Danh sách tập phim Dragon Ball Z Kai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Đây là danh sách tập phim Dragon Ball Z Kai, là phần kế tiếp của Dragon Ball Z được sản xuất bởi Toei Animation phát sóng trên Fuji TV Nhật Bản từ 5 tháng 4 năm 2009 đến 27 tháng 3 năm 2011. Tại Việt Nam loạt phim được phát sóng trên kênh HTV3 kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2013. Ca khúc chủ đề mở đầu phim là "Dragon Soul" do Tanimoto TakayoshiIwasaki Takafumi trình bày. "Yeah! Break! Care! Break!" của Dragon Soul được sử dụng làm ca khúc kết thúc cho 54 tập đầu. Từ tập 55 đến 98 ca khúc kết thúc là "Kokoro no Hane" (心の羽根? "Đôi cánh của trái tim") do "Team Dragon from AKB48"trình bày. Ca khúc mở đầu của phần Mabuu jin là "Kuu•Zen•Zetsu•Go" (空•前•絶•後?) của Dragon Soul. Bài hát kết thúc đầu tiên là "Haikei, Tsuratsusutora" (拝啓、ツラツストラ? "Zarathustra thân mến") của ban nhạc rock Nhật Bản Good Morning America,[1] và bài thứ hai là "Junjō" (純情? "Pure Heart") củ Leo Ieiri từ tập 112 đến 123.[2] Bài thứ ba là "Oh Yeah!!!!!!!" của Czecho No Republic từ tập 124 đến 136,[3], thứ tư là bài "Galaxy" của Kyūso Nekokami từ tập 137 đến 146 và bài thứ năn là "Don't Let Me Down" của Gacharic Spin từ tập 147 đến 159.[4]

Trong phiên bản lồng tiếng Việt 98 tập đầu: ca khúc chủ đề mở đầu là Rồng thiêng do Tiến Đạt trình bày và ca khúc chủ đề kết thúc là Tin vào ngày mai do Hoàng Sơn trình bày.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Saga Số tập Ngày phát sóng tại Nhật Bản Ngày phát sóng tại Việt Nam
1 Saiyan Saga 26 (1–26) 5 tháng 4 năm 2009 – 4 tháng 10 năm 2009 30 tháng 3 năm 2013 – 23 tháng 6 năm 2013
2 Frieza Saga 26 (27–52) 11 tháng 10 năm 2009 – 11 tháng 4 năm 2010 29 tháng 6 năm 2013 – 22 tháng 9 năm 2013
3 Androids Saga 25 (53–77) 18 tháng 4 năm 2010 – 17 tháng 10 năm 2010 28 tháng 9 năm 2013 – 28 tháng 6 năm 2014
4 Cell Saga 21 (78–98) 24 tháng 10 năm 2010 – 27 tháng 3 năm 2011 29 tháng 6 năm 2014 – 7 tháng 9 năm 2014
5 World Tournament Saga 24 (99–122) 6 tháng 4 năm 2014 – 3 tháng 8 năm 2014 16 tháng 6 năm 2018 – 2 tháng 9 năm 2018
6 Majin Buu Saga 18 (123–140) 10 tháng 8 năm 2014 – 7 tháng 12 năm 2014 8 tháng 9 năm 2018 – 4 tháng 11 năm 2018
7 Evil Buu Saga 27 (141–167) 14 tháng 12 năm 2014 – 28 tháng 6 năm 2015 10 tháng 11 năm 2018 – 10 tháng 2 năm 2019

