Danh sách tác phẩm Doraemon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Danh sách tác phẩm Đôrêmon)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Áp phích vở nhạc kịch Nobita và hành tinh muông thú

Doraemon nguyên tác là xê-ri Anime và Manga được sáng tác bởi Fujiko F. Fujio. Bắt đầu từ những chương truyện nhỏ đăng trên tạp chí tháng CoroCoro Comic sau đó Shogakukan tập hợp lại phát hành theo cuốn từ tập 1 đến tập 45. Sau đó chuyển thể thành anime theo ba giai đoạn: phim hoạt hình 1973, 1979-2005 và 2005. Năm 2014 Viz Media mua bản quyền, "Mỹ hóa" các yếu tố trong phim như tên nhân vật, địa điểm... và phát sóng trên Disney XD kể từ 7 tháng 7. Xê-ri cũng được chuyển thể thành nhiều tác phẩm khác nhau như Doraemon Plus, truyện ngắn, truyện dài, phim điện ảnh, trò chơi điện tử, nhạc kịch, băng đĩa... Dưới đây là Danh sách các tác phẩm về Doraemon được phát hành

Truyện tranh[sửa | sửa mã nguồn]

Được ra mắt lần đầu dưới dạng các chương truyện riêng lẻ được đăng trên các tạp chí khác nhau của Shogakukan từ 1969. Sau đó được tập hợp lại thành cuốn phát hành có tổng cộng 45 tập truyện ngắn ra đời. Vào năm 1980 truyện dài được ra mắt dựa trên phiên bản điện ảnh cùng năm có 24 tập đã ra mắt kể từ đó đến năm 2005. Sang năm 2006 truyện dài chuyển sang giai đoạn mới gọi là EigaEiga Story có khoảng 10 tập được phát hành.

Truyện tranh học tập[sửa | sửa mã nguồn]

  • Shōgakukan-ban manga Doraemon jinbutsu nihon'norekishi (小学館版まんがドラえもん人物日本の歴史)
  • Doraemon no bikkuri nihon'norekishi (ドラえもんのびっくり日本の歴史)
  • Doraemon shukudai kaiketsu shirīzu (ドラえもん宿題解決シリーズ)
  • Doraemon fushigi tanken shirīzu (ドラえもんふしぎ探検シリーズ)
  • Gakushū manga Doraemon karada shirīzu (学習まんがドラえもんからだシリーズ)
  • Doraemon no gakushū shirīzu (ドラえもんの学習シリーズ)
  • Dorazemidoranettobukkusu (ドラゼミドラネットブックス)

Bách khoa, truyện tranh chuyển thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon hyakka (ドラえもん百科)
  • Saishindoraemonhimitsuhyakka (最新ドラえもんひみつ百科)
  • Ketteihan Doraemon dai jiten (決定版ドラえもん大事典)
  • Doraemon himitsu dō gu hyakka (ドラえもん ひみつどうぐ百科)

Kōryaku Hintokomiku[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là các sách hướng dẫn chơi trò chơi:

  • Famikon manga Doraemon no dai bōken (ファミコンまんが ドラえもんの大冒険)
  • Kōryaku manga makai kaitei-hen (攻略まんが 魔界・海底編)
  • Kōryaku manga pāto 2 chitei kodai-hen (攻略まんが パート2 地底・古代編)
  • Gēmukomikku FC (famikon) Doraemon "giga zonbi no gyakushū" (ゲームコミック FC(ファミコン)ドラえもん〈ギガゾンビの逆襲〉)
  • Manga kōryaku pāto 1 Doraemon Nobita no machi kōryaku no maki (マンガ攻略パート1 ドラえもん のび太の町攻略の巻)
  • Manga kōryaku pāto 2 Doraemon yōsei no kuni kōryaku no maki (マンガ攻略パート2 ドラえもん のび太の町攻略の巻)
  • Kōryaku manga Doraemon yume doro bō to 7-ri no gozansu (攻略マンガ ドラえもん 夢どろぼうと7人のゴザンス)
  • Doraemon Nobita no toizurando dai bōken kōryaku manga pāto 1 (ドラえもん のび太のトイズランド大冒険 攻略まんがパート1)
  • Doraemon Nobita no toizurando dai bōken kōryaku manga pāto 2 (ドラえもん のび太のトイズランド大冒険 攻略まんがパート2)
  • Kōryaku manga Doraemon Nobita to toki no hōgyoku (攻略まんが ドラえもん のび太と時の宝玉)
  • Doraemon Nobita to tsuki no ōkoku kōryaku manga (ドラえもん のび太と月の王国 攻略まんが)y
  • Kōryaku hinto komikku Doraemon Nobita to 3ttsu no seirei ishi (攻略ヒントコミック ドラえもん のび太と3つの精霊石)
  • Kōryaku hinto komikku Doraemon 2 Nobita to hikari no shinden (攻略ヒントコミック ドラえもん2 のび太と光の神殿)
  • Kōryaku hintokomikkusu Doraemon 3 Nobita no machi esuōesu! (攻略ヒントコミックス ドラえもん3 のび太の町SOS!)
  • Kōryaku hintokomikkusu Doraemon 3 makai no danjo n (攻略ヒントコミックス ドラえもん3 魔界のダンジョン)
  • Kōryaku hintokomikkusu Doraemon midori no wakusei dokido ki dai dasshutsu! (攻略ヒントコミックス ドラえもん 緑の惑星 ドキドキ大脱出!)

Các truyện dài siêu đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon shin ☆nobitanouchūkaitakushi chō manga gaiden (ドラえもん 新☆のび太の宇宙開拓史 超まんが外伝?) (tạm dịch: Doraemon Tân Nobita và lịch sử khai phá vũ trụ - Ultra Manga Gaiden)
  • Doraemon shin Nobita to tetsujin heidan 〜habatake tenshi-tachi 〜 chō tokubetsu-hen (ドラえもん 新・のび太と鉄人兵団 〜はばたけ 天使たち〜 超特別編?) (dịch nghĩa: Doraemon Tân Nobita và binh đoàn người sắt ~ Đôi cánh thiên thần ~ Ultra Special Edition)

Không do tác giả viết[sửa | sửa mã nguồn]

Lúc sinh thời họa sĩ Fujiko F. Fujio ở nhiều tác phẩm dưới tựa Doraemon chỉ do tác giả quản lí còn phần vẽ do các họa sĩ khác thực hiện mà một trong những con ma viết tiêu biểu là Kenji Takaya.

