Danh sách quốc gia theo diện tích

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Physical world.jpg
Bài này nằm trong loạt bài
Danh sách quốc gia
theo số dân
theo GDP
theo GDP (PPP)
theo lục địa
theo mật độ dân số
theo diện tích
theo biên giới trên bộ
không còn tồn tại

Danh sách quốc kỳ
Danh sách quốc ca

Các quốc gia theo diện tích

Danh sách các nước theo diện tích là thứ tự sắp xếp theo diện tích toàn bộ đất liền và đảo của các quốc gia trên thế giới theo số liệu của Liên Hiệp Quốc năm 2007.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là một danh sách các nước trên thế giới xếp hạng theo tổng diện tích. Danh sách chỉ xếp hạng 193 thành viên Liên Hiệp Quốc cùng với Vatican (là quốc gia có chủ quyền không bị tranh chấp); các quốc gia không phải là thành viên Liên Hiệp Quốc và không được công nhận đầy đủ cũng như các vùng lãnh thổ cũng được liệt vào danh sách nhưng không đánh số. Tổng các diện tích gồm, ví dụ đất và các vùng mặt nước trong nội địa (hồ, hồ chứa nước, sông). Các vùng tại Nam Cực do nhiều nước tuyên bố chủ quyền không được tính vào. Để xem bản minh họa bằng đồ thị của danh sách này, xem Danh sách các nước theo diện tích (đồ thị).

Ghi chú: Tổng diện tích bề mặt Trái Đất là 510.065.284 km2 - 70,8% bề mặt (361.126.221 km2) là nước, trong khi chỉ 29,2% bề mặt (148.939.063 km2) là đất liền.

Nước/Vùng lãnh thổ Diện tích (km2) Hạng QG Hạng vùng Ghi chú
 Afghanistan 652230.00 41 41
 Albania 28748.00 143 145
 Algérie 2381741.00 10 10
 Andorra 468.00 178 200
 Angola 1246700.00 23 23
 Argentina 2780400.00 8 8 không bao gồm những vùng tuyên bố chủ quyền tại Quần đảo Falkland, Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich, hai quần đảo này được biết đến như là hai vùng lãnh hải ở Nam Đại Tây Dương của nước Anh và vẫn được Anh kiểm soát cho đến hiện tại.
 Armenia 29843.00 141 143 không gồm Nagorno-Karabakh
 Úc 7692024.00 6 6 bao gồm Lord HoweMacquarie
 Áo 83871.00 115 115
 Azerbaijan 86600.00 114 114 gồm cả phần tách rời Cộng hoà tự trị Nakhichevan và vùng Nagorno-Karabakh.
 Bahamas 13943.00 158 161
 Bahrain 765.00 174 192
 Bangladesh 147570.00 94 94
 Barbados 430.00 181 206
 Belarus 207600.00 86 86
 Bỉ 30528.00 139 141
 Belize 22966.00 150 152
 Bénin 112622.00 102 102
 Bhutan 38394.00 135 137
 Bolivia 1098581.00 28 28
 Bosna và Hercegovina 51209.00 127 129
 Botswana 582000.00 48 48
 Brasil 8515767.00 5 5
 Brunei 5765.00 167 174
 Bungary 110879.00 105 105
 Burkina Faso 272967.00 75 75
 Burundi 27834.00 145 147
 Campuchia 181035.00 90 90
 Cameroon 475442.00 54 54
 Canada 9984670.00 2 2
 Cabo Verde 4033.00 169 177
 Cộng hòa Trung Phi 622984.00 44 44
 Tchad 1284000.00 21 21
 Chile 756102.00 38 38 bao gồm Đảo Phục Sinh (Isla de Pascua; Rapa Nui) và Đảo Sala y Gómez
 Trung Quốc 9572900.00 3 3 Không bao gồm Đài Loan, khu vực tranh chấp với Ấn Độ, và các đảo trong biển Đông (tổng số 137.296 km2)
 Colombia 1141748.00 26 26 bao gồm Đảo Malpelo, Đảo nhỏ Roncador, Bờ SerranaBờ Serranilla
 Comoros 1862.00 172 182 không gồm Mayotte
 Cộng hoà Dân chủ Congo 2344858.00 11 11
 Congo 342000.00 64 64
 Costa Rica 51100.00 128 130 gồm cả Isla del Coco
 Bờ Biển Ngà 322463.00 69 69
 Croatia 56594.00 126 128
 Cuba 109884.00 106 106
 Síp 9251.00 165 170 gồm các vùng: lãnh thổ ly khai Bắc Síp (3.355 km2) của người Thổ Nhĩ Kỳ, vùng đệm LHQ lập (346 km2), nước Anh chiếm giữ Akrotiri và Dhekelia (254 km2).
