sibylla Elisabeth xứ
Württemberg

16 tháng 9 năm 1604
Không có con
không khung
Magdalena Sibylle
của Phổ

19 tháng 7 năm 1607
10 người con
Friedrich Wilhelm II
(12 tháng 2 năm 1603 – 22 tháng 4 năm 1669)
không khung 1 tháng 4 năm 1639 – 22 tháng 4 năm 1669 Sachsen
-Altenburg

(Nhánh Ernst)
Sophie Elisabeth xứ
Brandenburg

18 tháng 9 năm 1638
Không có con
không khung
Magdalena Sibylla xứ
Sachsen

11 tháng 10 năm1652
3 người con
Em trai của Johann
Philipp,Friedrich và
Johann Wilhelm. Kế
nhiệm 3 người không
có con kế nhiệm này.
Nhận một phần xứ
Sachsen-Weimar
-Eiesnach năm 1638.
Johann Georg II
(5 thàng 3 năm 1585 – 8 tháng 10 năm 1656)
không khung 8 tháng 10 năm 1656 – 22 tháng 8 năm 1680 Tuyển hầu
quốc Sachsen

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Magdalena Sibylle
xứ Brandenburg
-Bayreuth

13 tháng 11 năm 1638
3 người con
Nhiếp chính cho
Friedrich Wilhelm III
của xứ Sachsen
-Altenburg. Ông này
sẽ không thể tại nhiệm
qua tuổi trưởng thành.
August I
(13 tháng 8 năm 1614 – 4 tháng 6 năm 1680)
không khung 8 tháng 10 năm 1656 – 4 tháng 6 năm 1680 Sachsen
-Weißenfels

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Anna Maria xứ
Mecklenburg
-Schwerin

23 tháng 11 năm 1647
12 người con
Johanna Walpurgis
xứ Leiningen
-Westerburg

29 tháng 1 năm 1672
3 người con
Con của
Tuyển hầu tước
Johann Georg I.
Thừa hưởng xứ
Sachsen-Weißenfels.
Sau khi ông mất,
các con của ông phân
chia đất Weißenfels.
Christian I
(27 tháng 10 năm 1615 – 18 tháng 10 năm 1691)
không khung 8 tháng 10 năm 1656 – 18 tháng 10 năm 1691 Sachsen
-Merseburg

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Christiana xứ
Schleswig-Holstein
-Sonderburg
-Glücksburg

19 tháng 11 năm 1650
11 người con
Con của Tuyển hầu
tước Johann Georg I.
Thừa hưởng xứ
Sachsen-Merseburg.
Moritz I
(28 tháng 3 năm 1619 – 4 tháng 12 năm 1681)
không khung 8 tháng 10 năm 1656 – 4 tháng 12 năm 1681 Sachsen-Zeitz
(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Sophie Hedwig xứ
Schleswig-Holstein
-Sonderburg
-Glücksburg

19 tháng 11 năm 1650
2 người con
không khung
Dorothea Maria xứ
Sachsen-Weimar

3 tháng 7 năm 1656
10 người con
không khung
Sophie Elisabeth xứ
Schleswig-Holstein
-Sonderburg
-Wiesenburg

14 tháng 7 năm 1676
Không có con
Con của Tuyển
hầu tước Johann
Georg I. Thừa hưởng
xứ Sachsen-Zeitz.
Bernhard II
(14 tháng 10 năm 1638 – 3 tháng 5 năm 1678)
không khung 17 tháng 5 năm 1662 – 3 tháng 5 năm 1678 Sachsen-Jena
(Nhánh Ernst)
không khung
Marie Charlotte de
La Trémoille

10 tháng 6 năm 1662
5 người con
Con của
Wilhelm I. Nhận đất
Sachsen-Jena.
Johann Ernst II
(11 tháng 9 năm 1627 – 15 tháng 5 năm 1683)
không khung 17 tháng 5 năm 1662 – 15 tháng 5 năm 1683 Sachsen
-Weimar

(Nhánh Ernst)
Christiana Elisabetha
xứ Schleswig-Holstein
-Sonderburg

14 tháng 8 năm 1656
5 người con
Con của Wilhelm I.
Nhận phần đất
Sachsen-Weimar
còn lại.Ông cũng là
đồng nhiếp chính cho
cháu trai của mình,
Johann Wilhelm.
Adolf Wilhelm
(15 tháng 5 năm 1632 – 21 tháng 11 năm 1668)
không khung 17 tháng 5 năm 1662 – 21 tháng 11 năm 1668 Sachsen
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
không khung
Marie Elisabeth xứ
Braunschweig
-Wolfenbütte

18 tháng 1 năm 1663
5 người con
Con của
Wilhelm I. Nhận đất
Sachsen-Eisenach.
Wilhelm August
(30 tháng 11 năm 1668 – 23 tháng 2 năm 1671)
30 tháng 11 năm 1668 – 23 tháng 2 năm 1671
(Johann Georg I, Công tước xứ Sachsen-Eisenachnhiếp

nhiếp chính)
Sachsen
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
Không kết hôn Cai trị nhưng không
đến tuổi trưởng thành.
Chú của ông, đồng thời
cũng là nhiếp chính,
thừa hưởng luôn
vùng đất này
sau khi ông mất.
Johann Georg I
(12 tháng 7 năm 1634 – 19 tháng 9 năm 1686)
không khung 30 tháng 11 năm 1668 – 23 tháng 2 năm 1671 Sachsen
-Marksuhl

(Nhánh Ernst)
Johannetta xứ Sayn
-Wittgenstein

30 tháng 9 năm 1647
8 người con
Con của
Wilhelm I. Nhận đất
Sachsen-Marksuhl.
Nhiếp chính cho
cháu mình là Wilhelm
August xứ Sachsen
-Eisenach, nhưng
sau khi cháu mình
qua đời năm 1671,
ông nắm quyền cai trị
luôn vùng đất này, tức
sát nhập xứ Marksuhl
vào công quốc
Sachsen-Eisenach.
Từ năm 1683 ông nhiếp
chính cho một người
cháu khác là Johann
Wilhelm, Công tước
xứ Sachsen-Jena.
23 tháng 2 năm 1671 – 19 tháng 9 năm 1686 Sachsen
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
Công quốc Sachsen-Marksuhl sát nhập vào công quốc Sachsen-Eisenach.
Friedrich Wilhelm III
(12 tháng 7 năm 1657 – 14 tháng 4 năm 1672)
không khung 22 tháng 4 năm 1669 – 14 tháng 4 năm 1672
(Johann Georg II, Tuyển hầu tước Sachsen

nhiếp chính)
Sachsen
-Altenburg

(Nhánh Ernst)
Không kết hôn Con của
Friedrich Wilhelm II.
Mất khi còn nhỏ.
Xứ Altenburg về sau
bị chia xẻ cho các công
quốc Sachsen-Gotha
và Sachsen-Weimar.
Công quốc Sachsen-Altenburg sát nhập vào Công quốc Sachsen-Gotha để thành lập Công quốc Sachsen-Gotha-Altenburg.
Friedrich I
(15 tháng 7 năm 1646 – 2 tháng 8 năm 1691)
không khung 26 tháng 3 năm 1675 – 2 tháng 8 năm 1691 Sachsen-Gotha
-Altenburg