  • “Doraemon” `ōji~yataijinomaki' (『ドラえもん』「大じゃたいじのまき」)
  • “Doraemon” `sūpākā no maki'(『ドラえもん』「スーパーカーのまき」)
  • “Doraemon” `kuizu ni chōsen shiyou!' (『ドラえもん』「クイズにちょう戦しよう!」)
  • “Doraemon” `umi e ikitai yo! No maki' (『ドラえもん』「海へ行きたいよ! のまき」)
  • “Doraemon” `tonda kuri hiroi no maki' (『ドラえもん』「とんだクリひろいのまき」)
  • “Doraemon” `majikkuhangā no maki' (『ドラえもん』「マジックハンガーのまき」)
  • “Doraemon” `kaze pisutoru no maki' (『ドラえもん』「かぜピストルのまき」)
  • “Doraemon” (sabutaitoru nashi) (『ドラえもん』(サブタイトルなし))
  • “Doraemon” (sabutaitoru nashi. Aori wa `karuga mo-san, kon'nichiwa.') (『ドラえもん』(サブタイトルなし。アオリは「かるがもさん、こんにちは。」))
  • “Doraemon” `Doraemon no momotarō' (『ドラえもん』「ドラえもんの桃太郎」)
  • Đội quân Doraemon

Truyện phim Doraemon[sửa | sửa mã nguồn]

Truyện phim bản thường (Eiga Story)[sửa | sửa mã nguồn]
# Tựa Ngày phát hành ISBN
1 Truyện gốc Chú khủng long của Nobita 2006 DS (のび太恐竜2006 DSオリジナルのコミック?) 10 tháng 3 năm 2006 [Sho 1] ISBN 4091401503
2 Tân Nobita và chuyến phiêu lưu vào xứ quỷ - 7 nhà phép thuật (のび太の新魔界大冒険~7人の魔法使い~?) 10 tháng 3 năm 2007 [Sho 2] ISBN 9784091403193
3 Nobita và người khổng lồ xanh (のび太と緑の巨人伝?) 8 tháng 3 năm 2008 [Sho 3] ISBN 9784091405487
4 Nobita và cuộc đại thủy chiến ở xứ sở người cá (のび太の人魚大海戦?) 8 tháng 3 năm 2010 [Sho 4] ISBN 9784091405487
5 Nobita và hòn đảo diệu kì - Hành trình muông th (のび太と奇跡の島 〜アニマル アドベンチャー〜?) 15 tháng 3 năm 2012 [Sho 5] ISBN 9784091413659
6 Nobita và viện bảo tàng bảo bối ( のび太のひみつ道具博物館?) 30 tháng 3 năm 2013 [Sho 6] ISBN 9784091416407
7 Nobita và những hiệp sĩ không gian (のび太の宇宙英雄記 (スペースヒーローズ)?) 28 tháng 4 năm 2015 [Sho 7] ISBN 9784091420169
Truyện phim màu (Eiga)[sửa | sửa mã nguồn]

Eiga Doraemon là bộ tranh truyện dài màu lấy từ phiên bản điện ảnh phát hành tại rạp hằng năm

# Tựa Ngày phát hành ISBN
1 Chú khủng long của Nobita 2006 28 tháng 6 năm 2006 [Sho 8] ISBN 4091401694
2 Tân Nobita và chuyến phiêu lưu vào xứ qủy - 7 nhà phép thuật 28 tháng 6 năm 2007 [Sho 9] ISBN 9784091403360
3 Nobita và người khổng lồ xanh 27 tháng 6 năm 2008 [Sho 10] ISBN 9784091405609
4 Tân☆Nobita và lịch sử khai phá vũ trụ 28 tháng 7 năm 2009 [Sho 11] ISBN 9784091408150
5 Nobita và cuộc đại thủy chiến ở xứ sở người cá 28 tháng 7 năm 2010 [Sho 12] ISBN 9784091411204
6 Tân Nobita và binh đoàn người sắt - Đôi cánh Thiên thần 28 tháng 7 năm 2011 [Sho 13] ISBN 9784091413154
7 Nobita và hòn đảo diệu kì - Hành trình muông thú 27 tháng 7 năm 2012 [Sho 14] ISBN 9784091414991
8 Nobita và viện bảo tàng bảo bối 28 tháng 7 năm 2013 [Sho 15] ISBN 9784091416872
9 Tân Nobita thám hiểm vùng đất mới - Peko và 5 nhà thám hiểm (新・のび太の大魔境〜ペコと5人の探検隊〜?) 25 tháng 7 năm 2014 [Sho 16] ISBN 9784091418081
10 Nobita và những hiệp sĩ không gian 11 tháng 12 năm 2015 [Sho 17] ISBN 9784091420954
11 Doraemon: Tân Nobita và nước Nhật thời nguyên thủy 28 tháng 7, 2016 [Sho 18] ISBN 9784091422064

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sūpāgēmukomikku RPG Doraemon (スーパーゲームコミック RPGドラえもん)
  • Boku! Minidoraemon (ぼく! ミニドラえもん)
  • Doraemon bóng chày
  • Doraemon shinbun no dekiru made (ドラえもん 新聞のできるまで)
  • Doraemon himitsudōgu supesharu minidora ni o maka se! (ドラえもんひみつ道具スペシャル ミニドラにおまかせ!)
  • Doraemon naze nani tanken-tai (ドラえもん なぜなに探検隊)
  • Dorami chan (ドラミちゃん)

Tập truyện khác[sửa | sửa mã nguồn]

Doraemon tuyển tập tranh truyện màu

Bộ truyện Doraemon tuyển tập tranh truyện màu (ドラえもん カラー作品集?) có sáu tập, với ba hình thức đổ màu: bình thường, đen trắng, đỏ đen, phát hành trên khổ B6.

# Ngày phát hành ISBN
1 17 tháng 7, 1999[1] ISBN 4-09-149571-0
2 28 tháng 10, 1999[2] ISBN 4-09-149572-9
3 8 tháng 3, 2000[3] ISBN 4-09-149573-7
4 25 tháng 12, 2000[4] ISBN 4-09-149574-5
5 25 tháng 3, 2005[5] ISBN 4-09-149575-3
6 2 tháng 9, 2006[6] ISBN 4-09-140248-8
Doraemon màu kĩ thuật số

Doraemon màu kĩ thuật số (デジタルカラー・セレクション ドラえもん) có sáu tập, phát hành trên khổ B5.

# Ngày phát hành ISBN
1 20 tháng 5, 2004[7] ISBN 4-09-147021-1
2 20 tháng 5, 2004[8] ISBN 4-09-147022-X
3 19 tháng 6, 2004[9] ISBN 4-09-147023-8
4 20 tháng 7, 2004[10] ISBN 4-09-147024-6
5 20 tháng 8, 2004[11] ISBN 4-09-147025-4
6 28 tháng 7, 2005[12] ISBN 4-09-147026-2
Doraemon Nhi đồng

Bộ truyện Doraemon Nhi đồng (ぴっかぴかコミックス 『ドラえもん』?) có 18 tập, phát hành trên khổ A5.