 Cộng hòa Séc 78865.00 117 118
 Đan Mạch 43094.00 132 134 chỉ gồm riêng Đan Mạch, toàn bộ Vương quốc Đan Mạch gồm cả Greenland rộng 2.210.579 km2
 Djibouti 23200.00 149 151
 Dominica 751.00 175 193
 Cộng hòa Dominica 48671.00 130 132
 Ecuador 276841.00 74 74 gồm cả Quần đảo Galápagos
 Ai Cập 1002450.00 30 30 bao gồm Tam giác Hala'ib
 El Salvador 21041.00 151 153
 Guinea Xích đạo 28051.00 144 146
 Eritrea 117600.00 101 101 gồm cả vùng Badme
 Estonia 45227.00 131 133 gồm cả 1.520 đảo tại Biển Baltic
 Ethiopia 1104300.00 27 27
 Fiji 18272.00 154 157
 Phần Lan 338424.00 65 65
 Pháp 640679.00 42 42 chỉ gồm phần lãnh thổ tại châu Âu; toàn bộ Cộng hoà Pháp là 632.834 km2
 Gabon 267668.00 77 77
 Gambia 11295.00 162 166
 Gruzia 69700.00 121 122
 Đức 357114.00 63 63
 Ghana 238533.00 82 82
 Hy Lạp 131990.00 97 97
 Greenland 2166086.00 12 12 Một quốc gia cấu thành của Vương quốc Đan Mạch.
 Grenada 344.00 182 212
 Guatemala 108889.00 107 107
 Guinée 245857.00 79 79
 Guiné-Bissau 36125.00 137 139
 Guyana 214969.00 85 85
 Haiti 27750.00 146 148
 Honduras 112492.00 103 103
 Hungary 93028.00 110 110
 Iceland 103000.00 108 108
 Ấn Độ 3166414.00 7 7 Số liệu diện tích theo Encyclopædia Britannica, không tính các phần lãnh thổ tranh chấp. Diện tích Ấn Độ tuyên bố chủ quyền là 3.287.263 km2 [1]bao gồm các lãnh thổ tranh chấp.
 Indonesia 1904569.00 15 15
 Iran 1648195.00 18 18
 Iraq 438317.00 59 59
 Ireland 70273.00 120 121
 Israel 20770.00 152 154 gồm cả Cao nguyên Golan, nhưng không gồm Dải Gaza hay Bờ Tây
 Ý 301336.00 72 72
 Jamaica 10991.00 163 167
 Nhật Bản 377930.00 62 62 gồm Quần đảo Bonin (Ogasawara-gunto), Daito-shoto, Minami-jima, Okino-tori-shima, Quần đảo Ryukyu (Nansei-shoto) và Quần đảo Volcano (Kazan-retto); không gồm Quần đảo Nam Kuril
 Jordan 89342.00 112 112
 Kazakhstan 2724900.00 9 9 Gồm cả phần lãnh thổ ở Châu Á và một phần lãnh thổ ở Châu Âu (phía hữu ngạn sông Ural).