Danh sách tập[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa 1: Saiyan Saga[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng tại Việt Nam (HTV3)
1 "Cuộc chiến mới đã bắt đầu! Sự trở lại của Son Goku"
"Tatakai no Makuake! Kaette Kita zo Son Gokū" (闘いの幕開け! 帰ってきたぞ孫悟空) 
5 tháng 4, 2009 (2009-04-05)30 tháng 3, 2013 (2013-03-30)
2 "Kẻ thù là anh trai của Goku sao? Bí mật của những chiến binh siêu Saiyan"
"Teki wa Gokū no Ani!? Saikyō Senshi Saiyajin no Himitsu" (敵は悟空の兄!? 最強戦士サイヤ人の秘密) 
12 tháng 4, 2009 (2009-04-12)31 tháng 3, 2013 (2013-03-31)
3 "Trận đấu sống còn! Goku và Piccolo dốc lực phản công"
"Inochi o Kaketa Tatakai! Gokū to Pikkoro Sutemi no Mōkō" (命をかけた闘い! 悟空とピッコロ捨て身の猛攻) 
19 tháng 4, 2009 (2009-04-19)6 tháng 4, 2013 (2013-04-06)
4 "Goku, hãy chạy tới Vương giới đi! Xà đạo dài vô tận"
"Anoyo de Hashire Son Gokū! Hyaku-man Kiro no Hebi no Michi" (あの世で走れ孫梧空! 100万キロの蛇の道) 
26 tháng 4, 2009 (2009-04-26)7 tháng 4, 2013 (2013-04-07)
5 "Sự sinh tồn nơi hoang dã! Gohan thức tỉnh đêm trăng tròn"
"Kōya no Sabaibaru! Tsukiyo ga Gohan o Yobisamasu" (荒野のサバイバル! 月夜が悟飯を呼び覚ます) 
3 tháng 5, 2009 (2009-05-03)13 tháng 4, 2013 (2013-04-13)
6 "Phía cuối Xà đạo! Bài kiểm tra lạ lùng của Thần Vũ trụ"
"Tadori Tsuita Shūten! Kaiōsama no Ochame na Shiren" (辿り着いた終点!界王様のおちゃめな試練) 
10 tháng 5, 2009 (2009-05-10)14 tháng 4, 2013 (2013-04-14)
7 "Đương đấu với 10 lần trọng lực! Goku chạy đua với thời gian"
"Jū-bai Jūryoku to Tatakae! Gokū yo Shugyō wa Kakekko da" (10 倍重力と闘え!悟空よ修行はかけっこだ) 
17 tháng 5, 2009 (2009-05-17)20 tháng 4, 2013 (2013-04-20)
8 "Rồng thần xuất hiện! Người Saiyan đổ bộ sớm hơn dự tính"
"Ide yo Shenron! Saiyajin Tsui ni Chikyū Tōchaku" (い でよ神龍!サイヤ人ついに地球到着) 
24 tháng 5, 2009 (2009-05-24)21 tháng 4, 2013 (2013-04-21)
9 "Thách thức của Yamcha! Quái thú hung ác Saiba"
"Yamucha Funtō! Osoru Beshi Saibaiman" (ヤムチャ奮闘!おそるべし栽培マン) 
31 tháng 5, 2009 (2009-05-31)27 tháng 4, 2013 (2013-04-27)
10 "Yên nghỉ đi Giáo Tử! Thiên Tân Phạn tung đòn quyết định"
"Matte ro Chaozu! Tenshinhan Zekkyō no Kikōhō" (待ってろ餃子! 天津飯絶叫の気功砲) 
7 tháng 6, 2009 (2009-06-07)28 tháng 4, 2013 (2013-04-28)
11 "Liệu Goku có tới kịp hay không! Ba tiếng trước khi cuộc chiến kết thúc"
"Maniau ka Son Gokū!? Sentō Saikai Made Sanjikan" (間に合うか孫悟空!? 戦闘再開まで3時間) 
14 tháng 6, 2009 (2009-06-14)4 tháng 5, 2013 (2013-05-04)
12 "Tạm biệt Piccolo! Đòn phản công của Goku"
"Pikkoro ga Nagashi ta Namida... Son Gokū Ikari no Dai Hangeki!" (ピッコロが流した涙…孫悟空怒りの大反撃!) 
21 tháng 6, 2009 (2009-06-21)5 tháng 5, 2013 (2013-05-05)
13 "Sức mạnh của Giới vương thuật! Goku đụng độ Vegeta"
"Kore ga Kaiōken da!! Genkai Batoru no Gokū tai Bejīta" (これが界王拳だ!! 限界バトルの悟空VSべジータ) 
28 tháng 6, 2009 (2009-06-28)11 tháng 5, 2013 (2013-05-11)
14 "Tuyệt đỉnh Kamehameha! Vegeta biến thành khỉ đột"
"Gekitotsu Kamehameha! Bejīta Shūnen no Dai-henshin" (激突かめはめ波! ベジータ執念の大変身) 
5 tháng 7, 2009 (2009-07-05)12 tháng 5, 2013 (2013-05-12)
15 "Goku lâm nguy! Đặt cược hy vọng vào Nguyên khí cầu"
"Zettai Zetsumei no Gokū! Genki Dama ni Negai o Takuse" (絶体絶命の悟空! 元気玉に願いを託せ) 
12 tháng 7, 2009 (2009-07-12)18 tháng 5, 2013 (2013-05-18)
16 "Đánh bại chiến binh Saiyan vô địch! Tạo ra kì tích đi Gohan"
"Datō Fujimi no Bejīta! Kiseki o Okose Son Gohan" (打倒不死身のベジータ! 奇跡を起こせ孫悟飯) 
19 tháng 7, 2009 (2009-07-19)19 tháng 5, 2013 (2013-05-19)
17 "Đại chiến kết thúc! Cố hương Piccolo, ngôi sao của niềm hy vọng"
"Gekisen no Yoake... Kibō no Hoshi wa Pikkoro no Furusato" (激戦の夜明け... 希望の星はピッコロの故郷) 
2 tháng 8, 2009 (2009-08-02)25 tháng 5, 2013 (2013-05-25)
18 "Phi thuyền bị bỏ lại Yunzabit! Chuẩn bị khởi hành đi Namek"
"Yunzabitto ni Nemuru Uchūsen! Namekkusei e Iza Hasshin" (ユンザビットに眠る宇宙船!ナメック星へいざ発進) 
9 tháng 8, 2009 (2009-08-09)26 tháng 5, 2013 (2013-05-26)
19 "Kẻ thù lợi hại mới! Frieza, kẻ thống lĩnh vũ trụ"
"Arata Naru Kyōteki! Uchū no Teiō Furīza" (新たなる強敵! 宇宙の帝王フリーザ) 
16 tháng 8, 2009 (2009-08-16)1 tháng 6, 2013 (2013-06-01)
20 "Cuộc nổi dậy chống lại Frieza! Ngọn lửa tham vọng của Vegeta"
"Furīza e no Hangyaku! Yabō ni Moeru Bejīta" (フリーザへの反逆! 野望に燃えるベジータ) 
23 tháng 8, 2009 (2009-08-23)2 tháng 6, 2013 (2013-06-02)
21 "Bảo vệ ngọc rồng! Cuộc tấn công của người Namek"
"Mamore Doragon Bōru! Namekkuseijin Sōkōgeki" (守れドラゴンボール!ナメック星人総攻撃) 
30 tháng 8, 2009 (2009-08-30)8 tháng 6, 2013 (2013-06-08)
22 "Cuộc rượt đuổi kinh hoàng của Dodoria! Vegeta phơi bày sự thật"
"Mōtsui Dodoria no Kyōfu! Bejīta ni Akasu Shinjitsu" (猛追ドドリアの恐怖! ベジータに明かす真 実) 
6 tháng 9, 2009 (2009-09-06)9 tháng 6, 2013 (2013-06-09)
23 "Thủ đoạn nhẫn tâm của Vegeta! Tộc Namek diệt vong"
"Anyaku no Bejīta! Namekkuseijin wo Osō Higeki" (暗躍のベジータ! ナメック星人を襲う悲劇) 
13 tháng 9, 2009 (2009-09-13)15 tháng 6, 2013 (2013-06-15)
24 "Chiến hữu tái sinh! Biến thể kinh dị của Zarbon"
"Yomigaeru Nakama-tachi! Bisenshi Zābon Akuma no Henshin" (甦る仲間たち! 美戦士ザーボン悪魔の変身) 
20 tháng 9, 2009 (2009-09-20)16 tháng 6, 2013 (2013-06-16)
25 "Sức mạnh Krillin thức tỉnh! Frieza bắt đầu hoang mang"
"Pawā Appu da Kuririn! Ugomeku Furīza no Yokan" (パワーアップだクリリン! うごめくフリーザの予感) 
27 tháng 9, 2009 (2009-09-27)22 tháng 6, 2013 (2013-06-22)
26 "Kế hoạch bất thành! Vegeta phản công Zarbon"
"Kudake Chire Inbō! Gyakushū no Bejīta tai Zābon" (砕け散れ陰謀! 逆襲のベジータVSザーボン) 
4 tháng 10, 2009 (2009-10-04)23 tháng 6, 2013 (2013-06-23)