# Ngày phát hành ISBN
1 30 tháng 7, 2004[13] ISBN 4-09-148001-2
2 1 tháng 9, 2004[14] ISBN 4-09-148002-0
3 1 tháng 10, 2004[15] ISBN 4-09-148003-9
4 1 tháng 11, 2004[16] ISBN 4-09-148004-7
5 1 tháng 12, 2004[17] ISBN 4-09-148005-5
6 27 tháng 12, 2004[18] ISBN 4-09-148006-3
7 1 tháng 2, 2005[19] ISBN 4-09-148007-1
8 1 tháng 3, 2005[20] ISBN 4-09-148008-X
9 27 tháng 4, 2005[21] ISBN 4-09-148009-8
10 1 tháng 7, 2005[22] ISBN 4-09-148010-1
11 1 tháng 8, 2005[23] ISBN 4-09-148181-7
12 31 tháng 3, 2006[24] ISBN 4-09-148043-8
13 1 tháng 8, 2006[25] ISBN 4-09-148049-7
14 1 tháng 8, 2006[26] ISBN 4-09-148056-X
15 1 tháng 3, 2007[27] ISBN 978-4-09-148060-6
16 1 tháng 6, 2007[28] ISBN 978-4-09-148070-5
17 1 tháng 10, 2007[29] ISBN 978-4-09-148077-4
18 1 tháng 2, 2008[30] ISBN 978-4-09-148089-7
Song ngữ
STT Tựa đề Ngôn ngữ Nhà xuất bản Số tập
1 Doraemon: Gadget Cat from the Future
(Doraemon: Mèo máy từ tương lai)
tiếng Anhtiếng Nhật Shogakukan 10
2 多啦A夢學英文 (pinyin: Duōlā-A-mèng xué yīngwén)
(Doraemon: Học tiếng Anh)
tiếng Anhtiếng Quảng Đông HKcomics 9
3 Doraemon học tiếng Anh tiếng Anhtiếng Việt Nhà xuất bản Kim Đồng 10
  • Bộ Giới thiệu tác phẩm truyện tranh Doraemon (ドラえもん巻頭まんが作品集) có hai tập phát hành vào ngày 1 tháng 12 năm 2003, khổ B6. (ISBN 4-09-149851-5ISBN 4-09-149852-3)
  • Tập đặc biệt (ドラえもん 傑作選) phát hành ngày 1 tháng 9, 1999, khổ A3. (ISBN 4-09-176121-6)
  • Tập đặc biệt về Dorami (ドラえもんスペシャル ドラミちゃん) phát hành ngày 1 tháng 8, 2007, khổ A5. (ISBN 978-4-09-148076-7)
  • Một tập màu Doraemon (カラー版 ドラえもん 1) phát hành ngày 30 tháng 9, 2005, khổ A5. (ISBN 4-09-148221-X)
  • Bảy tập phiên bản của tác giả Fujiko Fujio (藤子不二雄自選集), khổ A5. (ISBN 4-09-176001-5, ISBN 4-09-176002-3, ISBN 4-09-176003-1, ISBN 4-09-176004-X, ISBN 4-09-176005-8, ISBN 4-09-176006-6ISBN 4-09-176007-4)
  • Hai tập phiên bản Doraemon của tác giả Fujiko Fujio (藤子・F・不二雄自選集 ドラえもん) phát hành ngày 26 tháng 2, 1998, khổ Duodecimo. (ISBN 4-09-176101-1ISBN 4-09-176102-X)
  • Bộ truyện 小学館コロコロ文庫 18 tập, phát hành từ ngày 28 tháng 10, 1994 đến ngày 15 tháng 11, 2005, ấn bản bìa mềm.
  • Bộ truyện 小学館コロコロ文庫デラックス 10 tập, phát hành từ ngày 10 tháng 8, 2000 đến ngày 16 tháng 12, 2000, ấn bản bìa mềm.
  • Nhiều bộ phim chủ đề và một số tập phim ngắn đặc biệt được chuyển thể sang truyện tranh.
  • Hai mươi tuyển tập truyện ngắn và sáu tuyển tập truyện dài, khổ A5, nằm trong Toàn tập Fujiko F. Fujio (藤子・F・不二雄大全集).
  • Một phiên bản của truyện ngắn 45 tập, khổ B6, được phát hành từ ngày 8 tháng 6, 1984 đến ngày 3 tháng 6, 1990.
  • Doraemon khám phá mê cung (ドラえもん めいろだいすき)
  • Doraemon trò chơi đố vui(ドラえもんクイズあそび)
  • Doraemon Đố em biết!? (どんなもんだい!? ドラえもん)
  • Doraemon tranh truyện màu: phiên bản truyện tranh của một số bộ phim Doraemon.
  • Một số phiên bản khác có liên quan đến Doraemon được phát hành tại Việt Nam:
    • Đôrêmon bảo vệ môi trường (ドラえもん地球環境警備隊): Tập truyện kể về Đôrêmon gắng tay cùng nhóm bạn bảo vệ môi trường.
    • Đôrêmon học tập: Bộ truyện có khoảng hai mươi tập với nhiều môn học.
    • Vui cùng Đôrêmon: Truyện kể về những cuộc phiêu lưu của nhóm Doraemon kèm theo danh sách bảo bối và bản đồ hành trình.
    • Đôrêmon bảo bối: Bộ truyện có hơn ba mươi mốt tập ở bộ cũ. Bộ mới gồm bảy tập gồm bốn đến năm tập của bộ cũ kết hợp lại.
    • Đôrêmon đố vui: Bộ truyện có bảy tập. Các tập đều được đánh số, tập bảy có tên "Những cuộc phiêu lưu".
    • Đại từ điển Doraemon: phát hành ngày 25 tháng 1, 2014
  • Doraemon và đội thám hiểm tại sao (2 tập): phát hành ngày 25 tháng 1, 2014
  • Truyện dài màu Doraemon: Nobita và viện bảo tàng bảo bối: phát hành ngày 25 tháng 1, 2014.

Hoạt hình[sửa | sửa mã nguồn]

Xê-ri được phát sóng lần đầu trên kênh Nippon TV từ 1 tháng 4 năm 1973 đến 30 tháng 9 năm 1973 với 26 tập được lên sóng. Sau đó quá trình sản xuất được tạm ngưng cho đến năm 1979 thì sản xuất trở lại với 1787 tập ngắn kể từ 2 tháng 4 năm 1979 đến 18 tháng 3 năm 2005 trên kênh TV Asahi. Sang tháng 4 năm 2005 xê-ri được chuyển sang giai đoạn sản xuất mới với công nghệ chất lượng cao, hình ảnh sắc nét hơn trên 400 tập phim được phát sóng kể từ 15 tháng 4 năm 2005 đến nay

Chương trình đặc biệt

Doraemon yōroppa tetsudō no tabi (ドラえもん・ヨーロッパ鉄道の旅?) Chương trình được phát sóng trên kênh TV Asahi vào 18 tháng 10 năm 1983.