 Kenya 580367.00 49 49
 Triều Tiên 120538.00 99 99
 Hàn Quốc 100210.00 109 109 số liệu khác: 99678
 Kuwait 17818.00 155 158
 Kyrgyzstan 199951.00 87 87
 Lào 236800.00 84 84
 Latvia 64559.00 124 125
 Liban 10452.00 164 169
 Lesotho 30355.00 140 142
 Liberia 111369.00 104 104
 Libya 1759540.00 17 17
 Liechtenstein 160.00 185 227
 Litva 65300.00 123 124
 Luxembourg 2586.00 171 180
 Macedonia 25713.00 148 150
 Madagascar 587041.00 47 47
 Malawi 118484.00 100 100
 Malaysia 330803.00 67 67
 Maldives 300.00 184 215
 Mali 1240192.00 24 24
 Malta 316.00 183 213
 Mauritanie 1030700.00 29 29
 México 1964375.00 14 14
 Moldova 33846.00 138 140
 Monaco 2.02 189 257 Chính phủ Monaco cho rằng diện tích của họ là 1,95 km2
 Mông Cổ 1564110.00 19 19
 Montenegro 13812.00 159 162
 Maroc 446550.00 58 58 không gồm Tây Sahara
 Mozambique 801590.00 36 36
 Myanmar 676578.00 40 40
 Namibia 825615.00 35 35
 Nauru 21.00 188 247
 Nepal 147181.00 95 95
 Hà Lan 41850.00 133 135 gồm riêng Hà Lan, toàn bộ Vương quốc Hà Lan là 42.847 km2
 New Zealand 270467.00 76 76 gồm Quần đảo Antipodes, Quần đảo Aucklvà, Quần đảo Bountys, Đảo Campbell, Quần đảo ChathamsQuần đảo Kermadecs
 Nicaragua 130373.00 98 98
 Niger 1267000.00 22 22
 Nigeria 923768.00 32 32
 Na Uy 323802.00 68 68 Chỉ gồm riêng Na Uy
 Oman 309500.00 71 71
 Pakistan 881912.00 34 34 bao gồm Azad KashmirCác vùng Bắc, khu vực đang tranh chấp với Ấn Độ.
 Palau 459.00 179 202
 Palestine 6220.00 166 173 gồm Bờ Tây (340 km2) và Dải Gaza (5.640 km2)
 Panama 75417.00 118 119
 Papua New Guinea 462840.00 55 55
 Paraguay 406752.00 60 60
 Peru 1285216.00 20 20
 Philippines 300000.00 73 73
 Ba Lan 312679.00 70 70
 Bồ Đào Nha 92090.00 111 111 gồm cả AçoresQuần đảo Madeiras.
 Qatar 11586.00 161 165
 România 238391.00 83 83
 Nga 17098242.00 1 1
 Rwanda 26338.00 147 149
 Samoa 2842.00 170 179
 San Marino 61.00 186 236
 São Tomé và Príncipe 964.00 173 189
 Ả Rập Saudi 2149690.00 13 13
 Sénégal 196722.00 88 88
 Serbia 88361.00 113 113 gồm cả Kosovo
 Seychelles 452.00 180 203
 Sierra Leone 71740.00 119 120
 Singapore 716.00 177 195
 Slovakia 49037.00 129 131
 Slovenia 20273.00 153 155
 Quần đảo Solomon 28896.00 142 144
 Somalia 637657.00 43 43
 Nam Phi 1221037.00 25 25 bao gồm Quần đảo Prince Edward (Đảo MarionQuần đảo Prince Edward)
 Nam Sudan 619745.00 45 45
 Tây Ban Nha 505992.00 52 52 có 19 cộng đồng tự trị gồm Quần đảo BalearicQuần đảo Canary, và ba đảo thuộc chủ quyền Tây Ban Nha ngoài khơi bờ biển Maroc - Quần đảo Chafarinas, Peñón de AlhucemasPeñón de Vélez de la Gomera
 Sri Lanka 65610.00 122 123
 Sudan 1886068.00 16 16
 Suriname 163820.00 92 92
 Swaziland 17364.00 156 159
 Thụy Điển 450295.00 56 56
 Thụy Sĩ 41284.00 134 136
 Syria 185180.00 89 89 gồm cả Cao nguyên Golan
 Đài Loan 36193.00 136 138 chỉ gồm những lãnh thổ hiện thuộc quyền kiểm soát của chính phủ Trung Hoa Dân Quốc, tức là các đảo Đài Loan, Bành Hồ, Kim MônMã Tổ.
