Danh sách tập phim Fairy Tail

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

A-1 Pictures và Satelight sản xuất anime chuyển thể của manga. Anime, cũng có tiêu đề Fairy Tail và đạo diễn bởi Ishihira Shinji, chiếu trên TV Tokyo vào ngày 12 tháng 10 năm 2009 đến 30 tháng 3 năm 2013 [1] Sau đó các tập phim được tiếp tục được sản xuất và lên sóng lại từ 5 tháng 4 năm 2014,[2] và kết thúc vào 26 tháng 3 năm 2016.[3] Tính đến ngày 4 tháng 7 năm 2012, 30 tập DVD có chứa bốn tập đã được phát hành, với hai tập được phát hành vào ngày 1 tháng 8 và 5 tháng 9 năm 2012. Animax Asia ở Đông Nam Á phát sóng loạt phim bằng tiếng Anh. Vào ngày 18 tháng 1 năm 2011, nhà phân phối phim hoạt hình Manga Entertainment của Anh đã công bố trên Twitter rằng công ty sẽ phát hành anime ở định dạng song ngữ vào cuối năm. Ngày 21 tháng 4 năm 2011, họ đã xác nhận rằng vol đầu tiên với 12 tập sẽ được phát hành vào tháng 2 năm 2012. Năm 2011, nhà phân phối anime Bắc Mỹ là Funimation Entertainment thông báo rằng họ đã mua lại mùa đầu tiên của loạt anime đang diễn ra. Anime bắt đầu lên sóng ở Bắc Mỹ vào ngày 22 tháng 11 năm 2011 trên Funimation Channel.

Tại Việt Nam, phim được chiếu trên kênh HTV3. Ca khúc chủ đề mở đầu các tập phim là Nụ cười thần tiên và kết thúc là Ngày sáng tươi do Duyên Quỳnh trình bày.

Danh sách tập[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa 1 (2009–2010)[sửa | sửa mã nguồn]

# Tựa đề Ngày phát sóng gốc[n 1] Ngày phát sóng ở VN
1 "Yêu tinh cừu vĩ"
"Yōsei no Shippo" (妖精の尻尾) 
ngày 12 tháng 10 năm 200925 tháng 5, 2014 (2014-05-25)
2 "Rồng lửa, Khỉ và Bò"
"Karyū to Saru to Ushi" (火竜と猿と牛) 
ngày 19 tháng 10 năm 200925 tháng 5, 2014 (2014-05-25)
3 "Thâm nhập vào dinh thự Everlue"
"Sennyū Seyo!! Ebarū Yashiki!!" (潛入せよ!! エバルー屋敷!!) 
ngày 26 tháng 10 năm 20091 tháng 6, 2014 (2014-06-01)
4 "Gửi Kaby thân yêu!"
"Shin'ai Naru Kābi e" (DEAR KABY 〜親愛なるカービィへ〜) 
ngày 2 tháng 11 năm 20091 tháng 6, 2014 (2014-06-01)
5 "Giáp ma đạo sĩ"
"Yoroi no Madōshi" (鎧の魔導士) 
ngày 9 tháng 11 năm 20098 tháng 6, 2014 (2014-06-08)
6 "Yêu tinh trong gió"
"Yōsei-tachi wa Kaze no Naka" (妖精たちは風の中) 
ngày 16 tháng 11 năm 20098 tháng 6, 2014 (2014-06-08)
7 "Lửa và gió"
"Honō to Kaze" (炎と風) 
ngày 23 tháng 11 năm 200915 tháng 6, 2014 (2014-06-15)
8 "Đội mạnh nhất"
"Saikyō Chīmu!!!" (最強チーム!!!) 
ngày 30 tháng 11 năm 200915 tháng 6, 2014 (2014-06-15)
9 "Natsu và ngôi làng kì lạ"
"Natsu, Mura o Kū" (ナツ、 村を食う) 
ngày 7 tháng 12 năm 200922 tháng 6, 2014 (2014-06-22)
10 "Natsu đấu với Erza"
"Natsu vs. Eruza" (ナツ vs. エルザ) 
ngày 14 tháng 12 năm 200922 tháng 6, 2014 (2014-06-22)
11 "Câu chuyện hòn đảo bị nguyền rủa"
"Norowareta Shima" (呪われた島) 
ngày 21 tháng 12 năm 200929 tháng 6, 2014 (2014-06-29)
12 "Giọt trăng"
"Mūn Dorippu" (月の雫(ムーンドリップ)) 
ngày 4 tháng 1 năm 201029 tháng 6, 2014 (2014-06-29)
13 "Natsu đấu với Yuka sóng âm"
"Natsu vs. Hadō no Yūka" (ナツ vs. 波動のユウカ) 
ngày 11 tháng 1 năm 20106 tháng 7, 2014 (2014-07-06)
14 "Làm những việc cần phải làm"
"Katte ni Shiyagare!!" (勝手にしやがれ!!) 
ngày 18 tháng 1 năm 20106 tháng 7, 2014 (2014-07-06)
15 "Ma thuật vĩnh cửu"
"Eien no Mahō" (永遠の魔法) 
ngày 25 tháng 1 năm 201013 tháng 7, 2014 (2014-07-13)
16 "Đảo Galuna! Trận chiến quyết định"
"Garuna-tō, Saishū Kessen" (ガルナ島 最終決戦) 
ngày 1 tháng 2 năm 201013 tháng 7, 2014 (2014-07-13)
17 "Burst"
"BURST"  
ngày 8 tháng 2 năm 201020 tháng 7, 2014 (2014-07-20)
18 "Bay cao! Chạm tới bầu trời"
"Todoke, Ano Sora ni" (届け あの空に) 
ngày 15 tháng 2 năm 201020 tháng 7, 2014 (2014-07-20)
19 "Thiếc nhẫn hoán đổi"
"Chenjiringu" (チェンジリング) 
ngày 22 tháng 2 năm 201027 tháng 7, 2014 (2014-07-27)
20 "Natsu và quả trứng rồng"
"Natsu to Doragon no Tamago" (ナツとドラゴンの卵) 
ngày 1 tháng 3 năm 201027 tháng 7, 2014 (2014-07-27)
21 "Người điều khiển hội Phantom"
"Yūki no Shihaisha" (幽鬼の支配者) 
ngày 8 tháng 3 năm 20103 tháng 8, 2014 (2014-08-03)
22 "Lucy Heartfilia"
"Rūshii Hātofiria" (ルーシィ・ハートフィリア) 
ngày 15 tháng 3 năm 20103 tháng 8, 2014 (2014-08-03)
23 "15 phút"
"Jūgo-fun" (15分) 
ngày 22 tháng 3 năm 201010 tháng 8, 2014 (2014-08-10)
24 "Để không ai nhìn thấy giọt nước mắt ấy"
"Sono Namida o Minai Tame ni" (その涙を見ない為に) 
ngày 29 tháng 3 năm 201010 tháng 8, 2014 (2014-08-10)
25 "Bông hoa kì lạ nở dưới trời mưa"
"Ame no Naka ni Saku Hana" (雨の中に咲く華) 
ngày 12 tháng 4 năm 201017 tháng 8, 2014 (2014-08-17)
26 "Đôi cánh lửa"
"Honō no Tsubasa" (炎の翼) 
ngày 19 tháng 4 năm 201017 tháng 8, 2014 (2014-08-17)
27 "Hai chiến binh rồng"
"Futari no Doragon Sureiyā" (二人の滅竜魔導士(ドラゴンスレイヤー)) 
ngày 26 tháng 4 năm 201024 tháng 8, 2014 (2014-08-24)
28 "Luật Fairy"
"Fearī Rō" (フェアリーロウ) 
ngày 3 tháng 5 năm 201024 tháng 8, 2014 (2014-08-24)
29 "Quyết định của tôi"
"Atashi no Ketsui" (あたしの決意) 
ngày 10 tháng 5 năm 201031 tháng 8, 2014 (2014-08-31)
30 "Thế hệ tiếp theo"
"NEXT GENERATION"  
ngày 17 tháng 5 năm 201031 tháng 8, 2014 (2014-08-31)
31 "Ngôi sao không thể trở về bầu trời"
"Sora ni Modorenai Hoshi" (空に戻れない星) 
ngày 24 tháng 5 năm 20107 tháng 9, 2014 (2014-09-07)
32 "Vương tinh linh"
"Seirei-ō" (星霊王) 
ngày 31 tháng 5 năm 20107 tháng 9, 2014 (2014-09-07)
33 "Ngọn tháp thiên đường"
"Rakuen no Tō" (楽園の塔) 
ngày 7 tháng 6 năm 201014 tháng 9, 2014 (2014-09-14)
34 "Jellal"
"Jerāru" (ジェラール) 
ngày 21 tháng 6 năm 201014 tháng 9, 2014 (2014-09-14)
35 "Âm thanh trong đêm"
"Yami no Koe" (闇の声) 
ngày 28 tháng 6 năm 201021 tháng 9, 2014 (2014-09-21)
36 "Trò chơi thiên đường"
"Rakuen Gēmu" (楽園ゲーム) 
ngày 5 tháng 7 năm 201021 tháng 9, 2014 (2014-09-21)
37 "Bộ giáp cho trái tim"
"Kokoro no Yoroi" (心の鎧) 
ngày 12 tháng 7 năm 201028 tháng 9, 2014 (2014-09-28)
38 "Vận mệnh"
"Desutinī" (運命(デスティニー)) 
ngày 19 tháng 7 năm 201028 tháng 9, 2014 (2014-09-28)
39 "Lời cầu nguyện với ánh sáng thần thánh"
"Seinaru Hikari ni Inori o" (聖なる光に祈りを) 
ngày 26 tháng 7 năm 20105 tháng 10, 2014 (2014-10-05)
40 "Titania gục ngã"
"Titānia, Chiru" (妖精女王(ティターニア)、 散る) 
ngày 2 tháng 8 năm 20105 tháng 10, 2014 (2014-10-05)
41 "Về nhà"
"HOME"  
ngày 9 tháng 8 năm 201012 tháng 10, 2014 (2014-10-12)
42 "Trận đấu của Fairy Tail"
"Batoru obu Fearī Teiru" (バトル・オブ・フェアリーテイル) 
ngày 16 tháng 8 năm 201012 tháng 10, 2014 (2014-10-12)
43 "Đánh bại đồng đội để cứu đồng đội"
"Tomo no Tame ni Tomo o Ute" (友の為に友を討て) 
ngày 23 tháng 8 năm 201019 tháng 10, 2014 (2014-10-19)
44 "Lôi Thần Điện"
"Kaminari Den" (神鳴殿) 
ngày 30 tháng 8 năm 201019 tháng 10, 2014 (2014-10-19)
45 "Dòng dõi Satan"
"Satan Kōrin" (サタン降臨) 
ngày 6 tháng 9 năm 201026 tháng 10, 2014 (2014-10-26)
46 "Đột kích tại Thánh đường Kardia"
"Gekitotsu! Karudia Daiseidō" (激突! カルディア大聖堂) 
ngày 13 tháng 9 năm 201026 tháng 10, 2014 (2014-10-26)
47 "Bộ ba diệt rồng"
"Toripuru Doragon" (トリプル ドラゴン) 
ngày 20 tháng 9 năm 20102 tháng 11, 2014 (2014-11-02)
48 "Fantasia"
"Fantajia" (幻想曲(ファンタジア)) 
ngày 27 tháng 9 năm 20102 tháng 11, 2014 (2014-11-02)