DVD Giáo dục
  • Doraemon to isshote asobi-ippai (『ドラえもんといっしょ てあそびいっぱい』)
  • Doraemon to issho ma hō de ABC (『ドラえもんといっしょ まほうでABC』)
  • Doraemon to issho uta tte aiueo (『ドラえもんといっしょ うたってあいうえお』)
  • Doraemon to issho ABC de haikingu (『ドラえもんといっしょ ABCでハイキング』)
  • Doraemon to issho dorami chanto dekiru ka na (『ドラえもんといっしょ ドラミちゃんとできるか

な』)

  • Doraemon to issho utaou kazu katachi (『ドラえもんといっしょ うたおうかず・かたち』)
Planetarium
  • Doraemon to sagasou uchū no tomodachi (ドラえもんとさがそう 宇宙のともだち?) (tạm dịch: Doraemon và Sagaso Tình bạn vũ trụ)
  • Doraemon uchū fushigi dai tanken (ドラえもん 宇宙ふしぎ大探検?) (tạm dịch: Doraemon Chuyến thám hiểm vũ trụ kì thú)
Hoạt hình khác
  • Doraemon deta! ! Doraemon no maki (ドラえもん 出た!! ドラえもんの巻?) (1972) (tạm dịch: Doraemon xuất hiện, kỉ nguyên Doraemon)
  • Doraemon benkyō heya no tsuri bori (ドラえもん 勉強部屋のつりぼり?) (1978) (tạm dịch: Hồ câu di động trong phòng học)
  • Doraemon mei saku gekijō (ドラえもん めいさく劇場?) (1993) (tạm dịch: Doraemon và vở kịch nổi tiếng)
  • Doraemon: Nobita và cuốn nhật kí tương lai (1994)
  • SF (sukoshi fushigi) shiatā (SF(すこしふしぎ)シアター?) (2013) (tạm dịch: Kịch viễn tưởng)

Tập phim khác[sửa | sửa mã nguồn]

Doraemon: Những cuộc phiêu lưu của Ken (ドラえもん ケンちゃんの冒険 Doraemon Ken-chan no Paoken?) là một anime Nhật Bản 1981 được tạo ra nhằm kỷ niệm năm quốc tế về những người bị khuyết tật.[31]

Phim ngắn Doraemon 3D (ドラえもん3Dショートムービー Doraemon 3D Shooto muubii?) là một tập hợp những phim ngắn 3D có thể xem miễn phí trên website Doraemon, ra mắt năm 2008, bao gồm Prologuera mắt ngày 21 tháng 3, Dorayaki Factory (Nhà máy bánh Dorayaki) ngày 13 tháng 6 và Oshizukani ngày 8 tháng 8. Các tập phim do Shogakukan phát hành.

13 tập Doraemon đặc biệt:

  • Doraemon: Năm mới (1/1979)
  • Doraemon trở lại(1/1979)
  • Doraemon và cuộc gặp gỡ Ninja Hattori(1/1979)
  • Doraemon và chuyến du hành vũ trụ xuyên thời gian đến 2001(1/1979)
  • Doraemon and Itchy the Stray (1/1979)
  • Doraemon: Featherplace(1/1979)
  • Doraemon: Mùa thu(4/4/1986)
  • Doraemon: Mùa xuân(4/4/1986)
  • Doraemon: Mùa hạ(4/4/1986)
  • Doraemon: Mùa đông(4/4/1986)
  • Doraemon: Kì nghỉ hè (4/4/1986)
  • Doraemon: báu vật trên núi Shinugumi (4/4/1986)
  • Giáng sinh tuyệt vời! Doraemon và đội quân đặc biệt Doraemon (21/12/1996)

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Là xê-ri phim được phát hành vào tháng 3 hàng năm tại Nhật Bản. Được Toho ra mắt từ 1980 tính đến nay trên 30 tập phim chủ đề và nhiều tập ngắn khác ra đời. Vào năm 2015 xê-ri đánh dấu tròn 35 năm. Dưới đây là danh sách DVD phim điện ảnh phát hành bởi Shogakukan.

# Tên Ngày phát hành Mã ISBN Tham khảo
1 Chú khủng long của Nobita 14 tháng 3 năm 2001 ISBN 4099082016 [Sho 19]
2 Nobita và lịch sử khai phá vũ trụ 14 tháng 3 năm 2001 ISBN 4099082024 [Sho 20]
3 Nobita thám hiểm vùng đất mới 4 tháng 7 năm 2001 ISBN 4099082032 [Sho 21]
4 Nobita và lâu đài dưới đáy biển 4 tháng 7 năm 2001 ISBN 4099082040 [Sho 22]
5 Nobita và chuyến phiêu lưu ở xứ quỷ"' 7 tháng 11 năm 2001 ISBN 4099082059 [Sho 23]
6 Nobita và cuộc chiến vũ trụ 7 tháng 11 năm 2001 ISBN 4099082067 [Sho 24]
7 Nobita và binh đoàn người sắt 20 tháng 3 năm 2002 ISBN 4099082075 [Sho 25]
8 Nobita và hiệp sĩ rồng 20 tháng 3 năm 2002 ISBN 4099082083 [Sho 26]
9 Nobita Tây du kí 17 tháng 7 năm 2002 ISBN 4099082091 [Sho 27]
10 Nobita và nước Nhật thời nguyên thủy 17 tháng 7 năm 2002 ISBN 4099082105 [Sho 28]
11 Nobita và hành tinh muông thú 20 tháng 11 năm 2002 ISBN 4099082113 [Sho 29]
12 Nobita ở xứ sở nghìn lẻ một đêm 20 tháng 11 năm 2002 ISBN 4099082121 [Sho 30]
13 Nobita và vương quốc trên mây 19 tháng 3 năm 2003 ISBN 409908213X [Sho 31]
14 Nobita và mê cung thiếc 16 tháng 7 năm 2003 ISBN 4099082164 [Sho 32]
15 Nobita và ba chàng hiệp sĩ mộng mơ 13 tháng 11 năm 2003 ISBN 4099082172 [Sho 33]
16 Đấng toàn năng Nobita 17 tháng 3 năm 2004 ISBN 4099082199 [Sho 34]
17 Nobita và chuyến tàu tốc hành Ngân Hà 14 tháng 7 năm 2004 ISBN 4099088219 [Sho 35]
18 Nobita và cuộc phiêu lưu ở thành phố dây cót 17 tháng 11 năm 2004 ISBN 4099088235 [Sho 36]
19 Nobita và chuyến du hành biển phương Nam 20 tháng 4 năm 2005 ISBN 4099088251 [Sho 37]
20 Nobita - Vũ trụ phiêu lưu kí 20 tháng 7 năm 2005 ISBN 4099088286 [Sho 38]
21 Nobita và truyền thuyết vua mặt trời 16 tháng 11 năm 2005 ISBN 4099088308 [Sho 39]
22 Nobita và những pháp sư gió bí ẩn 20 tháng 7 năm 2005 ISBN 4099088278 [Sho 40]
23 Chú khủng long của Nobita 2006 20 tháng 12 năm 2006 ISBN 4099095703 (bản thường)
ISBN 409909569X (bản đặc biệt)
[Sho 41] [Sho 42]
24 Tân Nobita và chuyến phiêu lưu vào xứ quỷ - 7 nhà phép thuật 5 tháng 12 năm 2007 ISBN 9784099096786 (bản thường)
ISBN 9784099096793 (bản đặc biệt)
[Sho 43] [Sho 44]
25 Nobita và người khổng lồ xanh 3 tháng 12 năm 2008 ISBN 9784099097769 (bản thường)
ISBN 9784099097752 (bản đặc biệt)
[Sho 45] [Sho 46]
26 Tân Nobita và lịch sử khai phá vũ trụ 2 tháng 12 năm 2009 ISBN 9784099117856 (bản thường)
ISBN 9784099117849 (bản đặc biệt)
[Sho 47] [Sho 48]

Đơn vị khác phát hành

# Tên tập phim Ngày phát hành
1 Chú khủng long của Nobita 2006 4/8/2006
2 Tân Nobita và chuyến phiêu lưu vào xứ quỷ 3/8/2007
3 Nobita và người khổng lồ xanh 8/8/2008
4 Tân Nobita và lịch sử khai phá vũ trụ 7/8/2009
5 Nobita và cuộc đại thủy chiến ở xứ sở người cá 6/8/2010
6 Tân Nobita và binh đoàn người sắt 5/8/2011
7 Nobita và hòn đảo huyền bí
8 Nobita và viện bảo tàng bảo bối 9/8/2013
9 Nobita thám hiểm vùng đất mới 6/8/2014
10 Stand by Me Doraemon 4/2/2015
11 Nobita và những hiệp sĩ không gian 12/8/2015
12 Tân Nobita và nước Nhật thời nguyên thủy 10/8/2016

Phim ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

 

# Tên tập phim Đạo diễn Kịch bản Ngày phát hành
1 "Cậu bé quả đào"
"Boku, Momotarō no nan'na no sa" (ぼく、桃太郎のなんなのさ) 
Kanda Takeyuki Shiroyama Noboro 1 tháng 8 năm 1981
2 "Dorami: Mini-Dora SOS"
"Doramichan Mini-Dora SOS" (ドラミちゃん ミニドラSOS!!!) 
Moriwaki Makoto Motohiro Ryoko 11 tháng 3 năm 1989
3 "Dorami: Arara, Băng cướp nhí"
"Doramichan Arara♥shōnen sanzoku-dan!" (ドラミちゃん アララ・少年山賊団!) 
Hara Keiichi Maruo Miho 9 tháng 3 năm 1991
4 "Dorami: Xin chào những chú khủng long con"
"Doramichan Hello kyōryū kids!" (ドラミちゃん ハロー恐竜キッズ!!) 
Hara Keiichi Nishimura Takashi 6 tháng 3 năm 1993
5 "Dorami: Cậu bé mũ rơm xanh"
"Dorami-chan Aoi Straw Hat" (ドラミちゃん 青いストローハット) 
Andou Toshihiko Maruo Miho 1 tháng 3 năm 1994
6 "2112: Doraemon ra đời"
"2112-nen Doraemon tanjō" (2112年ドラえもん誕生) 
Andou Toshihiko Yonetani Yoshitomo 4 tháng 3 năm 1995
7 "Dorami và đội quân Doraemon: 7 bí ẩn của trường đào tạo robot"
"Dorami & Doraemons: Robot gakkō nanafushigi!?" (ドラミ&ドラえもんズ ロボット学校七不思議!?) 
Yonetani Yoshitomo Yonetani Yoshitomo 2 tháng 3 năm 1996
8 "Đội quân Doraemon: Siêu đạo chích Dorapan và lá thư thách đấu"
"The Doraemons: Kaitō Dorapan nazo no chōsen-jō!" (ザ☆ドラえもんズ 怪盗ドラパン謎の挑戦状!) 
Yonetani Yoshitomo Terada Kenji 8 tháng 3 năm 1997
9 "Đội quân Doraemon: Đại chiến thuật côn trùng"
"The Doraemons Mushimushi pyonpyon daisakusen!" (ザ☆ドラえもんズ ムシムシぴょんぴょん大作戦!) 
Yonetani Yoshitomo Terada Kenji 7 tháng 3 năm 1998
10 "Doraemon trở về"
"Kaettekita Doraemon" (帰ってきたドラえもん) 
Watanabe Ayumu Shiroyama Noboru 7 tháng 3 năm 1998
11 "Đội quân Doraemon: Vương quốc bánh kẹo Okashinana"
"The Doraemons Okashina okashina okashinana!?" (ザ☆ドラえもんズ おかしなお菓子なオカシナナ!?) 
Yonetani Yoshitomo Yonetani Yoshitomo 6 tháng 3 năm 1999
12 "Doraemon: Đêm trước đám cưới Nobita"
"Nobita no kekkon zen'ya" (のび太の結婚前夜) 
Watanabe Ayumu Fujimoto Nobuyuki 6 tháng 3 năm 1999
13 "Đội quân Doraemon: Chuyến tàu lửa tốc hành"
"The Doraemons Dokidoki kikan-sha daibakusō!" (ザ☆ドラえもんズ ドキドキ機 関車大爆走!) 
Nishikiori Hiroshi Ikeda Mamiko 11 tháng 3 năm 2000
14 "Doraemon: Kỷ niệm về bà"
"Obā-chan no omoide" (おばあちゃんの思い出) 
Watanabe Ayumu Fujimoto Nobuyuki 11 tháng 3 năm 2000
15 "Dorami và Đội quân Doraemon: Đại náo công viên vũ trụ"
"Dorami & Doraemons: Uchū Land kiki ippatsu!" (ドラミ&ドラえもんズ 宇宙ランド危機イッパツ!) 
Nishikiori Hiroshi Ikeda Mamiko 10 tháng 3 năm 2001
16 "Cố lên Jaian"
"Ganbare! Gian!!" (がんばれ!ジャイアン!!) 
Watanabe Ayumu Fujimoto Nobuyuki 10 tháng 3 năm 2001
Trong một ngày mùa đông, Jaiko vô tình gặp một cậu bé tên là Moteo, một người có cùng sở thích vẽ truyện tranh Doujinshi với cô bé. Sau đó cả hai quyết định sẽ hợp tác vẽ truyện tranh. Nhận thấy Jaiko dần có tình cảm với Moteo, Jaian đã mượn bảo bối của Doraemon để Jaiko chủ động nói thích Moteo nhưng Jaiko cảm thấy xấu hổ với Moteo và giận dữ với Jaian, Jaiko đã vứt bản phác thảo truyện cô đang vẽ mặc gió cuốn đi. Cảm thấy có lỗi với em gái, Jaian đã quyết định cùng các bạn như Shizuka, Nobita, Suneo và Doraemon đi tìm lại từng trang giấy đã mất. Thế nhưng tờ cuối cùng Jaian không thấy, mặc dù các bạn đã ra về hết vì trời sắp tối nhưng cậu vẫn rong ruổi khắp đường phố để tìm lại tờ cuối cùng bất chấp tuyết đang rơi. 
17 "Đội quân Doraemon: Vào! Vào! Vào!!"
"The Doraemons Goal! Goal! Goal!!" (ザ☆ドラえもんズ ゴール!ゴール!ゴール!!) 
Yasumi Tetsuo Yasumi Tetsuo 9 tháng 3 năm 2002
18 "Doraemon: Ngày tớ ra đời"
"Boku no umareta hi" (ぼくの生まれた日) 
Watanabe Ayumu Fujimoto Nobuyuki 9 tháng 3 năm 2002
OVA "Cuốn nhật kí tương lai"
"Nobita to Mirai Note" (のび太と未来ノート) 
Maiza Yoshito Meshisawa Shintaro 1994
Khi Doraemon đang đi hẹn hò với Mimi, nhóm Shizuka, Jaian và Suneo đến nhà Nobita và học nhóm với cậu ấy. Nội dung là vẽ về tương lai chủ yếu là nói về các nguồn tài nguyên. Nhưng không may lại viết nhầm vào cuốn nhật kí tương lai của Doraemon. Doraemon quay về nhìn thấy, cảm thấy lo lắng và dùng Cỗ máy thời gian đưa cả nhóm đi đến tương lai. Mọi người phát hiện ra rằng ở tương lai Mặt trời và bầu trời đều là nhân tạo. Sau đó nhóm bí hút qua lỗ thông gió trên bầu trời và phát hiện ra nơi đó rất hoang tàn giống như một vùng đất chết, các robot thì tàn sát nhau để giành nhiên liệu thay cho con người. Do tương lai bị thay đổi dẫn đến Doraemon bị cạn năng lượng. Cỗ máy thời gian cũng gặp sự cố và đưa nhóm trở về thời cổ đại không có con người. Mặc dù cả nhóm đã dùng nhiều cách nạp năng lượng cho Doraemon nhưng do những ảnh hưởng tự nhiên và sinh vật nên thất bại. Mọi chuyện tưởng chừng như đã kết thúc thì mặt trời lên và truyền năng lượng cho Doraemon qua kính lúp. Doraemon tỉnh dậy sau khi đầy năng lượng và đưa nhóm trở về hiện tại, xoá bỏ hình vẽ trên nhật kí, mọi thứ trở về trang giấy trắng. 
Khác