(Nhánh Ernst)
không khung
Magdalena Sibylla xứ
Sachsen-Weißenfels

14 tháng 11 năm 1669
8 người con
không khung
Christine xứ
Baden-Durlach

14 tháng 8 năm 1681
Không có con
Con của Ernst I. Nhận
đất Sachsen-Gotha
-Altenburg.
Albrecht V
(24 tháng 5 năm 1648 – 6 tháng 8 năm 1699)
không khung 26 tháng 3 năm 1675 – 6 tháng 8 năm 1699 Sachsen
-Coburg

(Nhánh Ernst)
không khung
Marie Elisabeth xứ
Braunschweig
-Wolfenbütte

18 tháng 7 năm 1676
1 người con
Susanne Elisabeth
Kempinski

(Quý tiện kết hôn)
24 tháng 5 năm 1688
Không có con
Con của Ernst I. Nhận
đất Sachsen-Coburg.
Mất mà không có
con kế vị. Xứ Coburg
sau đó bị sát nhập bởi
Công quốc Saafeld.
Công quốc Sachsen-Coburg sát nhập vào Công quốc Sachsen-Saalfeld để thành lập Công quốc Sachsen-Coburg-Saalfeld.
Bernard I
(10 tháng 9 năm 1649 – 27 tháng 4 năm 1706)
không khung 26 tháng 3 năm 1675 – 27 tháng 4 năm 1706 Sachsen
-Meiningen

(Nhánh Ernst)
không khung
Marie Hedwig xứ
Hessen-Darmstadt

20 tháng 11 năm 1671
7 người con
không khung
Elisabeth Eleonore
xứ Braunschweig
-Wolfenbütte

25 tháng 1 năm 1681
3 người con
Con của Ernst I. Nhận
đất Sachsen-Meiningen.
Đồng nhiếp chính cùng
em trai là Heinrich xứ
Sachsen-Römhild cho
Friedrich II xứ Sachsen
-Gotha-Altenburg.
Heinrich
(19 tháng 11 năm 1650 – 13 tháng 5 năm 1710)
không khung 26 tháng 3 năm 1675 – 13 tháng 5 năm 1710 Sachsen
-Römhild

(Nhánh Ernst)
không khung
Marie Elisabeth xứ
Hessen-Darmstadt

1 tháng 3 năm 1676
7 người con
Con của Ernst I. Nhận
đất Sachsen-Römhild.
Mất mà không có con
nối dõi, sau đó đất của
ông sát nhập vào công
quốc Sachsen-Coburg
-Saalfeld. Đồng nhiếp
chính cùng em trai là
Bernard I xứ Sachsen
-Meiningen cho
Friedrich II xứ Sachsen
-Gotha-Altenburg.
Sachsen-Römhild sát nhập bởi xứ Sachsen-Coburg-Saalfeld.
Christian
(19 tháng 11 năm 1650 – 13 tháng 5 năm 1710)
không khung 26 tháng 3 năm 1675 – 13 tháng 5 năm 1710 Sachsen
-Eisenberg

(Nhánh Ernst)
không khung
Christiane xứ
Sachsen-Merseburg

13 tháng 2 năm 1677
1 người con
không khung
Sophie Marie xứ
Hessen-Darmstadt

9 tháng 2 năm 1681
Không có con
Con của Ernst I. Nhận
đất Sachsen-Eisenberg.
Mất mà không có con
nối dõi, sau đó đất
của ông sát nhập vào
công quốc Sachsen-
Hildburghausen.
Sachsen-Eisenberg sát nhập vào Sachsen-Hildburghausen.
Ernst I
(12 tháng 6 năm 1655 – 17 tháng 10 năm 1715)
không khung 26 tháng 3 năm 1675 – 17 tháng 10 năm 1715 Sachsen-
Hildburghausen

(Nhánh Ernst)
không khung
Sophia Henriette xứ
Waldeck

30 tháng 11 năm 1680
5 người con
Con của Ernst I.
Nhận đất Sachsen
Hildburghausen.
Johann Ernest
(22 tháng 8 năm 1658 – 17 tháng 2 năm 1729)
không khung 26 tháng 3 năm 1675 – 17 tháng 2 năm 1729 Sachsen
-Saalfeld

(Nhánh Ernst)
Sophie Hedwig xứ
Sachsen-Merseburg

18 tháng 2 năm 1680
3 người con
không khung
Charlotte Johanna xứ
Waldeck-Wildungen

2 tháng 12 năm 1690
7 người con
Con của Ernst I. Nhận
đất Sachsen-Saafeld.
Năm 1699 ông sát nhập
với xứ Coburg, thành
lập Công quốc Sachsen
Coburg-Saalfeld.
6 tháng 8 năm 1699 – 17 tháng 2 năm 1729 Sachsen
-Coburg
-Saalfeld

(Nhánh Ernst)
Johann Wilhelm
(14 tháng 10 năm 1638 – 3 tháng 5 năm 1678)
3 tháng 5 năm 1678 – 4 tháng 11 năm 1790
(Johann Ernst II, Công tước xứ Sachsen-Weimar

nhiếp chính giai đoạn 1678 - 1683;
Johann Georg I, Công tước xứ Sachsen-Eisenach
nhiếp chính giai đoạn 1683 - 1686;
Wilhelm Ernst, Công tước xứ Sachsen-Weimar
nhiếp chính giai đoạn 1686 - 1690)
Sachsen-Jena
(Nhánh Ernst)
Không kết hôn Con của Bernhard II.
Mất khi còn nhỏ.
Đất Sachsen-Jena bị chia xẻ cho các Công quốc Sachsen-WeimarSachsen-Eisenach.
Johann Georg III
(20 tháng 6 năm 1647 – 12 tháng 9 năm 1691)
không khung 22 tháng 8 năm 1680 – 12 tháng 9 năm 1691 Tuyển hầu
quốc Sachsen

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Anna Sophie của
Đan Mạch

9 tháng 10 năm 1666
2 người con
Johann Adolf I
(2 tháng 11 năm 1649 – 24 tháng 5 năm 1697)
không khung 4 tháng 6 năm 1680 – 24 tháng 5 năm 1697 Sachsen
-Weißenfels
-Querfurt

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Charlotte Johanna xứ
Waldeck-Wildungen

25 tháng 10 năm 1671
11 người con
Christiane Wilhelmine
xứ Bünau

(Quý tiện kết hôn)
3 tháng 2 năm 1692
Không có con
Nhận đất Sachsen-
Weißenfels-Querfurt.
Heinrich
(29 tháng 9 năm 1657 – 16 tháng 2 năm 1728)
không khung 4 tháng 6 năm 1680 – 16 tháng 2 năm 1728 Sachsen
-Weißenfels
-Barby