Mùa 2 (2010–2011)[sửa | sửa mã nguồn]

# Tựa đề Ngày phát sóng gốc[n 1] Ngày phát sóng tại Việt Nam
49 "Ngày của cuộc gặp gỡ định mệnh"
"Unmei no Deai no Hi" (運命の出会いの日) 
ngày 11 tháng 10 năm 20108 tháng 10, 2015 (2015-10-08)
50 "Nhiệm vụ đặc biệt cẩn thận với những người mà bạn thích"
"Tokubetsu Irai. Kini Naru Kare ni Chūi Seyo!" (特別依頼。気になる彼に注意せよ!) 
ngày 18 tháng 10 năm 201012 tháng 10, 2015 (2015-10-12)
51 "Tình yêu và Lucky"
"LOVE & LUCKY"  
ngày 25 tháng 10 năm 201013 tháng 10, 2015 (2015-10-13)
52 "Liên minh Forest tập trung lại nào"
"Rengōgun, Shūketsu!" (連合軍、 集結!) 
ngày 1 tháng 11 năm 201014 tháng 10, 2015 (2015-10-14)
53 "Oracion Seis xuất hiện"
"Orashion Seisu Arawaru!" (六魔将軍(オラシオンセイス)現る!) 
ngày 8 tháng 11 năm 201015 tháng 10, 2015 (2015-10-15)
54 "Thiên không vu nữ Wendy"
"Tenkū no Miko" (天空の巫女) 
ngày 15 tháng 11 năm 201019 tháng 10, 2015 (2015-10-19)
55 "Cô gái và bóng ma"
"Shōjo to Bōrei" (少女と亡霊) 
ngày 22 tháng 11 năm 201020 tháng 10, 2015 (2015-10-20)
56 "Đường đua tử thần"
"Deddo Guran Puri" (デッドGP(グランプリ)) 
ngày 29 tháng 11 năm 201021 tháng 10, 2015 (2015-10-21)
57 "Bóng tối"
"Yami" (闇) 
ngày 6 tháng 12 năm 201022 tháng 10, 2015 (2015-10-22)
58 "Tinh linh hợp chiến"
"Seirei Gassen" (星霊合戦) 
ngày 13 tháng 12 năm 201026 tháng 10, 2015 (2015-10-26)
59 "Hồi ức của Jellal"
"Tsuioku no Jerāru" (追憶のジェラール) 
ngày 20 tháng 12 năm 201027 tháng 10, 2015 (2015-10-27)
60 "Ranh giới của sự hủy diệt"
"Hametsu no Kōshin" (破滅の行進) 
ngày 27 tháng 12 năm 201028 tháng 10, 2015 (2015-10-28)
61 "Natsu đấu với Cobra"
"Chōkūchūsen! Natsu vs. Cobra" (超空中戦! ナツ vs. コブラ) 
ngày 10 tháng 1 năm 201129 tháng 10, 2015 (2015-10-29)
62 "Jura vị thánh thứ 10"
"Seiten no Jura" (聖十のジュラ) 
ngày 17 tháng 1 năm 20112 tháng 11, 2015 (2015-11-02)
63 "Những lời em nói"
"Kimi no Kotoba Koso" (君の言葉こそ) 
ngày 24 tháng 1 năm 20113 tháng 11, 2015 (2015-11-03)
64 "Zero"
"Zero" (ゼロ) 
ngày 31 tháng 1 năm 20114 tháng 11, 2015 (2015-11-04)
65 "Từ thiên mã tới chu tiên"
"Tenma Kara Yōsei-tachi e" (天馬から妖精たちへ) 
ngày 7 tháng 2 năm 20115 tháng 11, 2015 (2015-11-05)
66 "Sức mạnh tư tưởng"
"Omoi no Chikara" (想いの力) 
ngày 14 tháng 2 năm 20119 tháng 11, 2015 (2015-11-09)
67 "Đã có em ở đây"
"Watashi ga Tsuiteru" (私がついている) 
ngày 21 tháng 2 năm 201110 tháng 11, 2015 (2015-11-10)
68 "Có một hội tồn tại vì một người"
"Tatta Hitori no Tame no Girudo" (たった一人の為のギルド) 
ngày 28 tháng 2 năm 201111 tháng 11, 2015 (2015-11-11)
69 "Tiếng gọi của rồng"
"Ryū no Izanai" (竜の誘い) 
ngày 7 tháng 3 năm 201112 tháng 11, 2015 (2015-11-12)
70 "Natsu đấu với Gray"
"Natsu vs. Gurei!!" (ナツ vs. グレイ!!) 
ngày 14 tháng 3 năm 201116 tháng 11, 2015 (2015-11-16)
71 "Tình bạn vượt qua cái chết"
"Tomo wa Shikabane wo Koete" (友は屍を越えて) 
ngày 21 tháng 3 năm 201117 tháng 11, 2015 (2015-11-17)
72 "Ma đạo sĩ của Fairy Tail"
"Fearī Teiru no Madōshi" (フェアリーテイルの魔導士) 
ngày 28 tháng 3 năm 201118 tháng 11, 2015 (2015-11-18)


Mùa 3 (2011)[sửa | sửa mã nguồn]

