Danh sách sân vận động tại Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Đây là danh sách Sân vận động bóng đá tại Việt Nam tham gia vào các giải đấu và hạng đấu trong hệ thống các giải bóng đá Việt Nam tính đến cấp độ 4.[1][2][3][4]

Các sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Các sân vận động được cập nhật chính xác cho tới năm 2021.

Số thứ tự Sân vận động Hình ảnh Đội bóng Địa điểm Thành lập Sức chứa Tọa độ Chú thích
01 Mỹ Đình Sân vận động quốc gia Mỹ Đình Đội tuyển quốc gia Việt Nam Hà Nội 2003 40,192 21°1′14″B 105°45′49,7″Đ [5]
02 Hàng Đẫy Hang Day.jpg Hà Nội
Viettel
Hà Nội 1934 22,500 21°06′B 105°29′Đ / 21,1°B 105,49°Đ / 21.1; 105.49 [6]
03 Đồng Nai Đồng Nai Biên Hòa 1996 25,000 10°57′42,9″B 106°51′46,1″Đ / 10,95°B 106,85°Đ / 10.95000; 106.85000 [7]
04 Cao Lãnh Đồng Tháp Cao Lãnh 1996 23,000 10°17′B 105°22′Đ / 10,28°B 105,37°Đ / 10.28; 105.37 [8][9]
05 Long An Long An Tân An 2000 20,000 10°32′10″B 106°24′30″Đ / 10,53616°B 106,408199°Đ / 10.53616; 106.408199 [10]
06 Thanh Hóa Đông Á Thanh Hóa Thanh Hóa 14,000
19°28′B 105°28′Đ / 19,47°B 105,46°Đ / 19.47; 105.46
[11]
07 Pleiku Hoàng Anh Gia Lai Pleiku 2008 12,000 13°35′B 108°00′Đ / 13,58°B 108°Đ / 13.58; 108.00 [12]
08 Lạch Tray Hải Phòng Hải Phòng 1958 30,000 20°51′06″B 106°41′19″Đ / 20,851779°B 106,6887428°Đ / 20.851779; 106.6887428 [13]
09 Chi Lăng Sân vận động Chi Lăng Không có Đà Nẵng 1954 30,000 16°01′55″B 108°12′59″Đ / 16,031944°B 108,216475°Đ / 16.031944; 108.216475 [14]
10 19 tháng 8 Sân vận động 19 tháng 8 Khánh Hoà Nha Trang 25,000 12°15′22″B 109°11′47″Đ / 12,256111°B 109,196389°Đ / 12.256111; 109.196389 [15]
11 Sân Vinh Sông Lam Nghệ An Vinh 1999 18,000 18°40′08″B 105°40′10″Đ / 18,669015°B 105,669508°Đ / 18.669015; 105.669508 [16]
12 Cẩm Phả Than Quảng Ninh Cẩm Phả 2010 20,000 21°02′03″B 107°10′20″Đ / 21,0342°B 107,1722°Đ / 21.0342; 107.1722 [17]
13 Tam Kỳ Quảng Nam Tam Kỳ 1997 15,000 15°20′B 108°17′Đ / 15,34°B 108,29°Đ / 15.34; 108.29 [18]
14 Cần Thơ Cần Thơ Capital Cần Thơ 1983 50,000 10°02′56″B 105°47′20″Đ / 10,049°B 105,789°Đ / 10.0490; 105.7890 [19][20]
15 Bình Phước Bình Phước Đồng Xoài 10,000 11°18′51″B 106°31′29″Đ / 11,3142°B 106,5246°Đ / 11.3142; 106.5246 [21]
16 Tự Do Sân vận động Tự Do CLB Bóng đá Huế Huế 1936 25,000 16°28′02″B 107°35′51″Đ / 16,467275°B 107,597581°Đ / 16.467275; 107.597581 [22]
17 Hà Tĩnh Hồng Lĩnh Hà Tĩnh Hà Tĩnh 1991 15,000 12°24′14″B 108°13′59″Đ / 12,4039°B 108,233°Đ / 12.4039; 108.233 [23]
18 Thiên Trường Nam Định Nam Định 2003 30,000 20°26′9″B 106°10′47″Đ / 20,43583°B 106,17972°Đ / 20.43583; 106.17972 [24][25]
19 Phú Yên Phú Yên Tuy Hòa 1998 10,000 12°15′B 109°18′Đ / 12,25°B 109,3°Đ / 12.250; 109.300 [26]