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Elisabeth Albertine
xứ Anhalt-Dessau

25 tháng 10 năm 1671
8 người con
Nhận đất Sachsen
-Weißenfels-Barby.
Moritz Wilhelm
(12 tháng 3 năm 1664 – 15 tháng 11 năm 1718)
không khung 4 tháng 12 năm 1681 – 15 tháng 11 năm 1718 Sachsen-Zeitz
(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Maria Amalia xứ
Brandenburg

20 tháng 8 năm 1687
5 người con
Mất mà không có
con nối dõi, sau đó
vùng đất ông cai trị
sát nhập vào Tuyển
hầu quốc Sachsen.
Xứ Sachsen-Zeitz sát nhập vào Tuyển hầu quốc Sachsen
Wilhelm Ernst
(19 tháng 10 năm 1662 – 26 tháng 8 năm 1728)
không khung 15 tháng 5 năm 1683 – 26 tháng 8 năm 1728 Sachsen
-Weimar

(Nhánh Ernst)
không khung
Charlotte Marie xứ
Sachsen-Jena

2 tháng 11 năm 1683
Không có con
Đồng cai trị: Johann
Ernst III cai trị trên
danh nghĩa, Wilhelm
Ernst nắm quyền
trên thực tế. Wilhelm
Ernst còn là nhiếp
chính cho Johann
Wilhelm, Công tước
xứ Sachsen-Jena.
Johann Ernst III
(22 tháng 6 năm 1664 – 10 tháng 5 năm 1707)
không khung 15 tháng 5 năm 1683 – 10 tháng 5 năm 1707 Sachsen
-Weimar

(Nhánh Ernst)
không khung
Sophia Augusta xứ
Anhalt-Zerbst

11 tháng 10 năm 1685
5 người con
không khung
Charlotte xứ Hessen
-Homburg

4 tháng 11 năm 1694
4 người con
Philipp
(26 tháng 10 năm 1657 – 1 tháng 7 năm 1690)
không khung 1684 – 1 tháng 7 năm 1690 Sachsen
-Merseburg
-Lauchstädt

(Nhánh
Albrecht
)
Eleonore Sophie xứ
Sachsen-Weimar

9 tháng 7 năm 1684
2 người con
không khung
Luise Elisabeth xứ
Württemberg-Oels

17 tháng 8 năm 1688
1 người con
Con của Christian.
Nhận thị trấn
Lauchstädt từ cha
và cai trị nơi này
trong suốt thời gian
cha mình cầm quyền.
Sau khi ông mất thị
trấn quay trở về dưới
sự cai trị của cha.
Johann Georg II
(24 tháng 7 năm 1665 – 10 tháng 11 năm 1698)
không khung 19 tháng 9 năm 1686 – 10 tháng 11 năm 1698 Sachsen
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
Sophie Charlotte xứ
Württemberg

20 tháng 9 năm 1688
Không có con
Mất mà không có
con nối dõi. Em trai
ông là Johann
Wilhelm lên kế nhiệm.
Johann Georg IV
(18 tháng 10 năm 1668 – 27 tháng 4 năm 1694)
không khung 12 tháng 9 năm 1691 – 27 tháng 4 năm 1694 Tuyển hầu
quốc Sachsen

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Eleonore Erdmuthe
xứ Sachsen
-Eisenach

17 tháng 4 năm 1692
Không có con
Christian II
(19 tháng 11 năm 1653 – 20 tháng 10 năm 1694)
18 tháng 10 năm 1691 – 20 tháng 10 năm 1694 Sachsen
-Merseburg

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Erdmuth Dorothea xứ
Sachsen-Zeitz

14 tháng 10 năm 1679
7 người con
August
(15 tháng 2 năm 1655 – 27 tháng 3 năm 1715)
18 tháng 10 năm 1691 – 27 tháng 3 năm 1715 Sachsen
-Merseburg
-Zörbig

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Hedwig Eleonore xứ
Mecklenburg-Güstrow

14 tháng 10 năm 1679
8 người con
Con của Christian.
Nhận thị trấn Zörbig
từ anh trai. Không có
con kế nhiệm. Thị trấn
trở về dưới quyền cai
trị của Công quốc
Sachsen-Merseburg.
Sachsen-Merseburg-Zörbig sát nhập vào xứ Sachsen-Merseburg.
Friedrich II
(28 tháng 7 năm 1676 – 23 tháng 3 năm 1732)
không khung 2 tháng 8 năm 1691 – 23 tháng 3 năm 1732
(Bernhard I, Công tước xứ Sachsen-Meiningen

Heinrich, Công tước xứ Sachsen-Römhild
nhiếp chính giai đoạn 1691 – 1693)
Sachsen-Gotha
-Altenburg

(Nhánh Ernst)
không khung
Magdalena Augusta
xứ Anhalt-Zerbst

17 tháng 6 năm 1696
19 người con
Friedrich August I
Mạnh mẽ

(12 tháng 5 năm 1670 – 1 tháng 2 năm 1733)
không khung 27 tháng 4 năm 1694 – 1 tháng 2 năm 1733 Tuyển hầu
quốc Sachsen

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Christiane
Eberhardine xứ
Brandenburg
-Bayreuth

20 tháng 1 năm 1693
1 người con
Em trai Johann Georg
IV. Cải đạo sang Công
giáo năm 1697 để
cạnh tranh ngôi vương
của Ba Lan. Ông làm
vua Ba Lan hai lần vào
các năm 1697 và 1706.
Ngoài ra ông còn tham
gia nhiếp chính cho
Christian III Moritz và
Moritz Wilhelm, hai vị
Công tước xứ Sachsen
-Merseburg.
Christian III Moritz
(7 tháng 11 năm 1680 – 14 tháng 11 năm 1694)
20 tháng 10 – 14 tháng 11 năm 1694
(Erdmuth Dorothea xứ Sachsen-Zeitz

Friedrich August I, Tuyển hầu tước Sachsen
nhiếp chính)
Sachsen
-Merseburg

(Nhánh
Albrecht
)
Không kết hôn
Moritz Wilhelm
(5 tháng 2 năm 1688 – 21 tháng 4 năm 1731)
không khung 14 tháng 11 năm 1694 – 21 tháng 4 năm 1731
(Erdmuth Dorothea xứ Sachsen-Zeitz

Friedrich August I, Tuyển hầu tước Sachsen
nhiếp chính giai đoạn 1694 – 1712)
Sachsen
-Merseburg

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Henriette Charlotte
xứ Nassau-Idstein

4 tháng 11 năm 1711
1 người con
Mất mà không có con
nối dõi. Chú ông là
Heinrich lên kế nhiệm.
Heinrich
(2 tháng 9 năm 1661 – 28 tháng 7 năm 1738)
không khung c. 1694 – 21 tháng 4 năm 1731 Sachsen
-Merseburg
-Spremberg

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Elisabeth xứ
Mecklenburg-Güstrow