# Tựa đề Ngày phát sóng gốc[n 1] Ngày phát sóng tại Việt Nam
73 "Hoa anh đào cầu vồng"
"Niji no Sakura" (虹の桜) 
ngày 4 tháng 4 năm 201119 tháng 11 năm 2015
74 "Nhiệm vụ quan trọng đầu tiên của Wendy"
"Wendi, Hajimete no Ōshigoto!?" (ウェンディ、 初めての大仕事!?) 
ngày 11 tháng 4 năm 201123 tháng 11 năm 2015
75 "Cuộc đua 24 giờ sự kiên trì tuyệt đối"
"Nijūyo Jikantaikyū Rōdo Resu" (24時間耐久ロードレース) 
ngày 16 tháng 4 năm 201124 tháng 11 năm 2015
76 "Gildarts"
"Girudātsu" (ギルダーツ) 
ngày 23 tháng 4 năm 201125 tháng 11 năm 2015
77 "Trái đất"
"Āsurando" (アースランド) 
ngày 30 tháng 4 năm 201126 tháng 11 năm 2015
78 "Edolas"
"Edorasu" (エドラス) 
ngày 7 tháng 5 năm 201130 tháng 11 năm 2015
79 "Thợ săn Fairy"
"Yōsei Gari" (妖精狩り) 
ngày 14 tháng 5 năm 20111 tháng 12 năm 2015
80 "Chìa khóa của hy vọng"
"Kibō no Kagi" (希望の鍵) 
ngày 21 tháng 5 năm 20112 tháng 12 năm 2015
81 "Cầu lửa"
"Faiabōru" (ファイアボール) 
ngày 28 tháng 5 năm 20113 tháng 12 năm 2015
82 "Mừng các vị đã trở về"
"Okaerinasaimase" (おかえりなさいませ) 
ngày 4 tháng 6 năm 20117 tháng 12 năm 2015
83 "Extalia"
"Ekusutaria" (エクスタリア) 
ngày 11 tháng 6 năm 20118 tháng 12 năm 2015
84 "Bay lên cùng với bạn bè"
"Tobe! Tomo no Moto ni!" (飛べ! 友のもとに!) 
ngày 18 tháng 6 năm 20119 tháng 12 năm 2015
85 "Mã ETD"
"Kōdo ETD" (コードETD) 
ngày 25 tháng 6 năm 201110 tháng 12 năm 2015
86 "Erza đấu với Erza"
"Erza vs. Erza" (エルザ vs. エルザ) 
ngày 2 tháng 7 năm 201114 tháng 12 năm 2015
87 "Tất cả đều là sinh mạng"
"Inochi Darō ga!!!!" (命だろーが!!!!) 
ngày 9 tháng 7 năm 201115 tháng 12 năm 2015
88 "Dòng sông ngân hà chảy bằng niềm kiêu hãnh"
"Hoshi no Taiga wa Hokori no Tame ni" (星の大河は誇りの為に) 
ngày 16 tháng 7 năm 201116 tháng 12 năm 2015
89 "Cái kết của long tỏa pháo"
"Shūen no Ryūsahō" (終焉の竜鎖砲) 
ngày 23 tháng 7 năm 201117 tháng 12 năm 2015
90 "Cậu Bé Ngày Xưa Ấy"
"Ano Toki no Shōnen" (あの時の少年) 
ngày 30 tháng 7 năm 201121 tháng 12 năm 2015
91 "Giác Quan Của Rồng"
"DRAGON SENSE"  
ngày 6 tháng 8 năm 201122 tháng 12 năm 2015
92 "Những Người Đang Sống"
"Ikiru Monotachi yo" (生きる者たちよ) 
ngày 13 tháng 8 năm 201123 tháng 12 năm 2015
93 "Ta Đang Đứng Ở Đây Nè"
"Ore wa Koko ni Tatteiru" (オレはここに立っている) 
ngày 20 tháng 8 năm 201124 tháng 12 năm 2015
94 "Tạm biệt Edolas"
"Baibai, Edorasu" (バイバイ エドラス) 
ngày 27 tháng 8 năm 201128 tháng 12 năm 2015
95 "Lisanna"
"Risāna" (リサーナ) 
ngày 3 tháng 9 năm 201129 tháng 12 năm 2015
96 "Người xóa bỏ sinh mệnh"
"Inochi o Kesumono" (生命(いのち)を消す者) 
ngày 10 tháng 9 năm 201130 tháng 12 năm 2015
97 "Đồng đội tốt"
"Besuto Pātonā" (ベストパートナー) 
ngày 17 tháng 9 năm 201131 tháng 12 năm 2015
98 "Ai là người may mắn"
"Un ga ii no wa Dare?" (運がいいのは誰?) 
ngày 24 tháng 9 năm 20114 tháng 1 năm 2016
99 "Natsu đấu với Gildarts"
"Natsu vs. Girudātsu" (ナツ vs. ギルダーツ) 
ngày 1 tháng 10 năm 20115 tháng 1 năm 2016
100 "Mest"
"Mesuto" (メスト) 
ngày 8 tháng 10 năm 20116 tháng 1 năm 2016


Mùa 4 (2011–2012)[sửa | sửa mã nguồn]

SL# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng tại Việt Nam
101 "Hắc ma đạo sĩ"
"Kuro Madōshi" (黒魔導士) 
ngày 15 tháng 10 năm 201130 tháng 3, 2016 (2016-03-30)
102 "Linh hồn sắt"
"Tetsu no Tamashii" (鉄の魂) 
ngày 22 tháng 10 năm 201131 tháng 3, 2016 (2016-03-31)
103 "Đòn tấn công của Makarov"
"Shingeki no Makarofu" (進撃のマカロフ) 
ngày 29 tháng 10 năm 20111 tháng 4, 2016 (2016-04-01)
104 "Ma pháp di thất"
"Rosuto Majikku" (失われた魔法(ロスト・マジック)) 
ngày 5 tháng 11 năm 20114 tháng 4, 2016 (2016-04-04)
105 "Hỏa long đấu với hỏa thần"
"Karyū vs. Enjin" (火竜 vs. 炎神) 
ngày 12 tháng 11 năm 20115 tháng 4, 2016 (2016-04-05)
106 "Thế giới của ma thuật vĩ đại"
"Dai Mahō Sekai" (大魔法世界) 
ngày 19 tháng 11 năm 20116 tháng 4, 2016 (2016-04-06)
107 "Hồi quang phản chiếu"
"Gugen no Āku" (具現のアーク) 
ngày 26 tháng 11 năm 20117 tháng 4, 2016 (2016-04-07)
108 "Cánh cổng nhân loại"
"Ningen no Tobira" (人間の扉) 
ngày 3 tháng 12 năm 20118 tháng 4, 2016 (2016-04-08)
109 "Lucy bùng cháy"
"Rūshii Faia" (ルーシィファイア) 
ngày 10 tháng 12 năm 201111 tháng 4, 2016 (2016-04-11)
110 "Sự tuyệt vọng tột cùng"
"Zetsubō no Fukurokōji" (絶望の袋小路) 
ngày 17 tháng 12 năm 201112 tháng 4, 2016 (2016-04-12)
111 "Giọt nước mắt tình yêu và sự sống"
"Ai to Katsuryoku no Namida" (愛と活力の涙) 
ngày 24 tháng 12 năm 201113 tháng 4, 2016 (2016-04-13)
112 "Một điều đã không thể nói ra"
"Ienakatta Hitokoto" (言えなかった一言) 
ngày 7 tháng 1 năm 201214 tháng 4, 2016 (2016-04-14)
113 "Thiên lang thụ"
"Tenrō-ju" (天狼樹) 
ngày 14 tháng 1 năm 201215 tháng 4, 2016 (2016-04-15)
114 "Erza đấu với Azuma"
"Eruza vs. Azuma" (エルザ vs. アズマ) 
ngày 21 tháng 1 năm 201218 tháng 4, 2016 (2016-04-18)
115 "Ý chí đóng băng"
"Kogoeru Tōshi" (凍える闘志) 
ngày 28 tháng 2 năm 201219 tháng 4, 2016 (2016-04-19)
116 "Sức mạnh của sự sống"
"Seinaru Chikara" (生なる力) 
ngày 4 tháng 2 năm 201220 tháng 4, 2016 (2016-04-20)
117 "Tiếng sét"
"Raimei Hibiku" (雷鳴響く) 
ngày 11 tháng 2 năm 201221 tháng 4, 2016 (2016-04-21)
118 "Người không mang hội ấn"
"Monshō o Kizamanu Otoko" (紋章を刻まぬ男) 
ngày 18 tháng 2 năm 201222 tháng 4, 2016 (2016-04-22)
119 "Lĩnh vực uyên thâm"
"Shin'en no Ryōiki" (深淵の領域) 
ngày 25 tháng 2 năm 201225 tháng 4, 2016 (2016-04-25)
120 "Bình minh trên thiên lang đảo"
"Akatsuki no Tenrō-jima" (暁の天狼島) 
ngày 2 tháng 3 năm 201226 tháng 4, 2016 (2016-04-26)
121 "Tư cách yêu thương"
"Ai Suru Shikaku" (愛する資格) 
ngày 9 tháng 3 năm 201227 tháng 4, 2016 (2016-04-27)
122 "Nắm chặt tay nhau"
"Te o Tsunagō" (手をつなごう) 
ngày 16 tháng 3 năm 201228 tháng 4, 2016 (2016-04-28)
123 "Fairy Tail năm X791"
"Nanahyaku-kyūjū-ichi-nen: Fearī Teiru" (X791年・妖精の尻尾(フェアリーテイル)) 
ngày 23 tháng 3 năm 201229 tháng 4, 2016 (2016-04-29)
124 "Bảy năm trống vắng"
"Kūhaku no Nana-nen" (空白の7年) 
ngày 31 tháng 3 năm 20122 tháng 5, 2016 (2016-05-02)
125 "Khiêu vũ ma pháp"
"Mahō Butōkai" (魔法舞踏会) 
ngày 7 tháng 4 năm 20123 tháng 5, 2016 (2016-05-03)