Mùa 2: Frieza Saga[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng tại Việt Nam (HTV3)
27 "Ngàn cân treo sợi tóc! Hãy bảo vệ ngọc rồng 4 sao nhé Gohan"
"Isshokusokuhatsu no Pinchi! Gohan yo Sūshinchū o Mamore" (一触即発のピンチ! 悟飯よ四星球を守れ) 
11 tháng 10, 2009 (2009-10-11)29 tháng 6, 2013 (2013-06-29)
28 "Đếm ngược tới trận đấu sống còn! Biệt đội Ginyu xuất đầu lộ diện"
"Semaru Chōkessen! Ginyū Tokusentai Tadaima Sanjō!" (迫る超決戦! ギニュー特戦隊只今参上ッ!) 
18 tháng 10, 2009 (2009-10-18)30 tháng 6, 2013 (2013-06-30)
29 "Biệt đội Ginyu xuất quân! Ma thuật hiểm độc của Guldo"
"Tokusentai no Ichibante! Gurudo no Jubaku o Uchi Kuzuse" (特戦隊の一番手! グルドの呪縛を打ち崩せ) 
25 tháng 10, 2009 (2009-10-25)6 tháng 7, 2013 (2013-07-06)
30 "Cơn ác mộng mang tên Recoom! Ra mặt và chiến đấu đi Vegeta"
"Jigoku no Rikūmu! Tanoshimasero yo Bejīta-chan" (地獄のリクーム! 楽しませろよベジータちゃん) 
1 tháng 11, 2009 (2009-11-01)7 tháng 7, 2013 (2013-07-07)
31 "Goku đã tới Namek! Biệt đội Ginyu run sợ"
"Son Gokū Tsuini Tōchaku! Kechirase Ginyū Tokusentai" (孫悟空ついに到着! 蹴散らせギニュー特戦隊) 
8 tháng 11, 2009 (2009-11-08)13 tháng 7, 2013 (2013-07-13)
32 "Nhân vật chủ chốt xuất hiện! Ginyu đối đầu Goku"
"Shin'uchi Tōjō!? Ginyū Taichō VS Son Gokū" (真打ち登場!? ギニュー隊長VS孫悟空) 
15 tháng 11, 2009 (2009-11-15)14 tháng 7, 2013 (2013-07-14)
33 "Goku dốc toàn lực! Sự tấn công mạnh mẽ của đội trưởng Ginyu"
"Furu Pawā da Son Gokū! Ononoku Ginyū ni Hisaku Ari!?" (フルパワーだ孫悟空! おののくギニューに秘策あり!?) 
22 tháng 11, 2009 (2009-11-22)20 tháng 7, 2013 (2013-07-20)
34 "Bất ngờ chưa! Goku là Ginyu và Ginyu là Goku sao!?"
"Bikkuri! Gokū ga Ginyū de Ginyū ga Gokū!?" (ビックリ!悟空がギニューでギニューが悟空!?) 
29 tháng 11, 2009 (2009-11-29)21 tháng 7, 2013 (2013-07-21)
35 "Goku tái xuất! Triệu hồi rồng thiêng Porunga"
"Gokū Dai-Gyakuten!? Ima Koso Ide yo Chō-Shenron!" (悟空大逆転!? 今こそいでよ超神龍!) 
6 tháng 12, 2009 (2009-12-06)27 tháng 7, 2013 (2013-07-27)
36 "Frieza tới gần! Hỡi rồng thần quyền năng hãy thực hiện điều ước của chúng tôi!"
"Gekikō Furīza ga Semaru! Porunga yo... Negai o Kanae Tamae!" (激昂フリーザが迫る! ポルンガよ…願いを叶えたまえ!) 
13 tháng 12, 2009 (2009-12-13)28 tháng 7, 2013 (2013-07-28)
37 "Sự biến đổi kinh hoàng! Chỉ số sức mạnh một triệu của Frieza"
"Akumu no Chō Henshin! Sentōryoku Hyaku-man no Furīza" (悪夢の超変身! 戦闘力100万のフリーザ) 
20 tháng 12, 2009 (2009-12-20)3 tháng 8, 2013 (2013-08-03)
38 "Frieza nhe nanh độc! Gohan tấn công kịch liệt"
"Kiba o Muku Furīza! Chōzetsu Pawā ga Gohan o Osō" (牙をむくフリーザ! 超絶パワーが悟飯を襲う) 
27 tháng 12, 2009 (2009-12-27)4 tháng 8, 2013 (2013-08-04)
39 "Piccolo tái sinh! Lần biến hình thứ 2 của Frieza"
"Shinsei Pikkoro Arawaru! Gekido Furīza Dai Ni no Henshin" (新生ピッコロあらわる! 激怒フリーザ第2の変身) 
10 tháng 1, 2010 (2010-01-10)10 tháng 8, 2013 (2013-08-10)
40 "Sự tiến hóa cuối cùng của Frieza! Cơn ác mộng tàn khốc bắt đầu"
"Furīza Saigo no Chō Henshin! Jigoku Ijō no Kyōfu ga Hajimaru" (フリーザ最後の超変身! 地獄以上の恐怖がはじまる) 
17 tháng 1, 2010 (2010-01-17)11 tháng 8, 2013 (2013-08-11)
41 "Sự thật được phơi bày! Sự trở lại của Goku"
"Machinimatta ze Kono Shunkan! Son Gokū ga Fukkatsu da" (待ちに待ったぜこの瞬間! 孫悟空が復活だ) 
24 tháng 1, 2010 (2010-01-24)17 tháng 8, 2013 (2013-08-17)
42 "Goku, hãy tiêu diệt Frieza! Nước mắt của vị hoàng tử Saiyan kiêu hãnh"
"Furīza o Taose Son Gokū! Hokori-Takaki Bejīta no Namida" (フリーザを倒せ孫悟空! 誇り高きベジータの涙) 
31 tháng 1, 2010 (2010-01-31)18 tháng 8, 2013 (2013-08-18)
43 "Goku chạm trán Frieza! Trận đấu nảy lửa bắt đầu"
"Son Gokū tai Furīza! Chō-Kessen no Makuake da!" (孫悟空VSフリーザ! 超決戦の幕開けだ!) 
7 tháng 2, 2010 (2010-02-07)24 tháng 8, 2013 (2013-08-24)
44 "Tiếng kêu nhức đầu! Goku, Frieza và lại là Ginyu nữa sao?"
"Genkai Toppa no Nikudansen! Gokū to Furīza to Ginyū Futatabi!?" (限界突破の肉弾戦! 悟空とフリーザとギニュー再び!?) 
14 tháng 2, 2010 (2010-02-14)25 tháng 8, 2013 (2013-08-25)
45 "Giới vương thuật cấp 20! Dồn sức vào tuyệt chiêu Kamehameha"
"Nijū-bai Kaiōken da! Subete o Kaketa Kamehameha" (20倍界王拳だ! すべてを賭けたかめはめ波) 
21 tháng 2, 2010 (2010-02-21)31 tháng 8, 2013 (2013-08-31)
46 "Ván bài cuối cùng! Nguyên khí cầu siêu cấp của Goku"
"Kore ga Saigo no Kirifuda da! Gokū no Tokudai Genki Dama" (これが最後の切り札だ! 悟空の特大元気玉) 
28 tháng 2, 2010 (2010-02-28)1 tháng 9, 2013 (2013-09-01)
47 "Sự thức tỉnh của chiến binh huyền thoại... Siêu Saiyan Goku!!"
"Mezamero Densetsu no Senshi... Sūpā Saiyajin, Son Gokū!" (目覚めろ伝説の戦士... 超サイヤ人、孫悟空!) 
7 tháng 3, 2010 (2010-03-07)7 tháng 9, 2013 (2013-09-07)
48 "Siêu Saiyan nổi giận! Sự thách thức của Goku!"
"Okoreru Sūpā Saiyajin! Nanori o Agero Son Gokū!" (怒れる超サイヤ人! 名乗りを上げろ孫悟空!) 
14 tháng 3, 2010 (2010-03-14)8 tháng 9, 2013 (2013-09-08)
49 "Hãy trả thù cho những người đã nằm xuống Goku! Thời khắc Namek bị phá hủy"
"Ada o Ute Son Gokū! Wakusei Hōkai no Kauntodaun" (仇を討て孫悟空! 惑星崩壊のカウントダウン) 
21 tháng 3, 2010 (2010-03-21)14 tháng 9, 2013 (2013-09-14)
50 "Frieza siêu cấp! Hỡi rồng thần hãy thực hiện điều ước"
"Furīza Kesshi no Furu Pawā! Negai o Todokete Kure Shenron" (フリーザ決死のフルパワー! 願いを届けてくれ神龍) 
28 tháng 3, 2010 (2010-03-28)15 tháng 9, 2013 (2013-09-15)
51 "Tiếng thét dứ dội của Goku! Điều ước vào phút cuối cùng"
"Gokū Gekido no Osakebi! Ma ni Ae... Kishi-Kaisei no Negai!" (悟空激怒の雄叫び! 間に合え…起死回生の願い!) 
4 tháng 4, 2010 (2010-04-04)21 tháng 9, 2013 (2013-09-21)
52 "Quyết đấu trên hành tinh sắp diệt vong! Trận chiến cuối cùng"
"Kieyuku Hoshi ni Nokotta Futari! Kore ga Saishū Kessen da" (消えゆく星に残った2人! これが最終決戦だ) 
11 tháng 4, 2010 (2010-04-11)22 tháng 9, 2013 (2013-09-22)