Tokimeki Sola Kurumaniyon là chương trình live action về Doraemon diễn ra vào ngày 7 tháng 3, 1992. Taiyō wa tomodachi ganbare! Soraemon gō là chương trình live action diễn ra vào ngày 6 tháng 3, 1993 với đạo diễn là Jun Takahashi. Vào năm 2004 đánh dấu 25 năm ra mắt series phim điện ảnh Doraemon một đoạn video dài 5 phút tái hiện các tập phim dài đã công chiếu suốt 24 năm được đính kèm trong tập Doraemon: Nobita ở vương quốc chó mèo. Stand by Me Doraemon - Đôi bạn thân là phim hoạt hình đầu tiên trong xê-ri được làm với định dạng 3D bởi đạo diễn Yamazaki Takashi và Yagi Ryuichi với phần kịch bản do Yamazaki Takashi viết được công chiếu vào ngày 8 tháng 8 năm 2014 với tổng doanh thu ước đạt 8,38 tỉ Yên [32]. Thêm vào đó, một bộ phim live action có độ dài 5 phút thực hiện tại Trung Quốc bởi đạo diễn Chu Luật Kinh được giới thiệu vào ngày 23 tháng 9 năm 2015 mang tựa Nhờ cậu đó, Tiểu Đinh Đang (拜託了!小叮噹) đã gây ra nhiều xôn xao dư luận [33]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhạc phim Nobita và hành tinh muông thú (1995)
  • Doraemon 20th Anniversary - Dora the best (1999)
  • Doraemon Soundtrack History (2001)
  • Doraemon Song Collection (2004)
  • Dora the Movie 25th - Doraemon Movie Song Collection (2004)
  • Doraemon BGM Collection Anime Music soundtrack (2006)
  • Animation Soundtrack (2006)
  • Doraemon uta no dai kōshin (2008)
  • Doraemon Eigo no Uta (2008)
  • Doraemon TV Soundtrack Collection (2009)
  • Doraemon to Nakamatachi Song Collection (2010)
  • Doraemon Soundtrack History 2 (2010)
  • Doraemon Twin Best (2011)
  • Nhạc phim Đôi bạn thân (2014)
  • Doraemon Movie Main Theme Song Collection (2015)

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn được chọn làm nhạc phim

và các đĩa đơn khác được chọn làm nhạc phim cho các tập phim chủ đề được liệt kê ở mục Nhạc phim.

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc kịch Doraemon: Nobita và hành tinh muông thú (tiếng Nhật: 舞台版ドラえもん のび太とアニマル惑星Utaiba Doraemon: Nobita to Animaru Puranetto) được dựa trên bộ phim cùng tên năm 1990[34]. Vở nhạc kịch được ra mắt tại Không gian Nghệ thuật Tokyo từ ngày 04-09-2008 đến ngày 14-09-2008.[35] Mizuta Wasabi là người lồng tiếng Doraemon. Câu chuyện trong vở kịch giống như nội dung bộ phim Doraemon: Nobita và hành tinh muông thú. Nobita nhìn thấy một đám mây huyền ảo trong nhà mình và nó đã đưa cậu ta đến Hành tinh cảm.

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Trò chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách trò chơi điện tử Doraemon[36] cho hầu hết hệ trò chơi điện tử ở Nhật Bản.

Trò chơi trong nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Arcadia 2001[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon (Arcadia 2001)

Super Cassette Vision[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon Nobita's Time Machine the Great Adventure

Famicom[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon (Famicom)
  • Doraemon: Giga Zombie no Gyakushū

Super Famicom[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon: Nobita no Yousei no Kuni (Super Famicom)
  • Doraemon 2 (Super Famicom)
  • Doraemon 3 (Super Famicom)
  • Doraemon 4: Nobita in the Moon Kingdom (Super Famicom)

Nintendo 64[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon: Nobita to 3-tsu no Seirei Ishi
  • Doraemon 2: Nobita to Hikari no Shinden
  • Doraemon 3: Nobita no Machi SOS!

Nintendo GameCube[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon: Minna de Asobō! Minidorando

Game Boy[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon 2
  • Doraemon Kart

Virtual Boy[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon: Nobita no Doki Doki! Obake Land (hủy) [37]

Game Boy Advance[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon Board Game

Nintendo DS[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chú khủng long của Nobita 2006 DS
  • Tân Nobita và chuyến phiêu lưu vào xứ quỷ - 7 nhà phép thuật D
  • Nobita và người khổng lồ xanh DS
  • Doraemon Chou Yakyuu Gaiden
  • Kaiteoboeru Doragana

Nintendo 3DS[sửa | sửa mã nguồn]

  • Một trò chơi đã được phát hành ở Đài Loan[38]
  • Doraemon: Nobita và hòn đảo huyền bí - Muông thú phiêu lưu kí
  • Doraemon: Nobita và viện bảo tàng bảo bối
  • Doraemon: Tân Nobita thám hiểm vùng đất mới - Peko và 5 nhà thám hiểm
  • Doraemon: Nobita và những hiệp sĩ không gian
  • Tân Nobita và nước Nhật thời nguyên thủy

Wii[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon Wii
  • Aces Go Places Game

Sega Mega Drive[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon: Yume Dorobō to 7-nin no Gozansu

Sega Saturn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon: Nobi Futo to Fukkatsu no Hoshi

Dreamcast[sửa | sửa mã nguồn]