 Tajikistan 143100.00 96 96
 Tanzania 945087.00 31 31 bao gồm các đảo Mafia, PembaZanzibar
 Thái Lan 513120.00 51 51
 Đông Timor 14874.00 157 160
 Togo 56785.00 125 127
 Tonga 747.00 176 194
 Trinidad & Tobago 5130.00 168 175
 Tunisia 163610.00 93 93
 Thổ Nhĩ Kỳ 783562.00 37 37
 Turkmenistan 488100.00 53 53
 Tuvalu 26.00 187 246
 Uganda 241550.00 81 81
 Ukraina 603500.00 46 46
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Các TVQ Arab Thống nhất 83600.00 116 116
 Anh Quốc 242900.00 80 80 gồm Rockall, không bao gồm 3 Vùng phụ thuộc (768 km2), 13 Lãnh thổ hải ngoại Anh (17.027 km2) và  Lãnh thổ châu Nam Cực thuộc Anh (1.395.000 km2) đang tranh chấp
 Hoa Kỳ 9526468.00 4 4 Nước lớn thứ hai ở Châu Mỹ, sau Canada.
 Uruguay 181034.00 91 91
 Uzbekistan 447400.00 57 57
 Vanuatu 12189.00 160 163
 Vatican 0.44 190 258 (nguồn: The World Factbook [1])
 Venezuela 916445.00 33 33
 Việt Nam 331212.00 66 66
 Tây Sahara (Sahrawi) 266000.00 78 78 Phần lớn thuộc quyền chiếm đóng của Maroc, một số lãnh thổ thuộc quyền hành chính của Cộng hoà Dân chủ Ả Rập Sahrawi.
 Yemen 527968.00 50 50 gồm Perim, Socotra, Cộng hoà Ả Rập (YAR hay Bắc Yemen) cũ, và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Yemen (PDRY hay Nam Yemen) cũ
 Zambia 752612.00 39 39
 Zimbabwe 390757.00 61 61
 Anguilla 91.00 234 lãnh thổ hải ngoại Anh
 Antigua & Barbuda 442.00 205 gồm Redonda, 1.6 km2
 Antille (Hà Lan) 999.00 188 vùng tự trị Hà Lan; gồm Bonaire, Curacao, Saba, Sint Eustatius, và Sint Maarten (Phần Hà Lan trên đảo Saint Martin)
 Aruba 180.00 226 vùng tự quản của Hà Lan
 Bermuda (UK) 54.00 238 lãnh thổ hải ngoại Anh
 Quần đảo Cayman 264.00 217 lãnh thổ hải ngoại Anh
 Guernsey (Qđ Eo Biển, UK) 78.00 235 vương quốc phụ thuộc Anh; gồm Alderney, Guernsey, Herm, Sark và một số đảo nhỏ khác
 Jersey (Qđ Eo Biển, UK) 116.00 232 vương quốc phụ thuộc Anh
 Đảo Christmas (Australia) 135.00 230 lãnh thổ Úc. (nguồn: The World Factbook [2])
 Quần đảo Cocos (Keeling) 14.00 250 lãnh thổ Úc; gồm hai quần đảo chính Đảo TâyĐảo Home. (nguồn: The World Factbook [3])
 Qđ Cook (New Zealand) 236.00 223 tự quản trong liên hiệp tự do với New Zealand
 Quần đảo Falkland/Malvinas 12173.00 164 lãnh thổ hải ngoại Anh, Argentina tuyên bố chủ quyền
 Quần đảo Faroe (Denmark) 1393.00 185
 Gibraltar (UK) 6.00 253 lãnh thổ hải ngoại Anh
 Guadeloupe 1628.00 183 lãnh thổ hải ngoại Pháp gồm La Désirade, Marie Galante, Les saintes, Saint-BarthélemySaint Martin (phần của Pháp)
 Guam (USA) 549.00 199 lãnh thổ chưa được gộp vào của Hoa Kỳ.