Mùa 5 (2012)[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng tại Việt Nam
126 "Băng nhóm lắc mông xấu xa thứ thiệt"
"Shin no Waru Ketsupuri-dan" (真の悪ケツプリ団) 
ngày 14 tháng 4 năm 20125 tháng 5, 2016 (2016-05-05)
127 "Nổi kinh hoàng của Lucy vô hình"
"Tōmei Rūshii no Kyōfu!" (透明ルーシィの恐怖!) 
ngày 21 tháng 4 năm 20124 tháng 5, 2016 (2016-05-04)
128 "Kỷ vật của cha"
"Chichi no Ihin" (父の遺品) 
ngày 28 tháng 4 năm 20126 tháng 5, 2016 (2016-05-06)
129 "Long tranh hổ đấu Laxus đấu với Natsu"
"Dotō no Taiketsu! Natsu vs. Rakusasu" (怒涛の対決! ナツ vs. ラクサス) 
ngày 5 tháng 5 năm 20129 tháng 5, 2016 (2016-05-09)
130 "Mục tiêu là Lucy"
"Nerawareta Rūshii" (狙われたルーシィ) 
ngày 12 tháng 5 năm 201210 tháng 5, 2016 (2016-05-10)
131 "Cơn thịnh nộ của Legion"
"Region no Mōi" (レギオンの猛威) 
ngày 19 tháng 5 năm 201211 tháng 5, 2016 (2016-05-11)
132 "Chìa khóa của bầu trời sao"
"Hoshizora no Kagi" (星空の鍵) 
ngày 26 tháng 5 năm 201212 tháng 5, 2016 (2016-05-12)
133 "Những người bạn đồng hành"
"Tabi no Nakamatachi" (旅の仲間たち) 
ngày 2 tháng 6 năm 201213 tháng 5, 2016 (2016-05-13)
134 "Mê cung cùng tưởng khúc"
"Meikyū Kyōsōkyoku" (迷宮狂想曲) 
ngày 9 tháng 6 năm 201216 tháng 5, 2016 (2016-05-16)
135 "Dấu chân thần thoại"
"Shinwa no Ashiato" (神話の足跡) 
ngày 16 tháng 6 năm 201217 tháng 5, 2016 (2016-05-17)
136 "Ác quỷ tái ngộ"
"Shin no Waru, Futatabi" (真の悪、ふたたび) 
ngày 23 tháng 6 năm 201218 tháng 5, 2016 (2016-05-18)
137 "Những điều không tưởng"
"Keisan o Koeru Mono" (計算をこえるもの) 
ngày 30 tháng 6 năm 201219 tháng 5, 2016 (2016-05-19)
138 "Đích đến của cuộc Thập Tự Chinh"
"Seisen no Yukue" (聖戦のゆくえ) 
ngày 7 tháng 7 năm 201220 tháng 5, 2016 (2016-05-20)
139 "Thời khắc đã điểm"
"Ugoki Hajimeta Toki" (動き始めた刻(とき)) 
ngày 14 tháng 7 năm 201223 tháng 5, 2016 (2016-05-23)
140 "Tân Oracion Seis xuất hiện"
"Shinsei Orashion Seisu Arawaru!" (新生六魔将軍(オラシオンセイス)現る!) 
ngày 21 tháng 7 năm 201214 tháng 5, 2016 (2016-05-14)
141 "Truy lùng Vô hạn thời kế"
"Mugen Tokei o Oe" (無限時計を追え) 
ngày 28 tháng 7 năm 201225 tháng 5, 2016 (2016-05-25)
142 "Trận chiến không cân sức"
"Tatakai no Fukyōwaon" (戦いの不協和音) 
ngày 4 tháng 8 năm 201226 tháng 5, 2016 (2016-05-26)
143 "Anti-Link"
"Anchi Rinku" (アンチリンク) 
ngày 11 tháng 8 năm 201227 tháng 5, 2016 (2016-05-27)
144 "Phá tan sự tuyệt vọng"
"Tokihanatareta Zetsubō" (解き放たれた絶望) 
ngày 18 tháng 8 năm 201230 tháng 5, 2016 (2016-05-30)
145 "Real Nightmare"
"Riaru Naitomea" (リアルナイトメア) 
ngày 25 tháng 8 năm 201231 tháng 5, 2016 (2016-05-31)
146 "Xoắn ốc thời gian"
"Toki no Supairaru" (時のスパイラル) 
ngày 1 tháng 9 năm 20121 tháng 6, 2016 (2016-06-01)
147 "Lâu đài vô hạn"
"Mugen-jō e!" (無限城へ!) 
ngày 8 tháng 9 năm 20122 tháng 6, 2016 (2016-06-02)
148 "Nước mắt Thiên thần"
"Tenshi no Namida" (天使の涙) 
ngày 15 tháng 9 năm 20123 tháng 6, 2016 (2016-06-03)
149 "Tôi đã nghe thấy giọng nói của bạn bè"
"Tomo no Koe ga Kikoeru" (友の声が聴こえる) 
ngày 22 tháng 9 năm 20126 tháng 6, 2016 (2016-06-06)
150 "Lucy và Michelle"
"Rūshii to Missheru" (ルーシィとミッシェル) 
ngày 29 tháng 9 năm 20127 tháng 6, 2016 (2016-06-07)


Mùa 6 (2012-2013)[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng tại Việt Nam
151 "Sabertooth"
"Seibātūsu" (剑咬の虎 (セイバートゥース)) 
ngày 6 tháng 10 năm 20128 tháng 6, 2016 (2016-06-08)
152 "Hướng đến vị trí số 1"
"Soshite Ore-tachi wa Chōjō o Mezasu" (そしてオレたちは顶上を目指す) 
ngày 13 tháng 10 năm 20129 tháng 6, 2016 (2016-06-09)
153 "Vũ khúc Ngân Hà"
"Hoshiboshi no Uta" (星々の歌) 
ngày 20 tháng 10 năm 201210 tháng 6, 2016 (2016-06-10)
154 "Chỉ đủ thời gian để lướt qua nhau"
"Surechigatta Jikan no Bun dake" (すれ违った时间の分だけ) 
ngày 27 tháng 10 năm 201213 tháng 6, 2016 (2016-06-13)
155 "Thành phố nở hoa Crocus"
"Hanasaku Miyako: Kurokkasu" (花笑く都・クロッカス) 
ngày 3 tháng 11 năm 201214 tháng 6, 2016 (2016-06-14)
156 "Sky Labyrinth"
"Sukai Rabirinsu" (空中迷宮 (スカイラビリンス)) 
ngày 10 tháng 11 năm 201215 tháng 6, 2016 (2016-06-15)
157 "Bang hội mới"
"Shinki Girudo" (新规ギルド) 
ngày 17 tháng 11 năm 201216 tháng 6, 2016 (2016-06-16)
158 "Đêm sao rơi"
"Hoshi Furu Yoru ni" (星降ル夜ニ) 
ngày 24 tháng 11 năm 201217 tháng 6, 2016 (2016-06-17)
159 "Lucy đấu với Flare"
"Rūshii vs. Furea" (ルーシィ vs. フレア) 
ngày 1 tháng 12 năm 201220 tháng 6, 2016 (2016-06-20)
160 "Điềm xấu"
"Kyōzui" (凶瑞) 
ngày 8 tháng 12 năm 201221 tháng 6, 2016 (2016-06-21)
161 "Chiến xa"
"Chariotto" (战车 (チャリオット)) 
ngày 15 tháng 12 năm 201222 tháng 6, 2016 (2016-06-22)
162 "Elfman đấu với Bacchus"
"Erufuman vs. Bakkasu" (エルフマン vs. バッカス) 
ngày 22 tháng 12 năm 201223 tháng 6, 2016 (2016-06-23)
163 "Mirajēn vs. Jenī" (ミラジェーン vs. ジェニー) ngày 5 tháng 1 năm 201324 tháng 6, 2016 (2016-06-24)
164 "Yukino đấu với Kagura"
"Kagura vs. Yukino" (カグラ vs. ユキノ) 
ngày 12 tháng 1 năm 201327 tháng 6, 2016 (2016-06-27)
165 "Nổi oán thù cuốn sau chiếc rèm bóng đêm"
"Urami wa Yoru no Tobari ni Tsutsumarete" (怨みは夜の帐に包まれて) 
ngày 19 tháng 1 năm 201328 tháng 6, 2016 (2016-06-28)
166 "Phục ma điện"
"Pandemoniumu" (伏魔殿 (パンデモニウム)) 
ngày 26 tháng 1 năm 201329 tháng 6, 2016 (2016-06-29)
167 "1 chọi 100"
"Hyaku tai Ichi" (100対1) 
ngày 2 tháng 2 năm 201330 tháng 6, 2016 (2016-06-30)
168 "Laxus đấu với Alexei"
"Rakusasu vs. Arekusei" (ラクサス vs. アレクセイ) 
ngày 9 tháng 2 năm 20131 tháng 7, 2016 (2016-07-01)
169 "Wendy đấu với Cheria"
"Wendi vs. Sheria" (ウェンディ vs. シェリア) 
ngày 16 tháng 2 năm 20134 tháng 7, 2016 (2016-07-04)
170 "Nắm đấm bé nhỏ"
"Chiisana Kobushi" (小さな拳) 
ngày 23 tháng 2 năm 20135 tháng 7, 2016 (2016-07-05)
171 "Trận hải chiến"
"Nabaru Batoru" (海战 (ナバルバトル)) 
ngày 2 tháng 3 năm 20136 tháng 7, 2016 (2016-07-06)
172 "Mùi hương tôi giành riêng cho cậu"
"Kimi ni Sasageru Parufamu" (君に捧げる香り (パルファム)) 
ngày 9 tháng 3 năm 20137 tháng 7, 2016 (2016-07-07)
173 "Trận chiến của các sát long ma đạo sĩ"
"Batoru obu Doragon Sureiyā" (バトル・オブ・ドラゴンスレイヤー) 
ngày 16 tháng 3 năm 20138 tháng 7, 2016 (2016-07-08)
174 "Tứ long hội tụ"
"Yonin no Doragon" (四人の (ドラゴン)) 
ngày 23 tháng 3 năm 201311 tháng 7, 2016 (2016-07-11)
175 "Natsu đấu với song long"
"Natsu vs. Sōryū" (ナツ vs. 双竜) 
ngày 30 tháng 3 năm 201312 tháng 7, 2016 (2016-07-12)