Game Gear[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon: Wakuwaku Pocket Paradise
  • GG Doraemon: Nora no Suke no Yabou

PlayStation[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon 2: SOS! Otogi no Kuni
  • Doraemon 3: Makai no Dungeon
  • Doraemon: Nobitaito Fukkatsu no Hoshi
  • Kids Station: Doraemon: Himitsu no Yojigen Pocket

TurboGrafx 16[sửa | sửa mã nguồn]

TurboGrafx CD[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon Nobita No Dorabian Nights

3DO[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon Yuujou Densetsu

WonderSwan Color[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pocket no Chuu no Doraemon

Microsoft Windows/Xbox 360[sửa | sửa mã nguồn]

  • Aces Go Places Game

Sega Pico[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon - Nobita to Maigo no Kyouryuu
  • Doraemon - Nobita no Machinaka Dokidoki Tanken!
  • Kuizu ni Charenji! Doraemon
  • Hajimema Series 6 Quiz ni Challenge! Doraemon
  • Doraemon Time Machine de Daibouken!
  • Doraemon Youchien Hata no Shiina
  • Doraemon Ensoku-Imohori-Undoukai
  • Doraemon Yometayo-Kaketayo Hiragana Katakana
  • Doraemon Kazoete-Kanzan Kazu Tokei
  • Doraemon Eigo de Asobou ABC
  • Doraemon Chiiku Asobi Dorarando
  • Issho ni Utaou! Doraemon Wakuwaku Karaoke
  • Itsudemoisho Doraemon Set

Advanced Pico Beena[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon Tanoshiku O-keiko Hiragana Katakana
  • Doraemon Tanoshii Enseikatsu Yōchien Hoikuen
  • Doraemon Chinō Daikaihatsu! Wakuwaku Gēmu Rando
  • Doraemon Wakuwaku Sekai Isshū Gēmu ~Asonde Oboeru Chizu Kokki~

Trò chơi di động[sửa | sửa mã nguồn]

iPhone[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon: Baibain
  • Doraemon: Ankipan
  • Doraemon Fishing
  • Doraemon Fishing 2
  • Doraemon: Memory Test
  • Doraemon Puzzle
  • Doraemon Fishing 2 HD
  • Doraemon: Omedetou Kēki
  • Doraemon: Nobita's Adventure
  • Doraemon DECO
  • Doraemon: Nobita's Adventure HD

Android[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon Fishing
  • Doraemon Fishing 2
  • Doraemon: Nobita's Adventure
  • Doraemon: Nobita's Adventure 2
  • Doraemon Jump
  • Doraemon: In the Cloud
  • Doraemon: Nobita's Adventure Classic
  • Doraemon Repair Shop
  • Doraemon Repair Shop Seasons
  • Doraemon Gadget Rush

Trò chơi điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Push-up type FL[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doko demo dorayaki Doraemon

LCD[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon: Chú khủng long của Nobita
  • Doraemon: Nobita thám hiểm vùng đất mới
  • Doraemon: Nobita và binh đoàn người sắt
  • Doraemon Nobita no I Love shizukachan
  • Doraemon Nobita no dorayaki ya-san

LCD PAL[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pakupaku Doraemon
  • Doraemon Nobita Tây du ký
  • Doraemon: Nobita và nước Nhật thời nguyên thủy
  • Doraemon: Nobita và mê cung thiếc

ANIMEST[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon no dorayakihausu
  • Isoge! Doraemon

Toripuruin-yō sofuto[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon shizukachan o sagase
  • Doraemon sakkā yarou yo
  • Doraemon: Nobita và lâu đài dưới đáy biển

Trò chơi điện tử khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon omoshiro-sa n kaku taimu mashin
  • Doraemon no bōken meiro

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Internet Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Giọng nói: Mizuta Wasabi (Doraemon), Ohara Megumi (Nobita)

Doradio

Tên chính thức của chương trình là “Doraemon ☆ sūpā redio sutēshon `dorajio'”. Chương trình có tại trang web chính thức của Doraemon: Tân Nobita và chuyến phiêu lưu vào xứ quỷ - 7 nhà phép thuật. Được đánh giá là Đài phát thanh đầu tiên của Doraemon trên internet.

Dorachan ★ Doradio

Tên chính thức là Dorachan ★Doradjio "Doraemon Super Radio station"

  1. 15 tháng 6 năm 2007: Ōrunaito ★ jaian!? (khách mời: Jaian)
  2. 31 tháng 8 năm 2007: Nobita natsuyasuminoshukudai dai pin chi!
  3. 9 tháng 11 năm 2007: U~erukamu shizukachan! (khách mời:Shizuka)
  4. 27 tháng 12 năm 2007: Shiwasu SP! Shuyaku wa Nobita ma ma!? (khách mời: mẹ của Nobita)
  5. 18 tháng 7 năm 2008: uchū to tsunagatchatta! ? SP!!!
  6. 1 tháng 1 năm 2009: Papa to “akemashite doraemo n”! (khách mời: ba của Nobita)
  7. 1 tháng 4 năm 2009: “Sunechan ★ sunedjio” su tāto!? (khách mời:Suneo)
  8. 3 tháng 9 năm 2010: Doraemon bāsudē SP!
  9. 13 tháng 7 năm 2012: Eiga 2013 ga yattekuru!
  10. 3 tháng 9 năm 2012: Ngày sinh nhật của Doraemon
  11. 28 tháng 12 năm 2012: Shizukachan no otomekokoro ♡ (khách mời: Shizuka)
  12. 8 tháng 2 năm 2013: Eiga supesharu! ○○ Ga nusuma reta!!
Eigachan ★ Doradio

Được đưa vào trang web chính thức của Doraemon: Nobita và người khổng lồ xanh. Tên chính thức là "Doraemon Super Radio station" Eigachan ★ Doradio

Eigachan ★ Doradio 2009

Có trên trang chính thức của Doraemon: Tân Nobita và lịch sử khai phá vũ trụ

Eigachan ★ Doradio 2010

Có trên trang chính thức của Doraemon: Nobita và cuộc đại thủy chiến ở xứ sở người cá

Eigachan ★ Doradio 2011

Có trên trang chính thức của Doraemon: Tân Nobita và binh đoàn người sắt - Đôi cánh Thiên thần

Eigachan ★ Doradio 2012

Có trên trang chính thức của Doraemon: Nobita và hòn đảo diệu kì - Hành trình muông thú

Eigachan ★ Doradio 2013

Có trên trang chính thức của Doraemon: Nobita và viện bảo tàng bảo bối

Eigachan ★ Doradio 2014

Có trên trang chính thức của Doraemon: Tân Nobita thám hiểm vùng đất mới - Peko và 5 nhà thám hiểm