29 tháng 3 năm 1692
3 người con
Con của Christian.
Nhận từ anh trai của
mình xứ Spremberg.
Thừa kế ngôi vị Công
tước xứ Sachsen
-Merseburg năm 1731,
thống nhất cùng với
các vùng đất mà ông
bất ngờ thừa hưởng
này. Mất mà không có
con nối dõi, xứ Sachsen
-Merseburg sát nhập trở
lại vào tuyển hầu quốc
Sachsen.
21 tháng 4 năm 1731 – 28 tháng 7 năm 1738 Sachsen
-Merseburg

(Nhánh
Albrecht
)
Công quốc Sachsen-Merseburg-Spremberg tái sát nhập vào công quốc Sachsen-Merseburg
Công quốc Sachsen-Merseburg sát nhập vào Tuyển hầu quốc Sachsen
Johann Adolf I
(13 tháng 7 năm 1677 – 16 tháng 3 năm 1712)
không khung 24 tháng 5 năm 1697 – 16 tháng 3 năm 1712 Sachsen
-Weißenfels
-Querfurt

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Friederike Elisabeth
xứ Sachsen-Eisenach

7 tháng 1 năm 1698
7 người con
Mất mà không có con
nối dõi. Em trai ông là
Christian lên kế nhiệm.
Johann Wilhelm III
(17 tháng 10 năm 1666 – 14 tháng 1 năm 1729)
không khung 10 tháng 11 năm 1698 – 14 tháng 1 năm 1729 Sachsen
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
không khung
Amalia xứ Nassau
-Dietz

28 tháng 11 năm 1690
2 người con
không khung
Christine Juliane xứ
Baden-Durlach

27 tháng 2 năm 1697
7 người con
không khung
Magdalena Sibylla xứ
Sachsen-Weißenfels

28 tháng 7 năm 1708
3 người con
Marie Christine
Felizitas xứ
Leiningen-Dagsburg
-Falkenburg
-Heidesheim

29 tháng 5 năm 1727
Không có con
Friedrich Heinrich
(21 tháng 7 năm 1668 – 18 tháng 12 năm 1713)
không khung Khoảng giữa năm 1699 – 18 tháng 12 năm 1713 Sachsen-Zeitz
-Pegau
-Neustadt

(Nhánh
Albrecht
)
Sophie Angelika xứ
Württemberg-Oels

23 tháng 4 năm 1699
Không có con
không khung
Anna Friederike
Philippine xứ
Schleswig-Holstein
-Sonderburg
-Wiesenburg

27 tháng 2 năm 1702
2 người con
Con của Moritz I. Nhận
từ anh trai hai thị trấn
là Pegau và Neustadt.
Ông mất mà không có
con nối dõi. Hai thị trấn
trên sau khi ông mất
quay về lãnh thổ của
Công quốc Sachsen
-Zeitz.
Công quốc Sachsen-Zeitz-Pegau-Neustadt sát nhập vào Công quốc Sachsen-Zeitz
Ernst Ludwig I
(7 tháng 10 năm 1672 – 24 tháng 11 năm 1724)
không khung 27 tháng 4 năm 1706 – 24 tháng 11 năm 1724 Sachsen
-Meiningen

(Nhánh Ernst)
không khung
Dorothea Maria xứ
Sachsen-Gotha
-Altenburg

19 tháng 9 năm 1704
5 người con
không khung
Elisabeth Sophie xứ
Brandenburg

3 tháng 6 năm 1714
Không có con
Frederick
(20 tháng 11 năm 1673 – 16 tháng 4 năm 1715)
không khung 1711 – 16 tháng 4 năm 1715 Sachsen
-Weißenfels
-Dahme

(Nhánh
Albrecht
)
Emilie Agnes Reuß
xứ Schleiz

13 tháng 2 năm 1711
Không có con
Con của August.
Nhận từ Johann Adolf I,
anh trai của ông xứ
Dahme năm 1711.
Sau khi ông mất mà
không có con nối dõi
thì vùng này tái sát
nhập trở lại vào Công
quốc Sachsen
-Weißenfels-Querfurt.
Công quốc Sachsen-Weißenfels-Dahme tái sát nhập vào công quốc Sachsen-Weißenfels-Querfurt.
Christian
(23 tháng 2 năm 1682 – 28 tháng 6 năm 1736)
không khung 16 tháng 3 năm 1712 – 28 tháng 6 năm 1736 Sachsen
-Weißenfels
-Querfurt

(Nhánh
Albrecht
)
Eleonore Erdmuthe
xứ Stolberg-Stolberg
-Ortenberg

11 tháng 5 năm 1712
Không có con
Mất mà không có con
nối dõi. Em trai ông là
Johann Adolf II lên kế
nhiệm.
Ernst Friedrich I
(21 tháng 8 năm 1681 – 9 tháng 3 năm 1724)
không khung 17 tháng 10 năm 1715 – 9 tháng 3 năm 1724 Sachsen-
Hildburghausen

(Nhánh Ernst)
không khung
Sophia Albertine xứ
Erbach-Erbach

4 tháng 2 năm 1704
14 người con
Ernst Ludwig II
(8 tháng 8 năm 1709 – 24 tháng 2 năm 1729)
không khung 24 tháng 11 năm 1724 – 24 tháng 2 năm 1729 Sachsen
-Meiningen

(Nhánh Ernst)
Không kết hôn Mất mà không có con
nối dõi. Em trai ông là
Karl Friedrich lên kế
nhiệm.
Ernst Friedrich II
(21 tháng 8 năm 1681 – 9 tháng 3 năm 1724)
không khung 9 tháng 3 năm 1724 – 13 tháng 8 năm 1745
(Sophia Albertine xứ Erbach-Erbach
nhiếp chính giai đoạn 1724 – 1728')
Sachsen-
Hildburghausen

(Nhánh Ernst)
không khung
Caroline xứ Erbach
-Fürstenau

19 tháng 6 năm 1726
4 người con
Georg Albrecht
(19 tháng 4 năm 1695 – 12 tháng 6 năm 1739)
không khung 16 tháng 2 năm 1728 – 12 tháng 6 năm 1739 Sachsen
-Weißenfels
-Barby

(Nhánh
Albrecht
)
Auguste Luise xứ
Württemberg-Oels

18 tháng 2 năm 1721
Không có con
Mất mà không có
con nối dõi, sau đó
vùng đất ông cai trị
sát nhập vào xứ
Sachsen-Weißenfels.
Công quốc Sachsen-Weißenfels-Barby sát nhập vào Công quốc Sachsen-Weißenfels.
Wilhelm Heinrich
(10 tháng 11 năm 1691 – 26 tháng 7 năm 1741)
không khung 14 tháng 1 năm 1729 – 26 tháng 7 năm 1741 Sachsen
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
Albertine Juliane xứ
Nassau-Idstein

18 tháng 2 năm 1721
Không có con
không khung
Anna Sophie
Charlotte xứ
Brandenburg-Schwedt