Mùa 7 (2014)[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng tại Việt Nam
176 "Long Vương"
"Ryū no Ō" (竜の王) 
ngày 5 tháng 4 năm 201413 tháng 7, 2016 (2016-07-13)
177 "Kế Hoạch Nhật Thực"
"Ekuripusu Keikaku" (エクリプス計画) 
ngày 12 tháng 4 năm 201414 tháng 7, 2016 (2016-07-14)
178 "Quân Sư Thần Thánh"
"Yōsei Gunshi" (妖精軍師) 
ngày 19 tháng 4 năm 201415 tháng 7, 2016 (2016-07-15)
179 "Gray Đấu Với Rufus"
"Gurei vs. Rūfasu" (グレイ vs. ルーファス) 
ngày 26 tháng 4 năm 201418 tháng 7, 2016 (2016-07-18)
180 "Ngạ Lang Kỵ Sĩ Đoàn"
"Garō Kishidan" (餓狼騎士団) 
ngày 3 tháng 5 năm 201419 tháng 7, 2016 (2016-07-19)
181 "Fairy Tail Đấu Với Kẻ Thi Hành Án"
"Fearī Teiru vs. Shokeinin" (FT (フェアリーテイル) vs. 処刑人) 
ngày 10 tháng 5 năm 201420 tháng 7, 2016 (2016-07-20)
182 "Đại Địa Bùng Chá"
"Moeru Daichi" (燃える大地) 
ngày 17 tháng 5 năm 201421 tháng 7, 2016 (2016-07-21)
183 "Thế giới Của Chúng Ta"
"Ore-tachi no Iru Basho" (オレたちのいる (ばしょ)) 
ngày 24 tháng 5 năm 201422 tháng 7, 2016 (2016-07-22)
184 "Vương Quốc Cho Đến Ngày Mai"
"Ashita made no Kuni" (明日までの国) 
ngày 31 tháng 5 năm 201425 tháng 7, 2016 (2016-07-25)
185 "Erza Đấu Với Kagura"
"Eruza vs. Kagura" (エルザ vs. カグラ) 
ngày 7 tháng 6 năm 201426 tháng 7, 2016 (2016-07-26)
186 "Tương Lai Tuyệt Vọng Đến Gần"
"Zetsubō e Kasoku suru Mirai" (絶望へ加速する未来) 
ngày 14 tháng 6 năm 201427 tháng 7, 2016 (2016-07-27)
187 "Con Ếch"
"Kaeru" (カエル) 
ngày 21 tháng 6 năm 201428 tháng 7, 2016 (2016-07-28)
188 "Lôi Kích"
"Gekirai!" (激雷!) 
ngày 28 tháng 6 năm 201429 tháng 7, 2016 (2016-07-29)
189 "Gloria"  ngày 5 tháng 7 năm 20141 tháng 8, 2016 (2016-08-01)
190 "Người Đóng Cổng"
"Tobira o Shimeru Mono" (扉を閉めるもの) 
ngày 12 tháng 7 năm 20142 tháng 8, 2016 (2016-08-02)
191 "Natsu vs. Rōgu" (ナツ vs. ローグ) ngày 19 tháng 7 năm 20143 tháng 8, 2016 (2016-08-03)
192 "Hãy Sống Cho Phần Tôi"
"Atashi no Bun made" (あたしの分まで) 
ngày 26 tháng 7 năm 20144 tháng 8, 2016 (2016-08-04)
193 "Thất Long"  ngày 2 tháng 8 năm 20145 tháng 8, 2016 (2016-08-05)
194 "Ma Pháp Của Zirconis"
"Jirukonisu no Mahō" (ジルコニスの魔法) 
ngày 9 tháng 8 năm 20148 tháng 8, 2016 (2016-08-08)
195 "Nhân Đối Nhân, Long Đối Long, Nhân Đối Long"
"Hito to Hito, Ryū to Ryū, Hito to Ryū" (人と人、竜と竜、人と竜) 
ngày 16 tháng 8 năm 20149 tháng 8, 2016 (2016-08-09)
196 "Tội Lỗi Và Hy Sinh"
"Tsumi to Gisei" (罪と犠牲) 
ngày 23 tháng 8 năm 201410 tháng 8, 2016 (2016-08-10)
197 "Thời Gian Của Sinh Mệnh"
"Inochi no Jikan" (命の時間) 
ngày 30 tháng 8 năm 201411 tháng 8, 2016 (2016-08-11)
198 "Thảo Nguyên Hoàng Kim"
"Ōgon no Sōgen" (黄金の草原) 
ngày 6 tháng 9 năm 201412 tháng 8, 2016 (2016-08-12)
199 "Đại Tiệc Cung Đình"
"Dai Buyō Enbu" (大舞踊演舞) 
ngày 13 tháng 9 năm 201415 tháng 8, 2016 (2016-08-15)
200 "Giọt Thời Gian"
"Seisō no Shizuku" (星霜の雫) 
ngày 20 tháng 9 năm 201416 tháng 8, 2016 (2016-08-16)
201 "Quà Tặng"
"Okurimono" (贈り物) 
ngày 27 tháng 9 năm 201417 tháng 8, 2016 (2016-08-17)
202 "Mừng Cậu Về Nhà Frosch"
"Okaeri, Furosshu" (おかえり、フロッシュ) 
ngày 4 tháng 10 năm 201418 tháng 8, 2016 (2016-08-18)
203 "Moulin Rouge"
"Mūran Rūju" (ムーランルージュ) 
ngày 11 tháng 10 năm 201419 tháng 8, 2016 (2016-08-19)
204 "Có Chết Cũng Phải Tiếp Đãi Tận Tình Nồng Hậu"
"Omotenashi, Inochi Kaketemasu!" (おもてなし、命かけてます!) 
ngày 18 tháng 10 năm 201422 tháng 8, 2016 (2016-08-22)
205 "Hải Đăng Của Cuộc Nổi Loạn"
"Hangyaku no Noroshi" (反逆の狼煙) 
ngày 25 tháng 10 năm 201423 tháng 8, 2016 (2016-08-23)
206 "Nổi Kinh Hoàng Ở Thư Viện"
"Panikku Obu Raiburarī" (パニック・オブ・ライブラリー) 
ngày 1 tháng 11 năm 201424 tháng 8, 2016 (2016-08-24)
207 "Hisui Nổi Dậy"
"Hisui Tatsu!" (ヒスイ立つ!) 
ngày 8 tháng 11 năm 201425 tháng 8, 2016 (2016-08-25)
208 "Astral Spiritus"
"Asutoraru Supiritasu" (アストラル・スピリタス) 
ngày 15 tháng 11 năm 201426 tháng 8, 2016 (2016-08-26)
209 "Wendy Cùng Aquarius, Vui Chơi Tại Công Viên Giải Trí"
"Wendi vs. Akueriasu, Yūenchi de Asobo!" (ウェンディ vs. アクエリアス、遊園地であそぼ!) 
ngày 22 tháng 11 năm 201429 tháng 8, 2016 (2016-08-29)
210 "Bộ Bài Hội Đấu Với Bộ Bài Tinh Linh"
"Girudo Dekki vs. Seirei Dekki" (ギルドデッキ vs. 星霊デッキ) 
ngày 29 tháng 11 năm 201430 tháng 8, 2016 (2016-08-30)
211 "Gray Đấu Với Cancer, Trận Chiến Vũ Đạo"
"Gurei vs. Kyansā, Dansu Batoru!" (グレイ vs. キャンサー、ダンスバトル!) 
ngày 6 tháng 12 năm 201431 tháng 8, 2016 (2016-08-31)
212 "Juvia Đấu Với Aries, Tử Chiến Nơi Sa Mạc"
"Jubia vs. Ariesu, Sabaku no Shitō!" (ジュビア vs. アリエス、砂漠の死闘!) 
ngày 13 tháng 12 năm 20141 tháng 9, 2016 (2016-09-01)
213 "Erza Đấu Với Sagittarius, Quyết Chiến Trên Lưng Ngựa"
"Eruza vs. Sajitariusu, Bajō no Kessen!" (エルザ vs. サジタリウス、馬上の決戦!) 
ngày 20 tháng 12 năm 20142 tháng 9, 2016 (2016-09-02)
214 "Natsu Đại Chiến Leo"
"Natsu vs. Reo" (ナツ vs. レオ) 
ngày 27 tháng 12 năm 20145 tháng 9, 2016 (2016-09-05)
215 "Xà Phu Ophiuchus"
"Hebitsukaiza no Ofiukusu" (蛇遣い座のオフィウクス) 
ngày 10 tháng 1 năm 20156 tháng 9, 2016 (2016-09-06)
216 "Đêm Sao Băng"
"Hoshi Michite Nagaruru Toki" (星満ちて流るる時) 
ngày 17 tháng 1 năm 20157 tháng 9, 2016 (2016-09-07)
217 "Tinh Linh Thú"
"Seireijū" (星霊獣) 
ngày 24 tháng 1 năm 20158 tháng 9, 2016 (2016-09-08)
218 "Tin Tưởng"
(Believe) 
ngày 31 tháng 1 năm 20159 tháng 9, 2016 (2016-09-09)
219 "Điều Được Dệt Nên Bởi Lòng Chân Thành"
"Magokoro ga Tsumugu Mono" (真心が紡ぐもの) 
ngày 7 tháng 2 năm 201512 tháng 9, 2016 (2016-09-12)
220 "413 Ngày"
(413 Days) 
ngày 14 tháng 2 năm 201513 tháng 9, 2016 (2016-09-13)
221 "Bạch Ngân Mê Cung"
"Hakugin no Meikyū" (白銀の迷宮) 
ngày 21 tháng 2 năm 201514 tháng 9, 2016 (2016-09-14)
222 "Biến Thân"
"Henshin!" (変身!) 
ngày 28 tháng 2 năm 201515 tháng 9, 2016 (2016-09-15)
223 "Kemokemo Tới Đây"
"Kemokemo ga Kita!" (ケモケモが来た!) 
ngày 7 tháng 3 năm 201516 tháng 9, 2016 (2016-09-16)
224 "Kimi no Kita Basho" (君の来た場所) ngày 14 tháng 3 năm 201519 tháng 9, 2016 (2016-09-19)
225 "Người Đàn Ông Sấm Chớp"
"Ikazuchi no Otoko" (いかづちの男) 
ngày 21 tháng 3 năm 201520 tháng 9, 2016 (2016-09-20)
226 "Fairy Tail Của Những Xác Chết Di Động"
(Fairy Tail of the Dead Meeeeeeeeen) 
ngày 28 tháng 3 năm 201521 tháng 9, 2016 (2016-09-21)
227 "Bình Minh của Chuyến Phiêu Lưu Mới"
"Arata na Bōken no Asa" (新たな冒険の朝) 
ngày 4 tháng 4 năm 2015
228 "Ma Đạo Sĩ vs. Thợ Săn"
"Madōshi vs. Hantā" (魔導士 vs. ハンター) 
ngày 11 tháng 4 năm 2015
229 "Quy Luật Thái Hóa"
"Taika no Hō" (退化ノ法) 
ngày 18 tháng 4 năm 2015
230 "Ác Quỷ Trở Lại"
"Akuma Kaikiu" (悪魔回帰) 
ngày 25 tháng 4 năm 2015
231 "Gray vs. Doriate"
"Gurei vs. Doriāte" (グレイ vs. ドリアーテ) 
ngày 2 tháng 5 năm 2015
232 "Giọng Nói Của Ngọn Lửa"
"Honō no Koe" (炎の声) 
ngày 9 tháng 5 năm 2015
233 "Bài Hát Của Tiên"
"Song of the Fairies" (Song of the Fairies) 
ngày 16 tháng 5 năm 2015
234 "Chương Tartaros [Mở màn] - Cửu Quỷ Môn"
"Tarutarosu-hen (Joshō): Kyūkimon" (冥府の門 (タルタロス)編 【序章】 九鬼門) 
ngày 23 tháng 5 năm 2015
235 "Chương Tartaros [Mở Màn] - Tiên Vs. Âm Phủ"
"Tarutarosu-hen (Joshō): Yōsei tai Meifu" (冥府の門 (タルタロス)編 【序章】 妖精 対 冥府) 
ngày 30 tháng 5 năm 2015
236 "Chương Tartaros [Mở Màn] - Di Sản Trắng"
"Tarutarosu-hen (Joshō): Shiroki Isan" (冥府の門 (タルタロス)編 【序章】 白き遺産) 
ngày 6 tháng 6 năm 2015
237 "Chương Tartaros [Mở Màn] - Natsu vs. Jackal"
"Tarutarosu-hen (Joshō): Natsu vs. Jakkaru" (冥府の門 (タルタロス)編 【序章】 ナツ vs. ジャッカル) 
ngày 13 tháng 6 năm 2015
238 "Chương Tartaros: Bất đạo và tội nhân"
"Tarutarosu-hen: Haitoku to Zainin" (冥府の門 (タルタロス)編 背徳と罪人) 
ngày 20 tháng 6 năm 2015
239 "Chương Tartaros: Jellal .vs Oracion Seis"
"Tarutarosu-hen: Jerāru vs. Orashion Seisu" (冥府の門 (タルタロス)編 ジェラール vs. 六魔将軍 (オラシオンセイス)) 
ngày 27 tháng 6 năm 2015
240 "Chương Tartaros: Lời nguyện cầu được đáp trả"
"Tarutarosu-hen: Inori ga Todoku Basho" (冥府の門 (タルタロス)編 祈りが届く場所) 
ngày 4 tháng 7 năm 2015
241 "Chương Tartaros: Ác quỷ chuyển sinh"
"Tarutarosu-hen: Akuma Tensei" (冥府の門 (タルタロス)編 悪魔転生) 
ngày 11 tháng 7 năm 2015
242 "Chương Tartaros: Để sống hay Giết?"
"Tarutarosu-hen: Ikasu ka Korosu ka" (冥府の門 (タルタロス)編 生かすか殺すか) 
  • 18 tháng 7, 2015 (2015-07-18)
243 "Chương Tartaros: Wendy vs. Ezel"
"Tarutarosu-hen: Wendi vs. Ezeru" (冥府の門 (タルタロス)編 ウェンディ vs.エゼル) 
  • 25 tháng 7, 2015 (2015-07-25)
244 "Chương Tartaros: Mãi mãi là bạn"
"Tarutarosu-hen: Zutto Tomodachi de" (冥府の門 (タルタロス)編 ずっと友達で) 
  • 1 tháng 8, 2015 (2015-08-01)
245 "Chương Tartaros: Hạch tâm địa ngục"
"Tarutarosu-hen: Heruzu Koa" (冥府の門 (タルタロス)編 ヘルズ・コア) 
  • 8 tháng 8, 2015 (2015-08-08)
246 "Chương Tartaros: Minh Vương"
"Tarutarosu-hen: Meiō" (冥府の門 (タルタロス)編 冥王) 
  • 15 tháng 8, 2015 (2015-08-15)
247 "Chương Tartaros: Allegria"
"Tarutarosu-hen: Areguria" (冥府の門 (タルタロス)編 アレグリア) 
  • 22 tháng 8, 2015 (2015-08-22)
248 "Chương Tartaros: Tinh linh tấn công"
"Tarutarosu-hen: Hoshiboshi no Ichigeki" (冥府の門 (タルタロス)編 星々の一撃) 
  • 29 tháng 8, 2015 (2015-08-29)
249 "Chương Tartaros: Tinh Linh Vương vs Minh Vương"
"Tarutarosu-hen: Seireiō vs. Meiō" (冥府の門 (タルタロス)編 星霊王 vs. 冥王) 
  • 5 tháng 9, 2015 (2015-09-05)
250 "Chương Tartaros: Erza vs. Minerva"
"Tarutarosu-hen: Eruza vs. Mineruba" (冥府の門 (タルタロス) 編 エルザ vs.ミネルバ) 
  • 12 tháng 9, 2015 (2015-09-12)
251 "Chương Tartaros: Sử thi của chàng trai trẻ"
"Tarutarosu-hen: Shōnen no Monogatari" (冥府の門 (タルタロス) 編 少年の物語) 
  • 19 tháng 9, 2015 (2015-09-19)
252 "Chương Tartaros: Gray vs. Silver"
"Tarutarosu-hen: Gurei vs. Shirubā" (冥府の門 (タルタロス) 編 グレイ vs. シルバー) 
  • 26 tháng 9, 2015 (2015-09-26)
253 "Chương Tartaros: Ký ức của Silver"
"Tarutarosu-hen: Gin'iro no Omoi" (冥府の門 (タルタロス) 編 銀色の想い) 
  • 3 tháng 10, 2015 (2015-10-03)
254 "Chương Tartaros: Air"
"Tarutarosu-hen: Air" (冥府の門 (タルタロス) 編) 
  • 10 tháng 10, 2015 (2015-10-10)
255 "Chương Tartaros: Thép"
"Tarutarosu-hen: Hagane" (冥府の門 (タルタロス) 編 鋼) 
  • 17 tháng 10, 2015 (2015-10-17)
256 "Chương Tartaros: Màn giao đấu cuối cùng"
"Tarutarosu-hen: Saigo no Ikkiuchi" (冥府の門 (タルタロス) 編 最後の一騎討ち) 
  • 24 tháng 10, 2015 (2015-10-24)
257 "Chương Tartaros: Những đôi cánh của tuyệt vọng"
"Tarutarosu-hen: Zetsubō no Tsubasa" (冥府の門 (タルタロス) 編 絶望の翼) 
  • 31 tháng 10, 2015 (2015-10-31)
258 "Chương Tartaros: Hỏa Long Thiết Quyền"
"Tarutarosu-hen: Karyū no Tekken" (冥府の門 (タルタロス) 編 火竜の鉄拳) 
  • 7 tháng 11, 2015 (2015-11-07)
259 "Chương Tartaros: 00:00"
"Tarutarosu-hen: Zero Zero Zero Zero" (冥府の門 (タルタロス) 編 00:00) 
  • 14 tháng 11, 2015 (2015-11-14)
260 "Chương Tartaros: Cô gái bên trong Ngọc Khúc Cầu"
"Tarutarosu-hen: Suishō no Naka no Shōjo" (冥府の門 (タルタロス) 編 水晶の中の少女) 
  • 21 tháng 11, 2015 (2015-11-21)
261 "Chương Tartaros: Tuyệt cực ác quỷ"
"Tarutarosu-hen: Zettai no Akuma" (冥府の門 (タルタロス) 編 絶対の悪魔) 
  • 28 tháng 11, 2015 (2015-11-28)
262 "Chương Tartaros: Memento Mori"
"Tarutarosu-hen: Memento Mori" (冥府の門 (タルタロス) 編 メメント・モリ) 
  • 5 tháng 12, 2015 (2015-12-05)
263 "Chương Tartaros: Vũ điệu trên bầu trời Ishgar"
"Tarutarosu-hen: Ishugaru ni Mau" (冥府の門 (タルタロス) 編 イシュガルに舞う) 
  • 12 tháng 12, 2015 (2015-12-12)
264 "Chương Tartaros: Ngọn lửa vụt tắt"
"Tarutarosu-hen: Honō no Shizuku" (冥府の門 (タルタロス) 編 炎の雫) 
  • 19 tháng 12, 2015 (2015-12-19)
265 "Chương Tartaros: Sức mạnh sinh tồn"
"Tarutarosu-hen (Shūshō): Sore ga Ikiru Chikara Da" (冥府の門 (タルタロス) 編 【終章】 それが生きる力だ) 
  • 26 tháng 12, 2015 (2015-12-26)


Mùa 8 - Fairy Tail Zero (2016)[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Fairy Tail Zero
# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc
1 (266) "Fairy Tail Zero: Tiên trong tim ta"
"FAIRY TAIL ZERØ: Kokoro no Naka no Yōsei" (FAIRY TAIL ZERO 心の中の妖精) 
9 tháng 1, 2016 (2016-01-09)[4]
2 (267) "Fairy Tail Zero: Chuyến phiêu lưu bắt đầu"
"Bōken no Hajimari" (FAIRY TAIL ZERØ 冒険の始まり) 
16 tháng 1, 2016 (2016-01-16)
3 (268) "Fairy Tail Zero: Săn kho báu"
"Torejā Hanto" (FAIRY TAIL ZERØ トレジャーハント) 
23 tháng 1, 2016 (2016-01-23)[4]
4 (269) "Ha to Odoru" (FAIRY TAIL ZERØ 刃と踊る) 30 tháng 1, 2016 (2016-01-30)
5 (270) "Fairy Tail Zero: Nguyệt Hồ"
"Tsukiakari no Mizūmi" (FAIRY TAIL ZERØ 月明かりの湖) 
6 tháng 2, 2016 (2016-02-06)
6 (271) "Fairy Tail Zero: Blue Skull"
"Burū Sukaru" (FAIRY TAIL ZERØ 青い髑髏(ブルースカル)) 
13 tháng 2, 2016 (2016-02-13)
7 (272) "Fairy Tail Zero: Người dạy ma pháp"
"Madō o Tsutaeru Mono" (FAIRY TAIL ZERØ 魔道を伝える者) 
20 tháng 2, 2016 (2016-02-20)
8 (273) "Fairy Tail Zero: Báu vật"
"Takaramono" (FAIRY TAIL ZERØ 宝物) 
27 tháng 2, 2016 (2016-02-27)
9 (274) "Fairy Tail Zero: Law"
"Rō" (FAIRY TAIL ZERØ ロウ) 
5 tháng 3, 2016 (2016-03-05)
10 (275) "Fairy Tail Zero: Chuyến hành trình bất tận"
"Eien no Bōken" (FAIRY TAIL ZERØ 永遠の冒険) 
12 tháng 3, 2016 (2016-03-12)
11 (276) "Kẻ thách thức"
"Chōsen-sha" (挑戦者) 
19 tháng 3, 2016 (2016-03-19)
12 (277) "Thông điệp của lửa"
"Honō no Messēji" (炎のメッセージ) 
26 tháng 3, 2016 (2016-03-26)


Mùa 9 (2018)[sửa | sửa mã nguồn]


# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc
278 "Lễ tạ ơn của Lamia Scale"
"Ramia Sukeiru Kanshasai" (蛇姫の鱗ラミアスケイル感謝祭) 
ngày 7 tháng 10 năm 2018
279 "Bởi Vì Đó Là Tình Yêu"
"Aishiteru kara" (愛してるから) 
ngày 14 tháng 10 năm 2018
280 "Avatar"
"Avatāru" (黒魔術教団 (アヴァタール)) 
ngày 21 tháng 10 năm 2018
281 "Đụng Độ Dưới Lòng Đất"
"Chika no Gekitō" (地下の激闘) 
ngày 28 tháng 10 năm 2018
282 "Kế Hoạch Thanh Tẩy"
"Jōka Sakusen" (浄化作戦) 
ngày 4 tháng 11 năm 2018
283 "Ikusatsunagi"
"Ikusatsunagi" (イクサツナギ) 
ngày 11 tháng 11 năm 2018
284 "Hồi Ký"
"Kaisōroku" (回想録) 
ngày 18 tháng 11 năm 2018
285 "Hội Trưởng Đệ Thất"
"Nanadaime Girudo Masutā" (七代目ギルドマスター) 
ngày 25 tháng 11 năm 2018
286 "Phép Tắc Không Gian"
"Kūkan no Okite" (空間の掟) 
ngày 2 tháng 12 năm 2018
287 "Hoàng Đế Spriggan"
"Kōtei Supurigan" (皇帝スプリガン) 
ngày 9 tháng 12 năm 2018
288 "Vùng đất Thánh bị bỏ rơi"
"Kami ni Misuterareta Chi e" (神に見捨てられた地へ) 
ngày 16 tháng 12 năm 2018
289 "Mavis và Zeref"
"Meibisu to Zerefu" (メイビスとゼレフ) 
ngày 23 tháng 12 năm 2018
290 "Fairy Heart"
"Fearī Hāto" (妖精の心臓 (フェアリーハート)) 
ngày 6 tháng 1 năm 2019
291 "Trận Chiến Bảo Vệ Magnolia"
"Magunoria Hōeisen" (マグノリア防衛戦) 
ngày 13 tháng 1 năm 2019
292 "Sao Mai"
"Myōjō" (明星) 
ngày 20 tháng 1 năm 2019
293 "Vì ai mà "mùi hương" tan chảy"
"Sono Parufamu wa Ta ga Tame ni" (その香り (パルファム)は誰がために) 
ngày 27 tháng 1 năm 2019
294 "Natsu vs. Zeref"
"Natsu vs. Zerefu" (ナツ vs. ゼレフ) 
ngày 3 tháng 2 năm 2019
295 "Vượt qua 400 năm"
"Yonhyaku-nen no Toki o Koe" (400年の時を超え) 
ngày 10 tháng 2 năm 2019
296 "Điều tôi muốn làm"
"Atashi no Shitai Koto" (あたしのしたい事) 
ngày 17 tháng 2 năm 2019
297 "Cố Gắng Đến Phút Cuối Cùng"
"Tatakai ga Owaru made wa" (戦いが終わるまでは) 
ngày 24 tháng 2 năm 2019
298 "Thời Gian Yên Lặng"
"Shizuka naru Toki no Naka de" (静かなる時の中で) 
ngày 3 tháng 3 năm 2019
299 "Natsu phục hồi"
"Fukkatsu no Natsu!!" (復活のナツ!!) 
10 tháng 3, 2019 (2019-03-10)
300 "Lịch sử quân đoàn"
"Shikabane no Hisutoria" (屍のヒストリア) 
17 tháng 3, 2019 (2019-03-17)
301 "Khí phách"
"Kihaku" ( 気魄) 
24 tháng 3, 2019 (2019-03-24)
302 "Phong ấn thứ ba"
"Dai San no In" (第三の印) 
31 tháng 3, 2019 (2019-03-31)
303 "Mãi mãi cùng nhau"
"Zutto Futari de" (ずっと二人で) 
7 tháng 4, 2019 (2019-04-07)
304 "Fairy Tail Zero"
"Fearī Teiru Zero" (フェアリーテイル ZERO) 
14 tháng 4, 2019 (2019-04-14)
305 "Bạch Dragneel"
"Shiroki Doraguniru" (白きドラグニル) 
21 tháng 4, 2019 (2019-04-21)
306 "Ma đạo sĩ mùa đông"
"Fuyu no Madōshi" (冬の魔導士) 
28 tháng 4, 2019 (2019-04-28)
307 "Gray và Juvia"
"Gurei to Jubia" (グレイとジュビア) 
5 tháng 5, 2019 (2019-05-05)
308 "Ác ma mạnh nhất trong sách của Zeref"
"Zerefu Sho Saikyō no Akuma" (ゼレフ書最強の悪魔) 
12 tháng 5, 2019 (2019-05-12)
309 "Mối liên kết bị đứt gãy"
"Kowareta Kizuna o" (壊れた絆を) 
19 tháng 5, 2019 (2019-05-19)
310 "Khoái lạc và thống khổ"
"Kairaku to Kutsū" (快楽と苦痛) 
26 tháng 5, 2019 (2019-05-26)
311 "Trái tim của Natsu"
"Natsu no Kokoro" (ナツノココロ) 
2 tháng 6, 2019 (2019-06-02)
312 "Bạc Ảnh Long Sting"
"Hakueiryū no Sutingu" (白影竜のスティング) 
9 tháng 6, 2019 (2019-06-09)
313 "Long chủng"
"Ryū no Tane" (竜の種) 
16 tháng 6, 2019 (2019-06-16)
314 "Thuật bùa chú cực hạn"
"Masutā Enchanto" (極限付加術マスターエンチャント) 
23 tháng 6, 2019 (2019-06-23)
315 "Rồng hay ác quỷ"
"Ryū ka Akuma ka" (竜か悪魔か) 
30 tháng 6, 2019 (2019-06-30)
316 "Át chủ bài của Gray"
"Gurei no Kirifuda" (グレイの切り札) 
7 tháng 7, 2019 (2019-07-07)
317 "Tương lai đen tối"
"Kuroi Mirai" (黒い未来) 
14 tháng 7, 2019 (2019-07-14)
318 "Tên của ta là..."
"Boku no Namae wa..." (ぼくのなまえは…) 
21 tháng 7, 2019 (2019-07-21)
319 "Tình cảm"
"Jō" (情) 
28 tháng 7, 2019 (2019-07-28)
320 "Neo Eclipse"
"Neo Ekuripusu" (ネオ・エクリプス) 
4 tháng 8, 2019 (2019-08-04)
321 "Không còn nhìn thấy tình yêu nữa"
"Ai wa Mō Mienai" (愛はもう見えない) 
11 tháng 8, 2019 (2019-08-11)
322 "Cánh cổng của lời thề"
"Chikai no Tobira" (誓いの扉) 
18 tháng 8, 2019 (2019-08-18)
323 "Ngọn lửa của rồng hoang dã"
"Araburu Ryū no Honō" (荒ぶる竜の炎) 
25 tháng 8, 2019 (2019-08-25)
324 "Khi ngọn lửa tắt"
"Honō Kieru Toki" (炎消える時) 
1 tháng 9, 2019 (2019-09-01)
325 "Phá hủy thế giới"
"Sekai Hōkai" (世界崩壊) 
8 tháng 9, 2019 (2019-09-08)
326 "Phép màu hi vọng"
"Kibō no Mahō" (希望の魔法) 
15 tháng 9, 2019 (2019-09-15)
 


OVA[sửa | sửa mã nguồn]

No. Tên Release date
1 "Yōkoso, Fearī Hiruzu!!" (ようこそ フェアリーヒルズ!!) ngày 15 tháng 4 năm 2011
2 "Yōsei Gakuen: Yankee-kun to Yankee-chan" (妖精学園 ヤンキーくんとヤンキーちゃん) ngày 17 tháng 6 năm 2011
3 "Memorī Deizu" (メモリーデイズ) ngày 17 tháng 2 năm 2012
4 "Yōsei-tachi no Gasshuku" (妖精たちの合宿) ngày 16 tháng 11 năm 2012

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

# Title Original release English release
1 "Gekijōban Fearī Teiru: Hōō no Miko" (劇場版 FAIRY TAIL 鳳凰の巫女) ngày 18 tháng 8 năm 2012

Phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Box Set Date Discs Episodes Ref.
Part 1 ngày 22 tháng 11 năm 2011 4 1-12 [5]
Part 2 ngày 27 tháng 12 năm 2011 4 13-24 [6]
Part 3 ngày 31 tháng 1 năm 2012 4 25-36 [7]
Part 4 ngày 20 tháng 3 năm 2012 4 37-48 [8]

Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Lồng tiếng Việt (HTV3)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lucy - Võ Huyền Chi (48 tập đầu), Võ Ngọc Quyên (từ tập 49)
  • Natsu - Trần Hoàng Sơn (48 tập đầu), Nguyễn Quang Tuyên (từ tập 49)
  • Gray, Taurus - Thái Minh Vũ
  • Erza - Nguyễn Thụy Thùy Tiên
  • Happy - Kim Ngọc
  • Gajeel - Trịnh Kiêm Tiến (48 tập đầu)
  • Mirajane - Võ Ngọc Quyên (48 tập đầu), Thu Huyền (từ tập 49)
  • Wendy - Huỳnh Thị Thu Hiền
  • Carla - Phạm Hồ Thanh Lộc
  • Juvia - Phạm Thúy Hằng
  • Laxus - Lê Trường Tân (48 tập đầu), Huỳnh Thiện Trung (từ tập 49)
  • Master/Hội trưởng Makarov - Đặng Hạnh Phúc
  • Mavis, Virgo - Lưu Ái Phương
  • Jellal, Gerad- Hồ Chơn Nhơn
  • Elfman - Lê Nguyễn Tuấn Anh
  • Loke - Đặng Hoàng Khuyết
  • Bora, Hologorium - Trí Luân
  • Yajima - Tấn Phong
  • Kurofu, Vulca - Huỳnh Thiện Trung
  • Kana - Kim Ngọc
  • Aquarius - Linh Phương
  • Freed Justin - Hồ Tiến Đạt
  • Angel - Thu Huyền
  • Lisanna - Tuyết Nhung
  • Gildarts - Chánh Tín
  • Hades - Trần Vũ

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Ngày phát sóng trên TV Tokyo

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Fairy Tail Anime's TV Run.”. Anime News Network. 2 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2013. 
  2. ^ “New Fairy Tail TV Anime Slated for April 5”. Anime News Network. 28 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  3. ^ “Fairy Tail TV Anime Has New Project in the Works”. Anime News Network. 19 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2016. 
  4. ^ a ă テレビ東京・あにてれ FAIRY TAIL. TV Tokyo (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2015. 
  5. ^ “Fairy Tail DVD/Blu-ray Part 1 (Hyb)”. Funimation. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 
  6. ^ “Fairy Tail DVD/Blu-ray Part 2 (Hyb)”. Funimation. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 
  7. ^ “Fairy Tail DVD/Blu-ray Part 3 (Hyb)”. Funimation. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 
  8. ^ “Fairy Tail DVD/Blu-ray Part 4 (Hyb)”. Funimation. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 
  9. ^ “あにてれ:FAIRY TAIL” (bằng tiếng Nhật). TV Tokyo. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]