Mùa 3: Androids Saga[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng tại Việt Nam (HTV3)
53 "Đòn kết thúc của Goku! Giây phút Namek bị hủy diệt đang cận kề"
"Son Gokū, Saigo no Ichigeki...Namekku-sei Uchū ni Chiru" (孫悟空、最後の一撃... ナメック星宇宙に散る) 
18 tháng 4, 2010 (2010-04-18)28 tháng 9, 2013 (2013-09-28)
54 "Goku biến mất trong vũ trụ! Chào mừng các siêu chiến binh đã trở về"
"Uchū ni Kieta Gokū... Yomigaere! Chō Senshi-tachi" (宇宙に消えた悟空... 甦れ! 超戦士たち) 
25 tháng 4, 2010 (2010-04-25)29 tháng 9, 2013 (2013-09-29)
55 "Are ga Chikyū da yo Papa... Furīza-Oyako no Gyakushū" (あれが地球だよパパ... フリーザ親子の逆襲) 2 tháng 5, 2010 (2010-05-02)12 tháng 4, 2014 (2014-04-12)
56 "Furīza wa Boku ga Taosu! Mō Hitori no Sūpā Saiyajin" (フリーザはボクが倒す!もう一人の超サイヤ人) 9 tháng 5, 2010 (2010-05-09)13 tháng 4, 2014 (2014-04-13)
57 "Okaeri Son Gokū! Nazo no Shōnen Torankusu no Kokuhaku" (おかえり孫悟空! 謎の少年トランクスの告白) 16 tháng 5, 2010 (2010-05-16)19 tháng 4, 2014 (2014-04-19)
58 "Gokū no Shin Waza, Shunkan Idō! San-nen Go ni Kaketa Tokkun" (悟空の新ワザ、瞬間移動! 3年後に賭けた特訓) 23 tháng 5, 2010 (2010-05-23)20 tháng 4, 2014 (2014-04-20)
59 "Kehai o Motanu Futari-gumi! Jinzōningen, Arawaru" (気配を持たぬ2人組! 人造人間、あらわる) 30 tháng 5, 2010 (2010-05-30)26 tháng 4, 2014 (2014-04-26)
60 "Kẻ thù bất khả chiến bại! Goku đối đầu với Android 19!!"
"Uchi-naru Teki to no Hasami-Uchi!? Son Gokū tai Jinzōningen Jūkyū-gō" (内なる敵との挟み撃ち!? 孫悟空VS人造人間19号) 
6 tháng 6, 2010 (2010-06-06)27 tháng 4, 2014 (2014-04-27)
61 "Jūkyū-gō ni Shōki Nashi! Okurete Kita Sūpā Bejīta" (19号に勝機なし! 遅れてきた超ベジータ) 13 tháng 6, 2010 (2010-06-13)3 tháng 5, 2014 (2014-05-03)
62 "Pikkoro Kyōshū! Kieta Nijū-ō to Nejireru Mirai" (ピッコロ強襲! 消えた20号とねじれる未来) 20 tháng 6, 2010 (2010-06-20)4 tháng 5, 2014 (2014-05-04)
63 "Tsuigeki! Dokutā Gero... Nazo no Kenkyūjo o Sagase!" (追撃! ドクター・ゲロ... 謎の研究所を探せ!) 27 tháng 6, 2010 (2010-06-27)10 tháng 5, 2014 (2014-05-10)
64 "Jūnana Gō to Jūhachi Gō, Soshite...! Mezameru Jinzōningen-tachi" (17号と18号、そして...! 目覚める人造人間たち) 11 tháng 7, 2010 (2010-07-11)11 tháng 5, 2014 (2014-05-11)
65 "Kawaī Kao de Chō Pawā!? Jūhachi Gō tai Bejīta" (かわいい顔で超パワー!? 18号VSべジータ) 18 tháng 7, 2010 (2010-07-18)17 tháng 5, 2014 (2014-05-17)
66 "Hitotsu ni Modoru Toki ga Kita...Pikkoro Saikyō he no Ketsui!" (1つに戻る時がきた... ピッコロ最強への決意!) 1 tháng 8, 2010 (2010-08-01)18 tháng 5, 2014 (2014-05-18)
67 "Mō Hitotsu no Taimu Mashin!? Buruma ga Shiraseta Misuterī" (もう1つのタイムマシン!? ブルマが知らせたミステリー) 8 tháng 8, 2010 (2010-08-08)24 tháng 5, 2014 (2014-05-24)
68 "Soshite Kaibutsu ga Ugokidasu...Shutsugeki! Sūpā Namekku-seijin da!" (そして怪物が動き出す... 出撃! 超ナメック星人だ!) 15 tháng 8, 2010 (2010-08-15)25 tháng 5, 2014 (2014-05-25)
69 "Ore wa Omae no Kyōdai da! Goku no Ki wo Motsu Monsutā" (オレはお前の兄弟だ! 悟空の気を持つモンスター) 22 tháng 8, 2010 (2010-08-22)31 tháng 5, 2014 (2014-05-31)
70 "Uzumaku Senryaku, Taiyōken! Jinzōningen Seru o Oe" (渦巻く策略、太陽拳! 人造人間セルを追え) 29 tháng 8, 2010 (2010-08-29)1 tháng 6, 2014 (2014-06-01)
71 "Shinshutsu-Kibotsu no Seru o Ute! Tsui-ni Fukkatsu, Son Gokū!" (神出鬼没のセルを討て! ついに復活、孫悟空!) 5 tháng 9, 2010 (2010-09-05)7 tháng 6, 2014 (2014-06-07)
72 "Sūpā Saiyajin o Koero! Iza, Seishin to Toki no Heya e" (超サイヤ人を超えろ! いざ、精神と時の部屋へ) 12 tháng 9, 2010 (2010-09-12)8 tháng 6, 2014 (2014-06-08)
73 "Kore ga Sūpā Namekku-seijin no Chikara! Jūnana Gō Tai Pikkoro" (これは、超ナメック星人の力! 17号対ピッコロ!) 19 tháng 9, 2010 (2010-09-19)14 tháng 6, 2014 (2014-06-14)
74 "Nigero Jūnana Gō! Pikkoro, Kenmei no Kōsen" (逃げろ17号!ピッコロ、懸命の抗戦) 26 tháng 9, 2010 (2010-09-26)15 tháng 6, 2014 (2014-06-15)
75 "Jitsu-ryoku Mi-chisū! Kamoku na Senshi Jūroku Gō, Ugoku" (実力未知数!寡黙な戦士16号、動く) 3 tháng 10, 2010 (2010-10-03)21 tháng 6, 2014 (2014-06-21)
76 "Tenshinhan, Kesshi no Shin Kikōhō! Senyū o Sukue, Son Gokū" (天津飯、決死の新気功砲! 戦友を救え、孫悟空) 10 tháng 10, 2010 (2010-10-10)22 tháng 6, 2014 (2014-06-22)
77 "Sūpā Saiyajin o Koeta! Futeki na Bejīta, Seru o Utsu" (超サイヤ人を超えた! 不敵なべジータ、セルを討つ) 17 tháng 10, 2010 (2010-10-17)28 tháng 6, 2014 (2014-06-28)