3 tháng 6 năm 1723
Không có con
Mất mà không có
con nối dõi, sau đó
vùng đất ông cai trị
sát nhập vào xứ
Sachsen-Weimar.
Công quốc Sachsen-Eisenach sát nhập cùng với Công quốc Sachsen-Weimar để thành lập nên Công quốc Sachsen-Weimar-Eisenach.
Ernst August I
(19 tháng 4 năm 1688 – 19 tháng 1 năm 1748)
không khung 26 tháng 8 năm 1728 – 26 tháng 7 năm 1741 Sachsen
-Weimar

(Nhánh Ernst)
không khung
Eleonore Wilhelmine
xứ Anhalt-Köthen

2 tháng 11 năm 1683
8 người con
không khung
Sophie Charlotte xứ
Brandenburg
-Bayreuth

7 tháng 4 năm 1734
4 người con
Con Johann Ernst III.
Tái thống nhất các
Công quốc Sachsen
-Weimar và Sachsen
-Eisenach dưới thời
kỳ cai trị của ông.
26 tháng 7 năm 1741 – 19 tháng 1 năm 1748 Sachsen
-Weimar
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
Christian Ernst
(18 tháng 8 năm 1683 – 4 tháng 9 năm 1745)
không khung 17 tháng 2 năm 1729 – 4 tháng 9 năm 1745 Sachsen
-Coburg
-Saalfeld

(Nhánh Ernst)
Christiane Friederike
xứ Koß

(Quý tiện kết hôn)
18 tháng 8 năm 1724
Không có con
Mất mà không có con
nối dõi. Em trai ông là
Franz Josias lên kế
nhiệm.
Karl Friedrich
(18 tháng 3 năm 1712 – 28 tháng 3 năm 1743)
không khung 24 tháng 2 năm 1729 – 28 tháng 3 năm 1743 Sachsen
-Meiningen

(Nhánh Ernst)
Không kết hôn Em trai Ernst Ludwig II.
Mất mà không có con
nối dõi. Chú của ông là
Friedrich Wilhelm IV lên
kế nhiệm.
Friedrich III
(14 tháng 4 năm 1699 – 10 tháng 3 năm 1772)
không khung 23 tháng 3 năm 1732 – 10 tháng 3 năm 1772 Sachsen-Gotha
-Altenburg

(Nhánh Ernst)
không khung
Luise Dorothea xứ
Sachsen-Meiningen

17 tháng 9 năm 1729
9 người con
Tham gia nhiếp chính
cho Công tước Ernst
August II Konstantin,
xứ Sachsen-Weimar
-Eisenach.
Friedrich August II
Mập

(12 tháng 5 năm 1670 – 1 tháng 2 năm 1733)
không khung 1 tháng 2 năm 1733 – 5 tháng 10 năm 1763 Tuyển hầu
quốc Sachsen

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Maria Josepha của
Áo

20 tháng 8 năm 1719
16 người con
Con Friedrich August II.
Cải đạo sang Công
giáo năm 1712. Vua
Ba Lan giai đoạn
1734–1763.
Johann Adolf II
(4 tháng 9 năm 1685 – 16 tháng 5 năm 1746)
không khung 28 tháng 6 năm 1736 – 16 tháng 5 năm 1746 Sachsen
-Weißenfels
-Querfurt

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Johannetta Antoinetta
Juliana xứ Sachsen
-Eisenach

9 tháng 5 năm 1721
1 người con
không khung
Fredericka xứ
Sachsen-Gotha
-Altenburg

27 tháng 11 năm 1734
5 người con
Mất mà không có
con nối dõi, sau đó
vùng đất ông cai trị
sát nhập vào Tuyển
hầu quốc Sachsen.
Sachsen-Weißenfels-Querfurt sát nhập vào Tuyển hầu quốc Sachsen.
Friedrich Wilhelm IV
(16 tháng 2 năm 1679 – 10 tháng 3 năm 1746)
không khung 28 tháng 3 năm 1743 – 10 tháng 3 năm 1746 Sachsen
-Meiningen

(Nhánh Ernst)
Không kết hôn Em trai Ernst Ludwig I.
Mất mà không có con
nối dõi. Em trai cùng
cùng cha khác mẹ của
ông là Anton Ulrich lên
kế nhiệm.
Ernst Friedrich III
(10 tháng 6 năm 1727 – 23 tháng 9 năm 1780)
không khung 13 tháng 8 năm 1745 – 23 tháng 9 năm 1780
(Caroline xứ Erbach-Fürstenau
nhiếp chính giai đoạn 1745 – 1748)
Sachsen-
Hildburghausen

(Nhánh Ernst)
không khung
Louise của Đan Mạch
1 tháng 10 năm 1749
1 người con
không khung
Christiane Sophie
Charlotte xứ
Brandenburg
-Kulmbach

20 tháng 1 năm 1757
1 người con
không khung
Ernestine Auguste
Sophie xứ Sachsen
-Weimar-Eisenach

1 tháng 7 năm 1758
3 người con
Franz Josias
(25 tháng 9 năm 1697 – 16 tháng 9 năm 1764)
không khung 4 tháng 9 năm 1745 – 16 tháng 9 năm 1764 Sachsen
-Coburg
-Saalfeld

(Nhánh Ernst)
không khung
Anna Sophia xứ
Schwarzburg-
Rudolstadt

2 tháng 1 năm 1723
8 người con
Em trai Christian Ernst.
Nhiếp chính cho Công
tước Ernst August II
xứ Sachsen-Weimar
-Eisenach.
Anton Ulrich
(22 tháng 10 năm 1687 – 27 tháng 1 năm 1763)
không khung 10 tháng 3 năm 1746 – 27 tháng 1 năm 1763 Sachsen
-Meiningen

(Nhánh Ernst)
không khung
Philippine Elisabeth
Cäsar

(Quý tiện kết hôn)

Tháng 1 năm 1711
10 người con
không khung
Charlotte Amalie xứ
Hessen-Philippsthal

26 tháng 9 năm 1750
8 người con
Ernst August II
(2 tháng 6 năm 1737 – 28 tháng 5 năm 1758)
không khung 19 tháng 1 năm 1748 – 28 tháng 5 năm 1758
(Franz Josias, Công tước xứ Sachsen-Coburg-Saalfeld
nhiếp chính giai đoạn 1748 – 1758)
Sachsen
-Weimar
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
không khung
Anna Amalia xứ
Braunschweig
-Wolfenbüttel

16 tháng 3 năm 1756
2 người con
Carl August
(3 tháng 9 năm 1757 – 14 tháng 6 năm 1828)
không khung 28 tháng 5 năm 1758 – 14 tháng 6 năm 1828
(Anna Amalia xứ Braunschweig-Wolfenbüttel
nhiếp chính giai đoạn 1748 – 1758)
Sachsen
-Weimar
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
không khung
Luise xứ Hessen
-Darmstadt

3 tháng 10 năm 1775
7 người con
Năm 1815, ông được
hoàng đế nâng tước vị
từ Công tước thành
Đại Công tước; do đó
xứ Sachsen-Weimar
-Eisenach cũng từ
Công quốc trở thành
Đại Công quốc.
Friedrich Christian
(5 tháng 9 năm 1722 – 17 tháng 12 năm 1763)
không khung 5 tháng 10 – 17 tháng 12 năm 1763 Tuyển hầu
quốc Sachsen

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Maria Antonia xứ
Bayern

13 tháng 6 năm 1747
(Kết hôn uỷ nhiệm)
20 tháng 6 năm 1747
(Kết hôn trực tiếp)
9 người con
Con Friedrich August II.
Cải đạo sang Công
giáo.
Karl Wilhelm
(19 tháng 11 năm 1754 – 21 tháng 7 năm 1782)
không khung 27 tháng 1 năm 1763 – 21 tháng 7 năm 1782 Sachsen
-Meiningen

(Nhánh Ernst)
không khung
Luise xứ Stolberg
-Gedern

5 tháng 6 năm 1780
8 người con
Mất mà không có con
nối dõi. Em trai của ông
là Georg I lên kế nhiệm.
Friedrich August III
Công bằng

(23 tháng 12 năm 1750 – 5 tháng 5 năm 1827)
không khung 17 tháng 12 năm 1763 – 20 tháng 12 năm 1806
(Maria Antonia xứ Bayern nhiếp chính giai đoạn
1763 – 1768)
Tuyển hầu
quốc Sachsen

(Nhánh
Albrecht
)
không khung
Amalie xứ
Zweibrücken
-Birkenfeld

17 tháng 1 năm 1769
(Kết hôn uỷ nhiệm)
29 tháng 1 năm 1769
(Kết hôn trực tiếp)
4 người con
Con Friedrich Christian.
Tuyển hầu quốc
Sachsen bị giải thể sau
sự sụp đổ của Đế quốc
La Mã Thần thánh năm
1806. Sau đó ông trở
vị vua đầu tiên của
Vương quốc Sachsen.
Năm 1806 xứ Sachsen từ một Tuyển hầu quốc trở thành một Vương quốc. Danh sách dưới đây tiếp tục với các Công quốc xứ Sachsen còn tồn tại cho đến năm 1918. Còn
danh sách riêng của các vị vua Sachsen sẽ được trình bày ngay phía dưới.
Ernst Friedrich
(8 tháng 3 năm 1724 – 8 tháng 9 năm 1800)
không khung 16 tháng 9 năm 1764 – 8 tháng 9 năm 1800 Sachsen
-Coburg
-Saalfeld

(Nhánh Ernst)
không khung
Sophie Antoinette xứ
Braunschweig
-Wolfenbüttel

23 tháng 4 năm 1749
7 người con
Ernst II
(30 tháng 1 năm 1745 – 20 tháng 4 năm 1804)
không khung 10 tháng 3 năm 1772 – 20 tháng 4 năm 1804 Sachsen-Gotha
-Altenburg

(Nhánh Ernst)
không khung
Charlotte xứ
Sachsen-Meiningen

21 tháng 3 năm 1769
4 người con
Georg I
(4 tháng 2 năm 1761 – 24 tháng 12 năm 1803)
không khung 21 tháng 7 năm 1782 – 24 tháng 12 năm 1803 Sachsen
-Meiningen

(Nhánh Ernst)
không khung
Louise Eleonore xứ
Hohenlohe
-Langenburg

27 tháng 11 năm 1782
4 người con
Franz
(15 tháng 7 năm 1750 – 9 tháng 12 năm 1806)
không khung 8 tháng 9 năm 1800 – 9 tháng 12 năm 1806 Sachsen
-Coburg
-Saalfeld

(Nhánh Ernst)
không khung
Sophie xứ Sachsen
-Hildburghausen

6 tháng 3 năm 1776
Không có con
không khung
Auguste Reuß xứ
Ebersdorf

13 tháng 6 năm 1777
10 người con
Bernhard II
(17 tháng 12 năm 1800 – 3 tháng 12 năm 1882)
không khung 24 tháng 12 năm 1803 – 3 tháng 12 năm 1882
(Louise Eleonore xứ Hohenlohe-Langenburg
nhiếp chính giai đoạn 1803 – 1821)
Sachsen
-Meiningen

(Nhánh Ernst)
không khung
Marie Friederike xứ
Hessen-Kassel

23 tháng 3 năm 1825
2 người con
August
(23 tháng 11 năm 1772 – 17 tháng 5 năm 1822)
không khung 20 tháng 4 năm 1804 – 17 tháng 5 năm 1822 Sachsen-Gotha
-Altenburg

(Nhánh Ernst)
không khung
Luise Charlotte xứ
Mecklenburg
-Schwerin

21 tháng 10 năm 1797
1 người con
không khung
Karoline Amalie xứ
Hessen-Kassel

24 tháng 4 năm 1802
Không có con
Mất mà không có con
nối dõi. Em trai của
ông là Friedrich lên kế
nhiệm.
Ernst I
(2 tháng 1 năm 1784 – 29 tháng 1 năm 1844)
không khung 9 tháng 12 năm 1806 – 29 tháng 1 năm 1844 Sachsen
-Coburg
-Saalfeld

(Nhánh Ernst)
(1800 – 1826)

Sachsen
-Coburg
và Gotha

(Nhánh Ernst)
(1826 trở đi)

không khung
Luise xứ Sachsen
-Gotha-Altenburg

3 tháng 7 năm 1817
2 người con
không khung
Marie xứ Württemberg
23 tháng 12 năm 1832
Không có con
Thừa hưởng xứ Gotha
từ Friedrich IV nhưng
bị buộc phải nhượng
xứ Saafeld cho Công
quốc Sachsen
-Meiningen. Công quốc
theo đó đổi tên thành
Sachsen-Coburg và
Gotha.
Friedrich IV
(28 tháng 11 năm 1774 – 11 tháng 2 năm 1825)
không khung 17 tháng 5 năm 1822 – 11 tháng 2 năm 1825 Sachsen-Gotha
-Altenburg

(Nhánh Ernst)
Không kết hôn Con của August. Mất
mà không có con nối
dõi, sau đó đất của
ông bị chia xẻ giữa các
Công quốc Sachsen
-Coburg-Saalfeld và
Sachsen-
Hildburghausen.
Công quốc Sachsen-Gotha-Altenburg bị phân chia bởi các Công quốc Sachsen-Coburg-SaalfeldSachsen-Hildburghausen.
Friedrich
(29 tháng 4 năm 1763 – 29 tháng 9 năm 1834)
không khung 23 tháng 9 năm 1780 – 29 tháng 9 năm 1834
(Joseph Friedrich xứ Sachsen-Hildburghausen
nhiếp chính giai đoạn 1780 – 1787)
Sachsen-
Hildburghausen

(Nhánh Ernst)
(1787 – 1826)