 Guyane (Pháp) 83534.00 117 Lãnh thổ hải ngoại Pháp
 Hồng Kông (China) 1104.00 187 đặc khu hành chính của CHND Trung Hoa
 Đảo Man (UK) 572.00 198 nước phụ thuộc Anh
 Kiribati 811.00 191 gồm nhóm ba đảo - Quần đảo Gilbert, Quần đảo Line, Quần đảo Phoenix
 Kosovo 10887.00 168 Serbi tuyên bố chủ quyền
 Ma Cao (China) 31.30 245 vùng tự hành chính đặc biệt của CHND Trung Hoa
 Quần đảo Marshall 181.00 225 gồm dải đá ngầm Bikini, Enewetak, Kwajalein, Majuro, Rongelap, và Utirik
 Martinique 1128.00 186 lãnh thổ hải ngoại Pháp
 Mauritius 2040.00 181 gồm Quần Đảo Agalega, Bãi cát ngầm Cargados Carajos (Saint Brvandon), và Rodrigues
 Micronesia 702.00 196 gồm Pohnpei (Ponape), Chuuk (Truk), Quần đảo Yap, và Kosrae (Kosaie)
 Montserrat (UK) 102.00 233 lãnh thổ hải ngoại Anh
 New Caledonia (France) 18575.00 156 Quốc gia thuộc Pháp
 Niue (New Zealand) 260.00 219 quốc gia tự quản trong liên hiệp tự do với New Zealand
 Đảo Norfolk (Australia) 36.00 243 vùng tự quản của Úc
 Quần đảo Bắc Mariana (USA) 464.00 201 trong khối thịnh vượng chung chính trị với Hoa Kỳ; gồm 14 quần đảo, gồm cả Saipan, RotaTinian
 Quần đảo Pitcairn (UK) 47.00 241 thuộc địa Anh
 Polynésie (Pháp) 4167.00 176 lãnh thổ hải ngoại của Pháp
 Puerto Rico (USA) 9104.00 171 lãnh thổ Hoa Kỳ
 Réunion (France) 251.00 221 lãnh thổ hải ngoại Pháp
 Saint Helena & dependencies (UK) 308.00 214 [4]
 Saint Kitts & Nevis 261.00 218
 Saint Lucia 616.00 197
 Saint Pierre & Miquelon (France) 242.00 222 lãnh thổ hải ngoại Pháp; gồm tám đảo nhỏ trong nhóm Saint Pierre và Miquelon
 Saint Vincent & Grenadines 389.00 208
 Samoa (Mỹ) 199.00 224 lãnh thổ chưa sáp nhập của Hoa Kỳ; gồm Đảo RoseĐảo Swains
 Svalbard (Norway) 62045.00 126 lãnh thổ của Na Uy, gồm cả SpitsbergenBjornoya (Đảo Bear) và không gồm đảo Jan Mayen.
 Tokelau (New Zealand) 12.00 252 lãnh thổ New Zealand
 Quần đảo Turks & Caicos (UK) 948.00 190 lãnh thổ hải ngoại Anh
 Quần đảo Virgin thuộc Anh 151.00 228 lãnh thổ hải ngoại Anh; gồm 16 đảo có người ở và 20 đảo không người ở; gồm đảo Anegada
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 347.00 211 vùng phụ thuộc Hoa Kỳ
 Wallis & Futuna (France) 142.00 229 lãnh thổ hải ngoại Pháp; gồm Île Uvéa (Đảo Wallis), Île Futuna (Đảo Futuna), Île Alofi, và 20 đảo nhỏ
Akrotiri và Dhekelia (UK) 253.80 220 các vùng dựa trên chủ quyền nước Anh tại đảo Cyprus. (nguồn: The World Factbook [5])
 Quần đảo Ashmore và Cartier 5.00 255 một phần lãnh thổ phía Bắc Australia; gồm Bãi cát ngầm Ashmore (các đảo nhỏ Tây, Trung và Đông) và Đảo Cartier. (nguồn: The World Factbook [6])
Quần đảo Biển San hô Quần đảo Biển San hô 2.89 256 lãnh thổ Úc; gồm nhiều đảo nhỏ và đảo san hô rải rác trên một diện tích khoảng 780.000 km2, với các đảo nhỏ Willis là phần chính yếu. (nguồn: The World Factbook [7])
 Đảo Bouvet (Norway) 49.00 240 đảo không người ở do Na Uy tuyên bố chủ quyền. (nguồn: The World Factbook [8])