Mùa 4: Cell Saga[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng tại Việt Nam (HTV3)
78 "Seru Dotō no Kuyashigari! Kuririn, Jūhachi Gō o Hakai se yo" (セル怒涛の悔しがり! クリリン、18号を破壊せよ) 24 tháng 10, 2010 (2010-10-24)29 tháng 6, 2014 (2014-06-29)
79 "Soshite Sai'aku no Jitai he... Seru, Jūhachi Gō ni Osoikakaru!" (そして最悪の事態へ... セル、18号に襲いかかる!) 31 tháng 10, 2010 (2010-10-31)5 tháng 7, 2014 (2014-07-05)
80 "Keisei Gyakuten! Kanzentai Seru, Tsui ni Shidō" (形勢逆転!完全体セル、ついに始動) 7 tháng 11, 2010 (2010-11-07)6 tháng 7, 2014 (2014-07-06)
81 "Bejīta Zenryoku no Ichigeki! Shikashi Takamaru Seru no Kyōfu" (ベジータ全力の一撃! しかし高まるセルの恐怖) 14 tháng 11, 2010 (2010-11-14)12 tháng 7, 2014 (2014-07-12)
82 "Chō Pawā Kakusei! Chichi o Koeta Torankusu" (超パワー覚醒! 父を超えたトランクス) 21 tháng 11, 2010 (2010-11-21)13 tháng 7, 2014 (2014-07-13)
83 "Terebi ga Nottorareta! Seru Gēmu Kaiken Namahō" (テレビが乗っ取られた! セルゲーム会見生放) 28 tháng 11, 2010 (2010-11-28)19 tháng 7, 2014 (2014-07-19)
84 "Shūgyou Kanryō! Gokū, Datō Seru ni Yoyō Ari?!" (修行完了! 悟空、打倒セルに余裕あり!?) 5 tháng 12, 2010 (2010-12-05)20 tháng 7, 2014 (2014-07-20)
85 "Yaburareta Kyūsoku! Bōeigun, Seru ni Sōkōgeki" (破られた休息! 防衛軍、セルに総攻撃) 12 tháng 12, 2010 (2010-12-12)26 tháng 7, 2014 (2014-07-26)
86 "Atarashī Kamisama! Doragon Bōru Tsui ni Fukkatsu" (新しい神様! ドラゴンボール遂に復活) 19 tháng 12, 2010 (2010-12-19)27 tháng 7, 2014 (2014-07-27)
87 "Satan Gundan Ōabare! Seru Gēmu no Makuaki" (サタン軍団大暴れ! セルゲームの幕開) 26 tháng 12, 2010 (2010-12-26)2 tháng 8, 2014 (2014-08-02)
88 "Kessen! Seru Tai Son Gokū" (決戦! セル対孫悟空) 9 tháng 1, 2011 (2011-01-09)3 tháng 8, 2014 (2014-08-03)
89 "Saikō Reberu no Tatakai! Seru o Taose, Son Gokū" (最高レベルの戦い! セルを倒せ、孫悟空) 16 tháng 1, 2011 (2011-01-16)9 tháng 8, 2014 (2014-08-09)
90 "Shitō ni Ketchaku! Gokū Ketsudan no Toki" (死闘に決着!悟空決断の時) 23 tháng 1, 2011 (2011-01-23)10 tháng 8, 2014 (2014-08-10)
91 "Ikare Gohan! Nemureru Chikara o Hodoki" (怒れ悟飯!眠れる力を解き) 30 tháng 1, 2011 (2011-01-30)16 tháng 8, 2014 (2014-08-16)
92 "Sora ni Kieta Namida! Gohan, Ikari no Chō Kakusei" (空に消えた涙! 悟飯、怒りの超覚醒) 6 tháng 2, 2011 (2011-02-06)17 tháng 8, 2014 (2014-08-17)
93 "Mayoi-naki Tōshi! Gohan, Seru Junia Funsai" (迷いなき闘志! 悟飯、セルジュニア粉砕) 13 tháng 2, 2011 (2011-02-13)23 tháng 8, 2014 (2014-08-23)
94 "Kanzentai Hōkai! Sakuritsu, Ikari no Chō Tekken" (完全体崩壊! 炸裂、怒りの超鉄拳) 20 tháng 2, 2011 (2011-02-20)24 tháng 8, 2014 (2014-08-24)
95 "Bai-Bai Min'na! Kore ga Chikyū o Sukū Yui'itsu no Michi" (バイバイみんな! これが地球を救う唯一の道) 6 tháng 3, 2011 (2011-03-06)30 tháng 8, 2014 (2014-08-30)
96 "Tất cả đoàn kết! Đòn Kamehameha cuối cùng mạnh nhất!!"
"Chikara Awasero! Saikyō Saigo no Kamehameha" (力合わせろ! 最強最後のかめはめ波) 
20 tháng 3, 2011 (2011-03-20)31 tháng 8, 2014 (2014-08-31)
97 "Egao no Wakare! Atarashī Hibi e..." (笑顔の別れ! 新しい日々へ...) 27 tháng 3, 2011 (2011-03-27)6 tháng 9, 2014 (2014-09-06)
98 "Hoà bình trở lại với tương lai! Goku vẫn luôn ở trong lòng mọi người"
"Mirai ni Heiwa o! Gokū no Tamashii yo Eien ni" (未来に平和を! 悟空の魂よ永遠に) 
2 tháng 8, 2011 (2011-08-02) (chỉ blu-ray/DVD)7 tháng 9, 2014 (2014-09-07)

Mùa 5: World Tournament Saga[sửa | sửa mã nguồn]

STT

gốc

STT quốc tế - HTV3 Tên tập

phim

Ngày phát sóng gốc[5] Ngày phát sóng tại Việt Nam (HTV3)
99 (1)99 (1) "7 năm đã trôi qua! Giờ đây, Gohan đã là một học sinh trung học"
"Are kara Shichi-nen! Kyō kara Gohan wa Kōkōsei" (あれから7年! 今日から悟飯は高校生) 
6 tháng 4, 2014 (2014-04-06)16 tháng 6, 2018 (2018-06-16)
100 (2)100 (2) "Người anh hùng mới! Saiyaman vĩ đại ra đời"
"Barechatta! Nyū Hīrō wa Son Gohan" (バレちゃった! 新(ニュー)ヒーローは孫悟飯) 
13 tháng 4, 2014 (2014-04-13)17 tháng 6, 2018 (2018-06-17)
N/A101 (3) "Videl gặp nguy hiểm? Son Gohan hành động khẩn cấp!"(Videl's Crisis? Gohan's Urgent Call-out!)  21 tháng 1 năm 2017 (tại Mỹ)23 tháng 6, 2018 (2018-06-23)
N/A102 (4) "Quái thú bị bắt cóc! Thủ phạm có phải là Saiyaman vĩ đại?"(A Monster is Taken Away! The Culprit is Great Saiyaman?)  28 tháng 1 năm 2017 (tại Mỹ)24 tháng 6, 2018 (2018-06-24)
N/A103 (5) "Xuất hiện ở Đại hội Thiên hạ đệ nhất võ đạo! Nhờ luyện tập sức mạnh của Goten đã bộc phát!!"(Entering the World Martial Arts Tournament! Goten Shows Off His Explosive Power During Training!)  4 tháng 2 năm 2017 (tại Mỹ)30 tháng 6, 2018 (2018-06-30)