20 Thống Nhất Sân vận động Thống Nhất Thành phố Hồ Chí Minh
Sài Gòn
Thành phố Hồ Chí Minh 1931 25,000 10°45′39″B 106°39′48″Đ / 10,76083°B 106,66333°Đ / 10.76083; 106.66333 [27]
21 Quy Nhơn Quy Nhon Stadium.jpg Topenland Bình Định Quy Nhơn 1975 20,000 13°46′27″B 109°13′42″Đ / 13,77417°B 109,22833°Đ / 13.77417; 109.22833 [28]
22 Tây Ninh Không có Tây Ninh 2009 16,000 11°19′23″B 108°5′38″Đ / 11,32306°B 108,09389°Đ / 11.32306; 108.09389 [29]
23 Phan Thiết Bình Thuận Phan Thiết 2013 20,000 10°56′0″B 106°6′16″Đ / 10,93333°B 106,10444°Đ / 10.93333; 106.10444 [30]
24 Bến Tre Bến Tre Bến Tre 2014 10,000 10°15′4″B 106°21′48″Đ / 10,25111°B 106,36333°Đ / 10.25111; 106.36333 [31]
25 Vĩnh Long Vĩnh Long Vĩnh Long 1995 10,000 10°14′17″B 105°57′41″Đ / 10,23806°B 105,96139°Đ / 10.23806; 105.96139 [32]
26 Cà Mau Cà Mau Cà Mau 2006 10,000 10°14′17″B 105°57′41″Đ / 10,23806°B 105,96139°Đ / 10.23806; 105.96139 [33]
27 Lâm Viên Lâm Đồng Đà Lạt 1985 25,000 11°56′30″B 108°26′18″Đ / 11,94167°B 108,43833°Đ / 11.94167; 108.43833
28 Kon Tum Kon Tum Kon Tum 2013 20,000 11°56′30″B 108°26′18″Đ / 11,94167°B 108,43833°Đ / 11.94167; 108.43833 [34]
30 Rạch Giá Kiên Giang Rạch Giá 2012 10,000 9°57′48″B 105°7′5″Đ / 9,96333°B 105,11806°Đ / 9.96333; 105.11806 [35]
31 Ninh Bình Sân vận động Ninh Bình Công An Nhân Dân Ninh Bình 1991 22,000 20°15′29″B 105°58′8″Đ / 20,25806°B 105,96889°Đ / 20.25806; 105.96889 [36]
32 Quân khu 7 Không có Thành phố Hồ Chí Minh 2007 25,000 10°48′6″B 106°40′2″Đ / 10,80167°B 106,66722°Đ / 10.80167; 106.66722 [37]
33 Hòa Xuân Sân vận động Hòa Xuân SHB Đà Nẵng Đà Nẵng 2016 20,000 16°01′55″B 108°12′59″Đ / 16,031944°B 108,216475°Đ / 16.031944; 108.216475 [38]
34 Buôn Ma Thuột Không ảnh chụp Sân Vận - Động Buôn Ma Thuột năm 2016.jpg Đắk Lắk Đắk Lắk 2000 25,000 12°24′14″B 108°13′59″Đ / 12,4039°B 108,233°Đ / 12.4039; 108.233
35 Hà Nam Phong Phú Hà Nam Hà Nam 25,000
36 Bà Rịa Bà Rịa – Vũng Tàu Vũng Tàu 2001 10,000
37 Gò Đậu Sân vận động Gò Đậu Becamex Bình Dương Thủ Dầu Một 1975 18,000 10°58′12″B 106°40′19″Đ / 10,970043°B 106,672°Đ / 10.970043; 106.672 [39]
38 Việt Trì
SvdVietTricu.jpg
Phú Thọ Việt Trì 1960 20,000 20°26′9″B 106°10′47″Đ / 20,43583°B 106,17972°Đ / 20.43583; 106.17972 [40]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “VĐQG - TOYOTA V.LEAGUE 1 - 2015 - CÁC ĐỘI BÓNG”. www.vnleague.com. ngày 15 tháng 8 năm 2015.[liên kết hỏng]
  2. ^ “HNQG 2015 - V.LEAGUE 2 - CÁC ĐỘI BÓNG”. www.vnleague.com. ngày 15 tháng 8 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2015.
  3. ^ “Giải bóng đá hạng Nhì Quốc gia”. www.vff.org.vn. ngày 15 tháng 8 năm 2015.
  4. ^ “Giải bóng đá hạng ba Quốc gia”. www.vff.org.vn. ngày 15 tháng 8 năm 2015.