Các tiểu đảo xa của Hoa Kỳ 6959.41 172 các quần đảo không có người ở thuộc chủ quyền Hoa Kỳ; gồm đảo san hô Palmyra, Đảo Wake, Quần đảo Midways (gồm Đảo Đông, Đảo Sand, Đảo Spit), Đảo Navassa, Đảo Jarvis, Đảo san hô Johnston, Đảo Howland, Đảo BakerBãi cát ngầm Kingman. (nguồn: The World Factbook [9])
Đảo Clipperton (France) 6.00 254 sở hữu của Pháp. (nguồn: The World Factbook [10])
 Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh 60.00 237 lãnh thổ hải ngoại Anh; gồm toàn bộ Quần đảo Chagos. (nguồn: The World Factbook [11])
 Đảo Heard và quần đảo McDonald (Australia) 412.00 207 lãnh thổ hải ngoại không có người ở của Úc. (nguồn: The World Factbook [12])
Jan Mayen (Norway) 377.00 209 Là một lãnh thổ tự trị thuộc Na Uy
 Saba (Netherlands) 13.00 251
 Quần đảo Nam Georgia & Nam Sandwich (UK) 3903.00 178 lãnh thổ hải ngoại Anh, Argentina tuyên bố chủ quyền; gồm cả Shag Rocks, Black Rock, Clerke Rocks, Đảo Nam Georgia, Chim, và Quần đảo Nam Sandwich, gồm một số trong chín đảo. (nguồn: The World Factbook [13])
Îles Éparses 39.00 242 thuộc chủ quyền Pháp; gồm Đảo Europa, Đảo Gloriosos (gồm Île Glorieuse, Île du Lys, Verte Rocks, Wreck Rock, Nam Rock), Đảo Tromelin, Đảo Juan de Nova, Bassas da India. (nguồn: The World Factbook [14])
 Mayotte (France) 374.00 210 lãnh thổ hải ngoại Pháp. (nguồn: The World Factbook [15])
Socotra (Yemen) 132.00 231 Là một quần đảo trong Biển Ả Rập, nằm dưới quyền kiểm soát của Yemen, nhưng Somalia tuyên bố chủ quyền
 Quần đảo Åland (Finland) 1580.00 184
 Bonaire (Netherlands) 294.00 216
 Curaçao (Netherlands) 444.00 204
 Saint-Barthélemy (France) 21.00 248
 Saint Martin (France) 54.00 239
 Sint Eustatius (Netherlands) 21.00 249
 Sint Maarten (Netherlands) 34.00 244
 Vùng đất phía Nam và châu Nam Cực thuộc Pháp 7747.00
 Krym 261.00 Đã gia nhập Liên bang Nga, trước đó là một Cộng hòa tự trị nằm trong nhà nước Ukraine
Kashmir 345273.00 Là vùng đất nằm ở Bắc Ấn Độ, là lãnh thổ tranh chấp giữa Afghanistan, Ấn ĐộTrung Quốc. Không có quốc gia nào kiểm soát cả vùng, mỗi nước kiểm soát một phần lãnh thổ: Jammu và Kashmir 222.236 km2 do Ấn Độ kiểm soát; Gilgit-Baltistan 72.496 km2Azad Kashmir 13.297 km2 nằm dưới quyền kiểm soát của Pakistan; Aksai Chin 37.244 km2 nằm dưới quyền kiểm soát của CHND Trung Hoa
Sevastopol 864.00 Là một thành phố tự trị nằm trên bán đảo Crimea, đã gia nhập vào Liên bang Nga cùng với Cộng hòa tự trị Crimea, trước đó nằm trong nhà nước Ukraine.
Nhà nước Liên bang Novorossiya 542.00

Ghi chú: Các vùng lãnh thổ được liệt kê và xếp hạng là một phần của một nước có chủ quyền có thể được liệt kê một cách sơ sài; chúng được để trong các dấu ngoặc và in nghiêng.

Nguồn dữ liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bảng thống kê công bố về diện tích của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới của Liên Hiệp Quốc năm 2007

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Census of India 2001. Retrieved 25/07/2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]