101 (3)104 (6) "Gohan làm giáo viên! Videl nhập môn Vũ Không Thuật"
"Gohan ga Sensei! Bīderu no Bukū-jutsu Nyūmon" (悟飯が先生! ビーデルの舞空術入門) 
20 tháng 4, 2014 (2014-04-20)1 tháng 7, 2018 (2018-07-01)
102 (4)105 (7) "Hội chiến binh Rồng tập hợp đông đủ! Son Goku đã trở lại!!"
"Doragon Chīmu Zen'in Shūgō! Kaettekita Son Gokū!!" (ドラゴンチーム全員集合! 帰ってきた孫悟空!!) 
27 tháng 4, 2014 (2014-04-27)7 tháng 7, 2018 (2018-07-07)
N/A106 (8) "Vộ địch thiên hạ sẽ là ai? Vòng sơ khảo đại hội võ thuật bắt đầu!"(Who Is the World's Greatest? The Tournament Preliminaries Begin!)  25 tháng 2 năm 2017 (tại Mỹ)8 tháng 7, 2018 (2018-07-08)
103 (5)107 (9) "Mọi người đều ngạc nhiên! Trận siêu đấu giữa Goten và Trunks!!"
"Minna Bikkuri! Goten to Toranksu no Chō Batoru!!" (みんなビックリ!悟天とトランクスの超バトル!!) 
4 tháng 5, 2014 (2014-05-04)14 tháng 7, 2018 (2018-07-14)
N/A108 (10) "Giải vô địch thiếu niên đã được quyết định! Ai sẽ là người đấu với Satan?"(The Junior Champ Is Finally Decided! Who Will Fight Against Mr. Satan?)  11 tháng 3 năm 2017 (tại Mỹ)15 tháng 7, 2018 (2018-07-15)
104 (6)109 (11) "Linh cảm sẽ có rắc rối! Chiến sĩ bí ẩn xuất hiện!!"
"Haran no Yokan… Nazo no Senshi Arawaru!!" (波乱の予感…謎の戦士現る!!) 
11 tháng 5, 2014 (2014-05-11)21 tháng 7, 2018 (2018-07-21)
105 (7)110 (12) "Piccolo bị sao vậy? Kết quả bất ngờ của trận đấu vòng một"
"Dō Shita Pikkoro!! Iggaisen de no Igai na Ketsumatsu" (どうしたピッコロ!!一回戦での意外な結末) 
18 tháng 5, 2014 (2014-05-18)22 tháng 7, 2018 (2018-07-22)
N/A111 (13) "Sự tồn tại đáng sợ! Danh tính thật sự của Spopovich là gì?"(An Eerie Entity; Who Exactly Is Spopovich?)  1 tháng 4 năm 201728 tháng 7, 2017 (2017-07-28)
106 (8)112 (14) "Videl bị đánh tơi bời! Sự phẫn nộ của Gohan cũng đạt tới giới hạn!!"
"Bīderu Boroboro, Gohan no Ikari mo Genkai da!!" (ビーデルボロボロ 悟飯の怒りも限界だ!!) 
25 tháng 5, 2014 (2014-05-25)29 tháng 7, 2018 (2018-07-29)
N/A113 (15) "Âm mưu phức tạp! Mục tiêu là Gohan"(A Creeping Conspiracy! The Target is Gohan)  15 tháng 4 năm 2017 (tại Mỹ)4 tháng 8, 2018 (2018-08-04)
107 (9)114 (16) "Bí mật của Ma nhân đáng sợ! Kẻ chủ mưu xuất hiện"
"Osoroshiki Majin no Himitsu Kuromaku Shutugen!!" (恐ろしき魔人の秘密 黒幕出現!!) 
1 tháng 6, 2014 (2014-06-01)5 tháng 8, 2018 (2018-08-05)
108 (10)115 (17) "Cái bẫy của ma pháp sư tàn ác Babidi và sự xuất hiện của vua Dabra - Bạo chúa của vua ma giới hắc ám"
"Gokuaku Madōshi Babidi to Ankoku Makai no Ō Dābura no Wana" (極悪魔導師バビディと暗黒魔界の王ダーブラの罠) 
8 tháng 6, 2014 (2014-06-08)11 tháng 8, 2018 (2018-08-11)
109 (11)116 (18) "Đừng coi thường sức mạnh của người Saiyan chúng tôi! Toàn bộ sức mạnh của Vegeta và Goku!"
"Sūpā Saiya-jin o Nameru na! Bejīta to Gokū no Zenkai Pawā!" (超サイヤ人をナメるな!ベジータと悟空の全開パワー!) 
15 tháng 6, 2014 (2014-06-15)12 tháng 8, 2018 (2018-08-12)
110 (12)117 (19) "Ai mới là đệ nhất thiên hạ?! Trận chung kết Battle Royal!!"
"Tenka'ichi wa Dare no Te ni! Batoru Roiyaru Kettei-sen!!" (天下一は誰の手に!?バトルロイヤル決定戦!!) 
22 tháng 6, 2014 (2014-06-22)18 tháng 8, 2018 (2018-08-18)
111 (13)118 (20) "Đám nhóc đáng sợ!! Số 18 đại khổ chiến"
"Chibikko Osorubeshi!! Dai-Kusen no Jūhachi-Gō" (チビッコ恐るべし!!大苦戦の18号) 
29 tháng 6, 2014 (2014-06-29)19 tháng 8, 2018 (2018-08-19)
112 (14)119 (21) "Trận chiến thực sự! Ma vương xuất trận!!"
"Shin'uchi Tōjō! Tachihadakaru Maō!!" (真打ち登場!立ちはだかる魔王!!) 
6 tháng 7, 2014 (2014-07-06)25 tháng 8, 2018 (2018-08-25)
113 (15)120 (22) "Tâm địa xấu xa thức tỉnh, hoàng tử phá hoại Vegeta!"
"Yomigaeru Jashin Hakai ōji Bejīta!" (よみがえる邪心 破壊王子ベジータ!) 
13 tháng 7, 2014 (2014-07-13)26 tháng 8, 2018 (2018-08-26)
114 (16)121 (23) "Kẻ mạnh nhất chính là ta! Cuộc chiến khốc liệt giữa Goku và Vegeta"
"Saikyō wa Ore da! Gekitotsu Gokū Tai Bejīta" (最強はオレだ!激突 悟空VSベジータ) 
20 tháng 7, 2014 (2014-07-20)1 tháng 9, 2018 (2018-09-01)
115 (17)122 (24) "Đếm ngược thời gian hồi sinh, đập tan tham vọng của Bobbidi!"
"Fukkatsu e no Kauntodaun, Babidi no Yabō o Uchikudake!" (復活へのカウントダウン バビディの野望を打ち砕け!) 
3 tháng 8, 2014 (2014-08-03)2 tháng 9, 2018 (2018-09-02)