  5. ^ “Sân vận động quốc gia Mỹ Đình”. vi.soccerwiki.org (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2021.
  6. ^ Sân vận động Hàng Đẫy wikimapia.org
  7. ^ “Sân vận động Đồng Nai”. vi.soccerwiki.org. Truy cập Ngày 15 tháng 8 năm 2014.
  8. ^ “Sân vận động Cao Lãnh”. dongthapfc.org. Truy cập Ngày 15 tháng 8 năm 2014.
  9. ^ “SÂN VẬN ĐỘNG CAO LÃNH (CAO LANH STADIUM)”. vi.soccerwiki.org. Truy cập Ngày 15 tháng 8 năm 2014.
  10. ^ Sân vận động Long An (Long An Stadium) soccerway.com
  11. ^ “Sân Vận Động Thanh Hóa - Thành phố Thanh Hóa”. wikimapia.org (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2021.
  12. ^ Sân vận động Pleiku wikimapia.org
  13. ^ Sân vận động Lạch Tray soccerway.com
  14. ^ Sân vận động Chi Lăng www.worldstadiums.com
  15. ^ Sân vận động 19 tháng 8 (Nha Trang Stadium)
  16. ^ Sân vận động Vinh
  17. ^ “Than Quảng Ninh tiếp tục được sử dụng sân Cẩm Phả”.
  18. ^ “Sân vận động Tam Kỳ”.
  19. ^ “Sân vận động Cần Thơ”.
  20. ^ “Sân vận động Cần Thơ (Can Tho Stadium)” (bằng tiếng Ba Lan). pl.soccerway.com.
  21. ^ “Sân vận động Bình Phước”. wikimapia.org. Truy cập Ngày 16 tháng 8 năm 2014.
  22. ^ “Sân vận động Tự Do”. wikimapia.org. Truy cập Ngày 16 tháng 8 năm 2014.
  23. ^ “Buôn Ma Thuột”. wikimapia.org. Truy cập Ngày 5 tháng 1 năm 2019.
  24. ^ “Sau án phạt nặng, CĐV Nam Định quyết phủ kín 30.000 chỗ ngồi sân Thiên Trường”. báo điện tử Tổ Quốc. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019.
  25. ^ “Choáng với biển người Nam Định mua vé xem DNH.NĐ - HAGL”. bongdaplus. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019.
  26. ^ Sân vận động Phú Yên. Wikimapia. Cập nhật 16 tháng 8 năm 2015.
  27. ^ Sơ đồ sân vận động Thống Nhất Lưu trữ 2016-08-29 tại Wayback Machine Cập nhật 16 tháng 8 năm 2015
  28. ^ “Sân vận động Quy Nhơn”. wikimapia.org. Truy cập Ngày 17 tháng 8 năm 2014.
  29. ^ “Sân vận động Tây Ninh t”. wikimapia.org. Truy cập Ngày 17 tháng 8 năm 2014.
  30. ^ “Sân vận động Phan Thiết”. wikimapia.org. Truy cập Ngày 17 tháng 8 năm 2014.
  31. ^ “Sân vận động Bến Tre”. wikimapia.org. Truy cập Ngày 17 tháng 8 năm 2014.
  32. ^ “Sân vận động Vĩnh Long”. wikimapia.org. Truy cập Ngày 17 tháng 8 năm 2014.
  33. ^ “Sân vận động Cà Mau”. wikimapia.org. Truy cập Ngày 17 tháng 8 năm 2014.
  34. ^ “Sân vận động Kon Tum”. baogialai.com.vn. Truy cập Ngày 17 tháng 8 năm 2014.
  35. ^ “Sân vận động Rạch Giá”. wikimapia.org. Truy cập Ngày 17 tháng 8 năm 2014.
  36. ^ “Sân vận động Ninh Bình”. wikimapia.org. Truy cập Ngày 17 tháng 8 năm 2014.
  37. ^ “Sân vận động Quân khu 7”. wikimapia.org. Truy cập Ngày 17 tháng 8 năm 2014.
  38. ^ “Sân vận động Hòa Xuân: "Ngôi nhà mới" của bóng đá Đà Nẵng”. báo Đà Nẵng. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.
  39. ^ “SÂN VẬN ĐỘNG BÌNH DƯƠNG (GÒ ĐẬU)”. www.vnleague.com. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2016. Truy cập Ngày 15 tháng 8 năm 2014.
  40. ^ “Sân vận động Việt Trì”, Wikipedia tiếng Việt (bằng tiếng Việt), 27 tháng 12 năm 2020, truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2021

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]