Sachsen
-Altenburg

(Nhánh Ernst)
(1826 trở đi)

không khung
Charlotte Georgine
xứ Mecklenburg
-Strelitz

3 tháng 9 năm 1785
12 người con
Nhận xứ Altenburg
từ Friedrich IV và sát
nhập vùng lãnh thổ này
vào xứ Hildburghausen.
Tuy nhiên, ông lại đổi
tên công quốc từ
Hildburghausen thành
Altenburg.
Karl Friedrich
(2 tháng 2 năm 1783 – 8 tháng 7 năm 1853)
không khung 14 tháng 6 năm 1828 – 8 tháng 7 năm 1853 Sachsen
-Weimar
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
không khung
Maria Pavlovna của
Nga

3 tháng 8 năm 1804
4 người con
Joseph
(27 tháng 8 năm 1789 – 25 tháng 11 năm 1868)
không khung 29 tháng 9 năm 1834 – 28 tháng 11 năm 1848 Sachsen
-Altenburg

(Nhánh Ernst)
không khung
Amalie xứ
Württemberg

24 tháng 4 năm 1817
6 người con
Bị buộc phải từ nhiệm
năm 1848 trong một
cuộc cách mạng nổ ra
trong nước với lý do là
vì sự bảo thủ của ông.
Mất mà không có con
trai nối dõi; do đó em
trai ông là Georg lên kế
nhiệm
Ernst II
(21 tháng 6 năm 1818 – 22 tháng 8 năm 1893)
không khung 29 tháng 1 năm 1844 – 22 tháng 8 năm 1893 Sachsen
-Coburg
và Gotha

(Nhánh Ernst)
không khung
Alexandrine xứ Baden
24 tháng 4 năm 1817
6 người con
Mất mà không có con
nối dõi. Cháu trai của
ông là Alfred lên kế
nhiệm.
Georg
(24 tháng 7 năm 1796 – 3 tháng 8 năm 1853)
không khung 28 tháng 11 năm 1848 – 3 tháng 8 năm 1853 Sachsen
-Altenburg

(Nhánh Ernst)
Marie zu Mecklenburg (1803–1862) in 1803.jpg
Marie Louise xứ
Mecklenburg
-Schwerin

7 tháng 10 năm 1825
3 người con
Carl Alexander
(24 tháng 6 năm 1818 – 5 tháng 1 năm 1901)
không khung 8 tháng 7 năm 1853 – 5 tháng 1 năm 1901 Sachsen
-Weimar
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
không khung
Sophie của Hà Lan
8 tháng 10 năm 1842
4 người con
Ernst I
(16 tháng 9 năm 1826 – 7 tháng 2 năm 1908)
không khung 3 tháng 8 năm 1853 – 7 tháng 2 năm 1908 Sachsen
-Altenburg

(Nhánh Ernst)
không khung
Agnes xứ Anhalt
-Dessau

28 tháng 4 năm 1853
2 người con
Mất mà không có con
nối dõi. Cháu trai của
ông là Ernst II lên kế
nhiệm.
Georg II
(2 tháng 4 năm 1826 – 25 tháng 6 năm 1914)
không khung 3 tháng 12 năm 1882 – 25 tháng 6 năm 1914 Sachsen
-Meiningen

(Nhánh Ernst)
không khung
Charlotte của Phổ
18 tháng 5 năm 1850
4 người con
không khung
Feodora xứ
Hohenlohe-
Langenburg

23 tháng 10 năm 1858
3 người con
không khung
Ellen Franz
(Quý tiện kết hôn)

18 tháng 3 năm 1873
Không có con
Alfred
(6 tháng 8 năm 1844 – 30 tháng 7 năm 1900)
không khung 22 tháng 8 năm 1893 – 30 tháng 7 năm 1900 Sachsen
-Coburg
và Gotha

(Nhánh Ernst)
không khung
Maria Alexandrovna
của Nga

23 tháng 1 năm 1874
6 người con
Con của Vương tế
Albert xứ Sachsen
-Coburg và Gotha
với
Victoria của Anh.
Carl Eduard
(19 tháng 7 năm 1884 – 6 tháng 3 năm 1954)
không khung 30 tháng 7 năm 1900 – 14 tháng 11 năm 1918 Sachsen
-Coburg
và Gotha

(Nhánh Ernst)
không khung
Viktoria Adelheid xứ
Schleswig-Holstein

11 tháng 10 năm 1905
5 người con
Con của Vương tử
Leopold, Công tước xứ
Albany
. Cháu trai Alfred.
Chế độ quân chủ bị bãi
bỏ năm 1918.
Wilhelm Ernst
(10 tháng 6 năm 1876 – 24 tháng 4 năm 1923)
không khung 5 tháng 1 năm 1901 – 9 tháng 11 năm 1918 Sachsen
-Weimar
-Eisenach

(Nhánh Ernst)
không khung
Caroline Reuß xứ
Greiz

30 tháng 4 năm 1903
Không có con
không khung
Feodora xứ Sachsen
-Meiningen

14 tháng 1 năm 1910
4 người con
Cháu trai của Carl
Alexander, tức là con
của Karl August, Trữ
quân Công tước xứ
Sachsen-Weimar
-Eisenach
. Chế độ quân
chủ bị bãi bỏ năm 1918.
Ernst II
(31 tháng 8 năm 1871 – 22 tháng 3 năm 1955)
không khung 7 tháng 2 năm 1908 – 13 tháng 11 năm 1918 Sachsen
-Altenburg

(Nhánh Ernst)
không khung
Adelheid xứ
Schaumburg-Lippe

17 tháng 2 năm 1898
(Ly hôn năm 1920)
4 người con
Marie Triebel
(Quý tiện kết hôn)

15 tháng 7 năm 1934
Không có con
Cháu trai của Georg III,
tức con trai của
Thân vương Moritz xứ
Sachsen-Altenburg
.
Chế độ quân chủ bị bãi
bỏ năm 1918.
Bernhard III
(1 tháng 4 năm 1851 – 16 tháng 1 năm 1928)
không khung 25 tháng 6 năm 1914 – 10 tháng 11 năm 1918 Sachsen
-Meiningen

(Nhánh Ernst)
không khung
Charlotte của Phổ
18 tháng 2 năm 1878
2 người con
Chế độ quân chủ bị bãi
bỏ năm 1918.