Mùa 6: Majin Buu Saga[sửa | sửa mã nguồn]

STT gốc STT quốc tế - HTV3 Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát tại Việt Nam (HTV3)
116 (18)123 (25) "Phong ấn bị hóa giải!? Gohan kháng cự lại bằng chiêu Kamehameha"
"Toketa Fūin!? Gohan no Teikō no Kamehameha" (解けた封印!? 悟飯抵抗のかめはめ波) 
10 tháng 8, 2014 (2014-08-10)8 tháng 9, 2018 (2018-09-08)
117 (19)124 (26) "Phía trước là tuyệt vọng!? Nỗi sợ của Ma nhân Buu"
"Zetsubō e Itchokusen!? Majin Bū no Kyōfu" (絶望へ一直線!? 魔人ブウの恐怖) 
17 tháng 8, 2014 (2014-08-17)9 tháng 9, 2018 (2018-09-09)
118 (20)125 (27) "Bánh thành bánh kẹo rồi! Sức mạnh đáng sợ của ma nhân phàm ăn"
"Okashi ni Nacchae! Harapeko Majin no Bukimi Pawā" (お菓子になっちゃえ! 腹ペコ魔人の不気味パワー) 
24 tháng 8, 2014 (2014-08-24)15 tháng 9, 2018 (2018-09-15)
119 (21)126 (28) "Ma nhân sẽ do ta quyết định, Trận tử chiến cuối cùng của Vegeta!"
"Majin wa Ore ga Katazukeru, Bejīta Saigo no Kesshi-sen!" (魔人はオレがかたづける ベジータ最期の決死戦!) 
31 tháng 8, 2014 (2014-08-31)16 tháng 9, 2018 (2018-09-16)
120 (22)127 (29) "Vì những người thân yêu... Phút lâm chung của người anh hùng kiêu hãnh!"
"Aisu Beki Mono no Tame ni... Hokori Takaki Senshi no Saigo!" (愛すべき者のために… 誇り高き戦士の最期!) 
7 tháng 9, 2014 (2014-09-07)22 tháng 9, 2018 (2018-09-22)
121 (23)128 (30) "Ác mộng trở lại, Quái vật bất tử, Ma nhân Buu!"
"Akumu Sairai, Fujimi no Kaibutsu, Majin Bū!" (悪夢再来 不死身の怪物 魔人ブウ!) 
14 tháng 9, 2014 (2014-09-14)23 tháng 9, 2018 (2018-09-23)
122 (24)129 (31) "Kế hoạch đánh bại Buu, Tên của nó là Lưỡng Long Nhất Thể!"
"Bū o Taosu Hisaku, Sono Na wa Fyūjon!" (ブウを倒す秘策 その名はフュージョン!) 
21 tháng 9, 2014 (2014-09-21)29 tháng 9, 2018 (2018-09-29)
123 (25)130 (32) "Đã trông thấy hi vọng nhỏ bé! Hãy thức dậy đi các anh hùng!!"
"Mieta! Kasukana Kibō, Me o Samase Senshi-tachi!!" (見えた!かすかな希望 目を覚ませ戦士達!!) 
28 tháng 9, 2014 (2014-09-28)30 tháng 9, 2018 (2018-09-30)
124 (26)131 (33) "Tìm kiếm những kẻ gây rối, Kế hoạch trả thù của Bobbidi đã bắt đầu!!"
"Jama-sha o Sagase, Babidi no Fukushū Sakusen Kaishi!" (邪魔者を探せ バビディの復讐作戦開始!) 
5 tháng 10, 2014 (2014-10-05)6 tháng 10, 2018 (2018-10-06)
125 (27)132 (34) "Cố gắng luyện tập, để đạt được sức mạnh truyền kỳ!"
"Shiren no Toki, Densetsu no Chikara o te ni Irero!" (試練の時 伝説の力を手に入れろ!) 
12 tháng 10, 2014 (2014-10-12)7 tháng 10, 2018 (2018-10-07)
126 (28)133 (35) "Cầm chân Ma nhân Buu, Cực hạn! Siêu Saiyan cấp độ 3!!"
"Majin Bū o Kuitomero, Rimitto! Sūpā Saiya-jin Surī!!" (魔人ブウを食い止めろ 限界!超サイヤ人3!!) 
19 tháng 10, 2014 (2014-10-19)13 tháng 10, 2018 (2018-10-13)
127 (29)134 (36) "Bắt đầu nhận ra giá trị thật sự, Buu phản nghịch!"
"Mie Hajimeta Shinka, Hangyaku no Bū" (見え始めた真価 反逆のブウ) 
26 tháng 10, 2014 (2014-10-26)14 tháng 10, 2018 (2018-10-14)
128 (30)135 (37) "Không ngầu thật sao!? Huấn luyện đặc biệt, tuyệt chiêu Lưỡng Long Nhất Thể!"
"Kakko Warui!? Tokkun, Fyūjon Pōzu!" (カッコ悪い!? 特訓、フュージョンポーズ!) 
2 tháng 11, 2014 (2014-11-02)20 tháng 10, 2018 (2018-10-20)
129 (31)136 (38) "Tạm biệt mọi người!! Son Goku trở về thế giới bên kia"
"Bai Bai Min'na!! Son Gokū Ano Yo ni Kaeru" (バイバイみんな!!孫悟空あの世に帰る) 
9 tháng 11, 2014 (2014-11-09)21 tháng 10, 2018 (2018-10-21)
130 (32)137 (39) "Tìm thấy Gohan rồi! Khóa huấn luyện đặc biệt ở Thánh Thần Vương Giới!"
"Mitsuketa, Gohan! Kaiōshin-kai de Mōtokkun!" (見つけた、悟飯!界王神界で猛特訓!) 
16 tháng 11, 2014 (2014-11-16)27 tháng 10, 2018 (2018-10-27)
131 (33)138 (40) "Siêu chiến binh hợp thể ra đời, và có tên gọi là Gotenksu!!"
"Tanjō! Gattai Chō Senshi Sono Na wa, Gotenkusu!!" (誕生!合体超戦士 その名は、ゴテンクス!!) 
23 tháng 11, 2014 (2014-11-23)28 tháng 10, 2018 (2018-10-28)
132 (34)139 (41) "Ai sẽ là người tiêu diệt Ma nhân Buu, Người đàn ông mạnh nhất bắt đầu hành động!!"
"Majin o Taosu no wa Dareda? Saikyō no Otoko Shidō!!" (魔人を倒すのは誰だ?最強の男始動!!) 
30 tháng 11, 2014 (2014-11-30)3 tháng 11, 2018 (2018-11-03)
133 (35)140 (42) "Lại tiếp tục gia tăng sức mạnh!? Đã hoàn thành Siêu Saiyan Gontenkusu!"
"Pawā Appu wa Tsuzuku !? Kansei! Sūpā Gotenkusu!" (パワーアップは続く!?完成!超ゴテンクス!) 
7 tháng 12, 2014 (2014-12-07)4 tháng 11, 2018 (2018-11-04)

Mùa 7: Evil Buu Saga[sửa | sửa mã nguồn]

STT gốc STT quốc tế - HTV3 Tên tập phim Ngày phát sóng gốc[5] Ngày phát sóng tại Việt Nam (HTV3)
134 (36)141 (43) "Sinh vật sinh ra từ cơn giận dữ của Ma Nhân Buu - Đó là một Ma Nhân khác"
"Ikari ga Umidashita mono, Mō Hitori no Majin!" (怒りが産み出したモノ もうひとりの魔人!) 
14 tháng 12, 2014 (2014-12-14)10 tháng 11, 2018 (2018-11-10)
135 (37)142 (44) "Ma nhân Buu ăn ma nhân Buu - Cuộc tấn công của ma nhân mới!!"
"Bū ga Bū o Tabechatta, Aratana Majin Shūrai!!" (ブウがブウを食べちゃった 新たな魔人襲来!!) 
21 tháng 12, 2014 (2014-12-21)11 tháng 11, 2018 (2018-11-11)
136 (38)143 (45) "Cấp tốc tiến tới kết cục bi thảm! Giới hạn thời gian chỉ là một giờ!!"
"Hakyoku e Masshigura! Taimu Rimitto wa Ichi Jikan!!" (破局へまっしぐら!タイムリミットは1時間!!) 
28 tháng 12, 2014 (2014-12-28)17 tháng 11, 2018 (2018-11-17)
137 (39)144 (46) "Hoàn thành khóa huấn luyện đặc biệt! Đến lúc kết thúc rồi ma nhân Buu!"
"Tokkun Kanryō! Kore de Owari da Majin Bū!!" (特訓完了!これで終わりだ魔人ブウ) 
11 tháng 1, 2015 (2015-01-11)18 tháng 11, 2018 (2018-11-18)
138 (40)145 (47) "Tiêu diệt Buu bằng Ma! Đòn kết liễu! Thần Phong Tấn Công!!"
"Obake de Bū Taiji Hissatsu! Kamikaze Atakku!!" (オバケでブウ退治 必殺!カミカゼアタック!!) 
18 tháng 1, 2015 (2015-01-18)24 tháng 11, 2018 (2018-11-24)
139 (41)146 (48) "Biến hình cực mạnh của Gotenksu! Siêu Saiyan Gotenks cấp độ 3!!"
"Gotenkusu no Totte Oki Henshin! Sūpā Gotenkusu Surī!!" (ゴテンクスのとっておき 変身!超ゴテンクス3!!) 
25 tháng 1, 2015 (2015-01-25)25 tháng 11, 2018 (2018-11-25)
140 (42)147 (49) "Lăn tròn! Bóng chuyền Buu-Buu!"
"Nori-Nori! Bū-Bū Barēbōru!" (ノリノリ!ブウブウバレーボール!) 
1 tháng 2, 2015 (2015-02-01)1 tháng 12, 2018 (2018-12-01)
141 (43)148 (50) "Đã để mọi người chờ lâu! Tân sinh Gohan trở về Trái Đất!!"
"O Matase Min'na! Shinsei Gohan, Chikyū e!!" (ノお待たせみんな!新生悟飯、地球へ!!) 
8 tháng 2, 2015 (2015-02-08)2 tháng 12, 2018 (2018-12-02)
142 (44)149 (51) "Áp đảo Buu! Siêu sức mạnh của Gohan tối thượng!!"
"Bū o Attō! Arutimetto Gohan no Sūpā Pawā!!" (ブウを圧倒!究極悟飯の超パワー!!) 
15 tháng 2, 2015 (2015-02-15)8 tháng 12, 2018 (2018-12-08)
143 (45)150 (52) "Thủ đoạn của Buu - Gotenkusu bị hấp thụ!?"
"Bū no Warudakumi Gotenkusu Kyūshū!?" (ブウの悪巧み ゴテンクス吸収!?) 
1 tháng 3, 2015 (2015-03-01)9 tháng 12, 2018 (2018-12-09)
144 (46)151 (53) "Ý tưởng tuyệt vời của lão thần Kaioshin! Son Goku hồi sinh!"
"Dai Kaiōshin no Myōan! Yomigaere Son Gokū!!" (大界王神の妙案!よみがえれ孫悟空!!) 
15 tháng 3, 2015 (2015-03-15)15 tháng 12, 2018 (2018-12-15)
145 (47)152 (54) "One Time Only Miracle… Will the Super Combination With That Guy Come About?"
"Kiseki wa Ichido… Naru ka Gokū to Aitsu Chō-Gattai" (奇跡は一度… なるか悟空とアイツの超合体) 
22 tháng 3, 2015 (2015-03-22)16 tháng 12, 2018 (2018-12-16)
146 (48)153 (55) "Invincible! Ultimate Warrior Vegito!"
"Muteki! Kyūkyoku no senshi Bejitto!" (無敵!究極の戦士ベジット!) 
29 tháng 3, 2015 (2015-03-29)22 tháng 12, 2018 (2018-12-22)
147 (49)154 (56) "The Ace up Buu's Sleeve! The Warriors are Absorbed!!"
"Buu no Oku no Te! Kyūshū Sareta Senshi-tachi!!" (ブウの奥の手!吸収された戦士たち!!) 
5 tháng 4, 2015 (2015-04-05)23 tháng 12, 2018 (2018-12-23)
148 (50)155 (57) "Giải cứu Gohan và mọi người đi nào! Nhiệm vụ thâm nhập của Goku và Vegeta!"
"Gohan-tachi o Tasukedase! Gokū to Bejīta no Sennyū Sakusen (Misshon)!" (悟飯たちを助け出せ!悟空とベジータの潜入作戦(ミッション)!) 
12 tháng 4, 2015 (2015-04-12)29 tháng 12, 2018 (2018-12-29)
149 (51)156 (58) "Lối thoát khẩn cấp từ bên trong! Biến hình ngược lại về dạng Buu ác!"
"Tainai Kara Kinkyū Dasshutsu! Bū Saiaku e no Gyaku-Henshin!!" (体内から緊急脱出!ブウ最悪への逆変身!!) 
19 tháng 4, 2015 (2015-04-19)30 tháng 12, 2018 (2018-12-30)
150 (52)157 (59) "Trái đất bị hủy diệt! Đòn tấn công tàn bạo của Buu nguyên thủy!"
"Chikyū Shōmetsu!! Hajimari no Bū no Hidōna Ichigeki!!" (地球消滅!!始まりのブウの非道な一撃!!) 
26 tháng 4, 2015 (2015-04-26)5 tháng 1, 2019 (2019-01-05)
151 (53)158 (60) "Trận quyết chiến đỉnh cao cuối cùng! Trận chiến dứt điểm tại thánh địa Kaioshin!"
"Saigo no Chōjō Kessen! Kaiōshin-kai de Ketchaku da!!" (最後の頂上決戦!界王神界で決着だ!!) 
3 tháng 5, 2015 (2015-05-03)6 tháng 1, 2019 (2019-01-06)
152 (54)159 (61) "Cố lên Kakarot! Ngươi chính là số 1!"
"Ganbare Kakarotto! Omae ga Nanbā Wan da!!" (頑張れカカロット!お前がNo.1だ!!) 
10 tháng 5, 2015 (2015-05-10)12 tháng 1, 2019 (2019-01-12)
153 (55)160 (62) "Trận chiến một phút! Chiến thuật câu giờ liều mạng của Vegeta!"
"Shōbu wa Ippunkan Bejīta Inochigake no Jikan Kasegi!" (勝負は1分間 ベジータ命懸けの時間稼ぎ!) 
17 tháng 5, 2015 (2015-05-17)13 tháng 1, 2019 (2019-01-13)
154 (56)161 (63) "Kế hoạch bí mật trong chớp mắt! Hãy đáp ứng hai điều ước đi nào!"
"Hirameita Hisaku  Futatsu no Negai o Kanaetamae!" (閃いた秘策 2つの願いを叶えたまえ!) 
24 tháng 5, 2015 (2015-05-24)19 tháng 1, 2019 (2019-01-19)
155 (57)162 (64) "Hãy chia sẻ nguyên khí cho tôi! Cùng nhau tạo ra quả cầu nguyên khí khổng lồ!"
"Ora ni Genki o Waketekure! Tsukuru ze Dekkai Genki-Dama!!" (オラに元気を分けてくれ!作るぜでっかい元気玉!!) 
31 tháng 5, 2015 (2015-05-31)20 tháng 1, 2019 (2019-01-20)
156 (58)163 (65) "Cứu tinh của thế giới chính là ông! Hoàn thành quả cầu siêu nguyên khí của mọi người!"
"Sekai no Kyūseishu wa Omaeda! Min'na no Genki-Dama Kansei!!" (世界の救世主はおまえだ!みんなの元気玉完成!!) 
7 tháng 6, 2015 (2015-06-07)26 tháng 1, 2019 (2019-01-26)
157 (59)164 (66) "Quả nhiên Son Goku là mạnh nhất! Tiêu diệt Ma Nhân Buu"
"Yappari Saikyō Son Gokū!! Majin Bū Shōmetsu" (やっぱり最強孫悟空!!魔人ブウ消滅) 
14 tháng 6, 2015 (2015-06-14)27 tháng 1, 2019 (2019-01-27)
N/A165 (67) "Hòa bình đã trở lại - Thời gian nghỉ ngơi của các đấu sĩ"(Peace Returns! A Time of Rest for the Warriors!)  9 tháng 6, 2018 (2018-06-09) (Mỹ)2 tháng 2, 2019 (2019-02-02)
158 (60)166 (68) "Và rồi 10 năm sau! Đại hội thiên hạ đệ nhất võ đạo lại diễn ra!"
"Soshite Jūnengo… Hisashiburi no Tenka’ichi Budōkai!" (そして10年後…久しぶりの天下一武道会!) 
21 tháng 6, 2015 (2015-06-21)3 tháng 2, 2019 (2019-02-03)
159 (61)167 (69) "Mạnh hơn nữa! Giấc mơ của Goku vẫn chưa kết thúc!"
"Motto Tsuyoku! Gokū no Yume wa Owaranai!!" (もっと強く!悟空の夢は終わらない!!) 
28 tháng 6, 2015 (2015-06-28)10 tháng 2, 2019 (2019-02-10)

Lồng tiếng Việt (HTV3)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Son Goku - Trần Hoàng Sơn (98 tập đầu), Lê Nguyễn Tuấn Anh (từ tập 99)
  • Son Gohan - Lưu Ái Phương (lúc nhỏ), Đặng Hoàng Khuyết (thiếu niên và trưởng thành)
  • Son Goten - Kim Ngọc (từ tập 99)
  • Trunks - Nguyễn Kim Anh (từ tập 99)
  • Bulma - Phạm Thúy Hằng
  • Krillin - Lê Trường Tân (98 tập đầu), Hồ Chơn Nhơn (từ tập 99)
  • Quy lão tiên sinh - Tạ Bá Nghị (98 tập đầu), Đặng Hạnh Phúc (từ tập 99)
  • Piccolo - Trịnh Kim Tiến (98 tập đầu), Chánh Tín (từ tập 99)
  • Vegeta - Thái Minh Vũ
  • Nappa - Trần Gia Trí (98 tập đầu)
  • Chi Chi - Phan Thị Kim Phước (98 tập đầu), Nguyễn Thụy Thùy Tiên (từ tập 99)
  • Thượng đế - Trần Vũ
  • Thần Vũ Trụ - Tất My Ly (98 tập đầu), Trần Vũ (từ tập 99)
  • Raditz - Lâm Quốc Tín (98 tập đầu)
  • Giuma đầu bò/Ngưu Ma Vương - Nguyễn Trí Luân
  • Giáo Tử - Lê Hà Khánh Vân (98 tập đầu)
  • Người dẫn chuyện - Hồ Tiến Đạt (98 tập đầu), Trần Vũ (từ tập 99)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Rock Band Good Morning America Performs New Dragon Ball Kai Ending”. Anime News Network. 3 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015. 
  2. ^ “Leo Ieiri Performs 2nd Dragon Ball Z Kai Anime's Ending Theme”. Anime News Network. 18 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015. 
  3. ^ "Dragon Ball Kai" New ED Song PV by Czecho No Republic”. Crunchyroll. 1 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015. 
  4. ^ “Girl Band Gacharic Spin to Perform New Dragon Ball Z Kai Ending”. Anime News Network. 10 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015. 
  5. ^ a ă “エピソード|ドラゴンボール改 東映アニメーション” (bằng tiếng Nhật). Toei Animation. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2014.