Xuất hiện khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Video ca khúc "From a Distance" từ album Bicycles & Tricycles của The Orb.
  • Nobita, album và bài hát cùng tên của Cổ Cự Cơ
  • Đồng hồ báo thức Doraemon trong video "Tragedy" của ban nhạc Steps.
  • Real Dream Doraemon Project là một dựa án của Bandai được đưa ra vào năm 2004 nhằm mục đích phát triển robot có thể đi bộ và đi bằng hai chân như con người và được cài đặt tín năng thông tin liên lạc một cách tiên tiến hiện đại.Mục tiêu của dự án là đế năm 2010 [39]. Năm 2009, Bandai buộc phải dừng dự án này lại do kinh doanh thất bát.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ドラえもんカラー作品集 1” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  2. ^ “ドラえもんカラー作品集 2” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  3. ^ “ドラえもんカラー作品集 3” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  4. ^ “ドラえもんカラー作品集 4” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  5. ^ “ドラえもんカラー作品集 5” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  6. ^ “ドラえもんカラー作品集 6” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  7. ^ “デジタルカラー・セレクション ドラえもん 1” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  8. ^ “デジタルカラー・セレクション ドラえもん 2” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  9. ^ “デジタルカラー・セレクション ドラえもん 3” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  10. ^ “デジタルカラー・セレクション ドラえもん 4” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  11. ^ “デジタルカラー・セレクション ドラえもん 5” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  12. ^ “デジタルカラー・セレクション ドラえもん 6” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  13. ^ “ドラえもん 1(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  14. ^ “ドラえもん 2(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  15. ^ “ドラえもん 3(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  16. ^ “ドラえもん 4(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  17. ^ “ドラえもん 5(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  18. ^ “ドラえもん 6(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  19. ^ “ドラえもん 7(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  20. ^ “ドラえもん 8(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  21. ^ “ドラえもん 9(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  22. ^ “ドラえもん 10(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  23. ^ “ドラえもん 11(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  24. ^ “ドラえもん 12(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  25. ^ “ドラえもん 13(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  26. ^ “ドラえもん 14(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  27. ^ “ドラえもん 15(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  28. ^ “ドラえもん 16(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  29. ^ “ドラえもん 17(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  30. ^ “ドラえもん 18(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  31. ^ “第4回 四日市福祉映画の集い”. 四日市市. Ngày 6 tháng 7 năm 2002. Truy cập 2010年12月26日.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  32. ^ “Doraemon, Kenshin, Thermae Romae II Rank in 2014's Top 5 Japanese Films”. Anime News Network. 17 tháng 12 năm 2014. Truy cập 31 tháng 3 năm 2016. 
  33. ^ “BỘ PHIM ĐIỆN ẢNH DORAEMON CỦA TRUNG QUỐC GÂY PHẪN NỘ”. Phim chiếu rạp. 26 tháng 9 năm 2015. Truy cập 31 tháng 3 năm 2016. 
  34. ^ “First Doraemon Stage Play Announced in Japan”. Anime News Network. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2008. 
  35. ^ “Events Calendar”. Tokyo Metropolitan Art Space. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2008. 
  36. ^ “Doraemon screenshots and statistics”. Universal Videogame List. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  37. ^ “Doraemon: Nobita no Doki Doki! Obake Land”. Planet Virtual Boy. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2006. 
  38. ^ “哆啦A夢特別版Nintendo 3DS主機贈獎活動”. Truy cập 7 tháng 3 năm 2015. 
  39. ^ Những khó khăn của dự án Real Dream Doraemon
Shogakukan Comic
  1. ^ “ドラえもん「のび太の恐竜2006DS」オリジナルコミック”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  2. ^ “映画ストーリー ドラえもん のび太の新魔界大 冒険 7人の魔法使い”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  3. ^ “映画ストーリー ドラえもん のび太と緑の巨人伝”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  4. ^ “映画ストーリー ドラえもん のび太の人魚大海戦”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  5. ^ “ドラえもん 映画ストーリー のび太と奇跡の島 〜アニマル アドベンチャー〜”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  6. ^ “ドラえもん のび太のひみつ道具博物館”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  7. ^ “ドラえもん のび太の宇宙英雄記”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  8. ^ “映画ドラえもん のび太の恐竜2006”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  9. ^ “映画ドラえもん 映画ドラえもん のび太の新魔界大冒険”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  10. ^ “映画ドラえもん のび太と緑の巨人伝”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  11. ^ “映画ドラえもん 新・のび太の宇宙開拓史”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  12. ^ “映画ドラえもん のび太の人魚大海戦”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  13. ^ “映画ドラえもん 新・のび太と鉄人兵団 はばたけ  天使たち”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  14. ^ “映画ドラえもん のび太と奇跡の島”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  15. ^ “映画ドラえもん のび太のひみつ道具博物館(ミュージアム)”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  16. ^ “映画ドラえもん のび太の大魔境〜ペコと5人の探検隊〜”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  17. ^ “映画 ドラえもん のび太の宇宙英雄記”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  18. ^ “映画ドラえもん 新・のび太の日本誕生” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2016. 
  19. ^ “映画ドラえもん のび太の恐竜〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  20. ^ “映画ドラえもん のび太の宇宙開拓史〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  21. ^ “映画ドラえもん のび太の大魔境〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  22. ^ “映画ドラえもん のび太の海底鬼岩城〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  23. ^ “映画ドラえもん のび太の魔界大冒険〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  24. ^ “映画ドラえもん のび太の宇宙小戦争〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  25. ^ “映画ドラえもん のび太と 鉄人兵団〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  26. ^ “映画ドラえもん のび太と竜の騎士〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  27. ^ “映画ドラえもん のび太のパラレル西遊記〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  28. ^ “映画ドラえもん のび太の日本誕生〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  29. ^ “映画ドラえもん のび太アニマル惑星〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  30. ^ “映画ドラえもん のび太のドラビアンナイト〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  31. ^ “映画ドラえもん のび太と雲の王国〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  32. ^ “映画ドラえもん のび太とブリキの迷宮〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  33. ^ “ドラえもんのび太と夢幻三剣士〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  34. ^ “映画ドラえもん のび太の創世日記〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  35. ^ “映画ドラえもん のび太と銀河超特急〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  36. ^ “映画ドラえもん のび太のねじ巻き都市冒険記 〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  37. ^ “映画ドラえもん ドラえもんのび太の南海大冒険 〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  38. ^ “映画ドラえもん のび太の宇宙漂流記〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  39. ^ “映画ドラえもん のび太の太陽王伝説〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  40. ^ “映画ドラえもん のび太とふしぎ風使い〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  41. ^ “映画ドラえもん のび太の恐竜06 通常版 〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  42. ^ “映画ドラえもん のび太の恐竜06 〔DVD/スペシャル 版〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  43. ^ “映画ドラえもん のび太の新魔界大冒険 7人の魔法 使い 通常版 〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  44. ^ “映画ドラえもん のび太の新魔界大冒険 7人の魔法 使い〔DVD/スペシャル 版〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  45. ^ “映画ドラえもん のび太と緑の巨人伝 通常版 〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  46. ^ “映画ドラえもん のび太と緑の巨人伝 スペシャル版 〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  47. ^ “映画ドラえもん 新・のび太の宇宙開拓史 通常版 〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  48. ^ “映画ドラえもん 新・のび太の宇宙開拓史 スペシャ ル版〔DVD〕”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]