Vương quốc Sachsen[sửa | sửa mã nguồn]

Đế quốc La Mã Thần thánh giải thể năm 1806. Tuyển hầu quốc Sachsen, đồng minh của Napoleon I, thúc đẩy nhanh hơn sự giải thể này bằng cách trở thành người cai trị của Vương quốc Sachsen độc lập được vào cùng trong năm này

Tên
(Sinh – mất)
Chân dung Thời gian cai trị Hôn nhân Ghi chú
Friedrich August I
Công bằng

(23 tháng 12 năm 1750 – 5 tháng 5 năm 1827)
không khung 20 tháng 12 năm 1806 – 5 tháng 5 năm 1827 không khung
Amalie xứ
Zweibrücken
-Birkenfeld

17 tháng 1 năm 1769
(Kết hôn uỷ nhiệm)
29 tháng 1 năm 1769
(Kết hôn trực tiếp)
4 người con
Trở thành vua Sachsen đầu tiên vào năm
1806. Ông cũng là Công tước xứ
Warszawa
giai đoạn 1807 – 1815. Mất mà
không có con nối dõi. Em trai ông là Anton
lên kế nhiệm ông.
(Danh sách được đánh số lại từ đầu)
Anton
Hiền hậu

(27 tháng 12 năm 1755 – 6 tháng 6 năm 1836)
không khung 5 tháng 5 năm 1827 – 6 thăng 6 năm 1836 không khung
Maria Carolina xứ
Savoia

29 tháng 9 năm 1781
(Kết hôn uỷ nhiệm)
24 tháng 10 năm 1769
(Kết hôn trực tiếp)
Không có con
Giannini, Vincenzo - Portrait of Maria Theresa of Austria (1767–1827).jpg
Maria Theresia của
Áo

8 thánh 9 năm 1787
(Kết hôn uỷ nhiệm)
18 tháng 10 năm 1787
(Kết hôn trực tiếp)
4 người con
Mất mà không có con nối dõi. Cháu trai ông
là Friedrich August II lên kế nhiệm.
Friedrich August II
(18 tháng 5 năm 1797 – 9 tháng 8 năm 1854)
không khung 6 tháng 6 năm 1836 – 9 tháng 8 năm 1854 không khung
Maria Karolina của Áo
26 tháng 9 năm 1819
(Kết hôn uỷ nhiệm)
7 tháng 10 năm 1819
(Kết hôn trực tiếp)
Không có con
không khung
Maria Anna xứ
Bayern

24 tháng 4 năm 1833
Không có con
Con của Maximilian, Vương thái tử xứ
Sachsen
. Mất mà không có con nối dõi.
Em trai ông là Johann lên kế nhiệm.
Johann
(12 tháng 12 năm 1801 – 29 tháng 10 năm 1873)
không khung 9 tháng 8 năm 1854 – 29 tháng 10 năm 1873 không khung
Amalie Auguste xứ
Bayern

10 tháng 11 năm 1822
(Kết hôn uỷ nhiệm)
21 tháng 11 năm 1822
(Kết hôn trực tiếp)
9 người con
Trở thành vị vua phụ thuộc của Đế
quốc Đức
sau sự kiện thống nhất Đức
năm 1871.
Albrecht
Tốt bụng

(23 tháng 4 năm 1828 – 19 tháng 6 năm 1902)
không khung 29 tháng 10 năm 1873 – 19 tháng 6 năm 1902 không khung
Carola von Wasa
18 tháng 6 năm 1853
Không có con
Georg
(8 tháng 8 năm 1832 – 15 tháng 10 năm 1904)
không khung 19 tháng 6 năm 1902 – 15 tháng 10 năm 1904 không khung
Maria Ana của Bồ Đào
Nha

11 tháng 5 năm 1859
8 người con
Friedrich August III
(25 tháng 5 năm 1865 – 18 tháng 2 năm 1932)
không khung 15 tháng 10 năm 1904 – 13 tháng 11 năm 1918 không khung
Luise của Áo
21 tháng 11 năm 1891
(Li dị năm 1903 sau
một sắc lệnh hoàng
gia khi bà này trốn
không ra tòa)

7 người con
Thoái vị sau cuộc cách mạng Đức
1918–1919
.

Người đứng đầu nhà Wettin (từ năm 1918)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên
(Sinh – mất)
Chân dung Thời gian cai trị Kết hôn
Vua Friedrich August III
(25 tháng 5 năm 1865 – 18 tháng 2 năm 1932)
không khung 13 tháng 11 năm 1918 – 18 tháng 2 năm 1932 không khung
Luise của Áo
21 tháng 11 năm 1891
(Li dị năm 1903 sau
một Sắc lệnh hoàng
gia khi bà này trốn
không ra tòa)

7 người con
Phiên hầu tước Friedrich Christian
(31 tháng 12 năm 1893 – 9 tháng 8 năm 1968)
không khung 18 tháng 2 năm 1932 – 9 tháng 8 năm 1968 không khung
Elisabeth Helene nhà
Thurn và Taxis

16 tháng 6 năm 1923
5 người con
Phiên hầu tước Maria Emanuel
(31 tháng 1 năm 1926 – 23 tháng 7 năm 2012)
9 tháng 8 năm 1968 – 23 tháng 7 năm 2012 Anastasia xứ Anhalt
22 tháng 6 năm 1962
Không có con
Phiên hầu tước Albert
(30 tháng 11 năm 1934 – 6 tháng 10 năm 2012)
không khung 23 tháng 7 – 6 tháng 10 năm 2012
(Tranh chấp)
không khung
Elmira Henke
22 tháng 6 năm 1962
Không có con
Phiên hầu tước Alexander
(sinh 12 tháng 2 năm 1954)
không khung 23 tháng 7 năm 2012 – nay
(Tranh chấp)
Vương nữ Gisela xứ
Bayern

3 tháng 4 năm 1987
(Kết hôn dân sự)
29 tháng 8 năm 1987
(Kết hôn tôn giáo)
4 người con
Phiên hầu tước Rüdiger
(sinh 12 tháng 2 năm 1954)
6 tháng 10 năm 2012 – nay
(Tranh chấp)
Astrid Linke
14 tháng 6 năm 1974
3 người con
Diana Dorndorf
Tháng 1 năm 2004
(Li dị năm 2005)
Không có con
Thân vương Michael xứ Sachsen-Weimar-Eisenach
(sinh 15 tháng 11 năm 1946)
2012 – nay
(Tranh chấp, là trưởng nam nhà Wettin từ năm 1988)
Renate Henkel
9 tháng 6 năm 1970
(Kết hôn dân sự)
4 tháng 7 năm 1970
(Kết hôn tôn giáo)
(Li dị 9 tháng 3 năm 1974)
Không có con
Dagmar Hennings
15 tháng 11 năm 1980
1 người con

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Karl Hauck, "The Literature of House and Kindred Associated with Medieval Noble Families, Illustrated from Eleventh and Twelfth-century Satires on the Nobility", in Timothy Reuter, ed., The Medieval Nobility: Studies on the Ruling Classes of France and Germany from the Sixth to the Twelfth Century (Amsterdam, 1979), pp. 61–85.
  2. ^ Max Diesenberger (2003), "Hair, Sacrality and Symbolic Capital in the Frankish Kingdoms," The Construction of Communities in the Early Middle Ages: Texts, Resources and Artefacts, Richard Corradini, Max Diesenberger, and Helmut Reimitz, edd. (BRILL), 201–2.
  3. ^ Matthias Springer: Die Sachsen. Stuttgart 2004, S. 196–197. Der lateinische Begriff dux ist mehrdeutig und kann in diesem Zusammenhang auch nur militärischer Anführer bedeuten.
  4. ^ Matthias Springer, Die Sachsen, S. 194.