Danh sách quốc gia theo lượng khí thải cacbon đioxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Các quốc gia theo lượng khí thải cacbon đioxit theo đơn vị hàng ngàn tấn trên lượng đốt nhiên liệu hóa thạch hàng năm (màu xanh nước biển cao nhất và màu xanh lá cây thấp nhất).
Lượng khí thải cacbon đioxit của 40 nước cao nhất, tính theo tổng lượng khí thải trong năm 2013, theo tổng số và theo đầu người. Dữ liệu từ cơ sở dữ liệu EU Edgar
Các tích lũy thải CO2 từ năm 1970 tới năm 2013 từ 40 quốc gia xả thải nhiều nhất trên thế giới, bao gồm cả thêm một số quốc gia cơ thể. Dữ liệu từ cơ sở dữ liệu EU EDGAR
Lượng phát thải CO2 của Trung Quốc, tính theo triệu tấn, từ năm 1980 đến năm 2009.

Đây là danh sách các quốc gia có chủ quyền và lãnh thổ theo lượng khí thải cacbon đioxit do một số hình thức nhất định của hoạt động của con người, dựa trên cơ sở dữ liệu EDGAR, thứ được tạo ra bởi Liên minh châu Âu và Cơ quan Đánh giá Môi trường Hà Lan phát hành vào năm 2014. Những bảng dưới đây liệt kê những ước lượng phát thải CO2 hàng năm vào năm 2014 (tính theo đơn vị tấn CO2 một năm) từ cùng một nguồn. Các dữ liệu chỉ xem xét lượng khí thải cacbon đioxit từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch và sản xuất xi măng, nhưng không xem xét khí thải từ việc sử dụng đất, việc thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp. Lượng khí thải từ việc vận chuyển quốc tế hoặc hầm chứa nhiên liệu cũng không được bao gồm trong số liệu quốc gia,[1] điều này có thể tạo ra một sự khác biệt rất lớn đối với những nước nhỏ có những hải cảng quan trọng. Mười quốc gia phát thải lớn nhất đóng góp 68.2% trong tổng số lượng phát thải của cả thế giới. Những loại khí nhà kính mạnh khác không được bao gồm trong những số liệu này, bao gồm cả khí mêtan.

Quốc gia Lượng phát thải CO2 (kt) năm 2014[2] Lượng xả thải tính trên đầu người (t) năm 2014[3]
Thế giới 35,669,000 5.0
Cờ Trung Quốc Trung Quốc 10,540,000 7.6
 Hoa Kỳ 5,334,000 16.5
 Liên minh châu Âu 3,415,000 6.7
Ấn Độ Ấn Độ 2,341,000 1.8
 Nga 1,766,000 12.4
Cờ Nhật Bản Nhật Bản 1,278,000 10.1
 Đức 767,000 9.3
Vận chuyển quốc tế 624,000
 Iran 618,000 7.9
 Hàn Quốc 610,000 12.3
 Canada 565,000 15.9
Brasil Brasil 501,000 2.5
 Ả Rập Xê Út 494,000 16.8
Hàng không quốc tế 492,000
México México 456,000 3.7
 Indonesia 452,000 1.8
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 415,000 6.5
 Úc 409,000 17.3
 Nam Phi 392,000 7.4
 Thổ Nhĩ Kỳ 353,000 4.7
 Ý 337,000 5.5
 Pháp 323,000 5.0
 Ba Lan 298,000 7.8
 Đài Loan 277,000 11.8
Cờ Thái Lan Thái Lan 272,000 4.0
 Ukraina 249,000 5.5
 Tây Ban Nha 242,000 5.1
 Kazakhstan 236,000 14.2
 Malaysia 227,000 7.5
Ai Cập Ai Cập 225,000 2.7
 UAE 201,000 21.3
 Argentina 199,000 4.8
 Venezuela 195,000 6.3
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam 190,000 2.1
 Pakistan 158,000 0.9
 Hà Lan 158,000 9.4
 Algérie 141,000 3.5
 Iraq 139,000 4.0
 Uzbekistan 123,000 4.2
 Cộng hòa Séc 112,000 10.4
Kuwait Kuwait 99,000 28.33
 Bỉ 97,000 8.7
 Philippines 97,000 1.0
 Nigeria 94,000 0.5
 Qatar 89,000 39.13
 Chile 79,000 4.4
 România 78,000 3.6
 Oman 74,000 18.92

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chung

Ghi chú và tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Schrooten, L; De Vlieger, Ina; Int Panis, Luc; Styns, R. Torfs, K; Torfs, R (2008). “Inventory and forecasting of maritime emissions in the Belgian sea territory, an activity based emission model”. Atmospheric Environment 42: 667–676. doi:10.1016/j.atmosenv.2007.09.071. 
  2. ^ “CO2 time series 1990-2014 per region/country”. Netherlands Environmental Assessment Agency. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015. 
  3. ^ “CO2 time series 1990-2014 per capita for world countries”. Netherlands Environmental Assessment Agency. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Các nội dung của bài này đến từ những con số mới nhất từ các chỉ số thiên niên kỷ vào ngày 14/07/2009: