Danh sách tập phim Sailor Moon S

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Danh sách tập phim Sailor Moon)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Đây là danh sách tập phim mùa thứ ba của xê-ri anime Sailor Moon được sản xuất bởi Toei Animation và đạo diễn bởi Kunihiko Ikuhara, phát sóng tại Nhật Bản trên kênh TV Asahi từ 19 tháng 3 năm 1993 đến 25 tháng 2 năm 1995 bao gồm 38 tập.

Danh sách tập[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc
90 "Dự báo về ngày tận thế? Những chiến binh bí ẩn xuất hiện"
"Chikyū hōkai no yokan? Nazo no shin Senshi shutsugen" (地球崩壊の予感?謎の新戦士出現) 
19 tháng 3, 1994 (1994-03-19)
91 "Quyền trượng tình yêu ra đời! Sự biến hình mới của Usagi"
"Ai no roddo tanjō! Usagi no shin henshin" (愛のロッド誕生!うさぎの新変身) 
26 tháng 3, 1994 (1994-03-26)
92 "Anh chàng cực kì xinh đẹp? Bí mật của Tennou Haruka"
"Suteki na bishōnen? Ten'ō Haruka no himitsu" (素敵な美少年?天王はるかの秘密) 
16 tháng 4, 1994 (1994-04-16)
93 "Thần tượng của Usagi! Thiên tài duyên dáng, Michiru"
"Usagi no akogare! Yūbi no tensai Michiru" (うさぎの憧れ!優美な天才みちる) 
23 tháng 4, 1994 (1994-04-23)
94 "Bảo vệ Trái tim tinh khiết! Trận chiến giữa ba phe"
"Pyua na kokoro wo mamore! Teki mikata mittsu tomoe ransen" (純な心を守れ!敵味方三つ巴乱戦) 
30 tháng 4, 1994 (1994-04-30)
95 "Hãy để cho Mặt Trăng giải quyết các vấn đề tình yêu của bạn"
"Koi no otasuke wa Mūn ni omakase" (恋のおたすけはムーンにおまかせ) 
7 tháng 5, 1994 (1994-05-07)
96 "Thủy thủ Sao Thiên Vương lạnh lùng? Makoto gặp nguy hiểm"
"Reikoku na Uranusu? Makoto no pinchi" (冷酷なウラヌス?まことのピンチ) 
14 tháng 5, 1994 (1994-05-14)
97 "Mê cung của nước! Ami trở thành mục tiêu"
"Mizu no rabarinsu! Nerawareta Ami" (水のラビリンス!ねらわれた亜美) 
21 tháng 5, 1994 (1994-05-21)
98 "Tác chiến cứu bạn bè! Thủy thủ Mặt Trăng và Thủy thủ Sao Thiên Vương cùng nhau chiến đấu"
"Tomodachi wo sukue! Mūn Uranusu rengō" (友達を救え!ムーンウラヌス連合) 
28 tháng 5, 1994 (1994-05-28)
99 "Lòng tốt của một người đàn ông! Yuichiro tan vỡ cõi lòng vì Rei?"
"Otoko no yasashisa! Yūichirō Rei ni shitsuren?" (男の優しさ!雄一郎レイに失恋?) 
18 tháng 6, 1994 (1994-06-18)
100 "Từ bỏ công việc làm chiến binh thủy thủ!? Minako do dự"
"Sērā Senshi wo yametai!? Minako no nayami" (S戦士を辞めたい!?美奈子の悩み) 
25 tháng 6, 1994 (1994-06-25)
101 "Usagi ngập tràn đầy nước mắt! Đôi giày thủy tinh dành cho ngày sinh nhật"
"Usagi namida! Tanjōbi ni garasu no kutsu wo" (うさぎ涙!誕生日にガラスの靴を) 
2 tháng 7, 1994 (1994-07-02)
102 "Trái tim tinh khiết bị đánh cắp! Cơn khủng hoảng lớn nhất của Usagi"
"Ubawareta pyua na kokoro! Usagi zettai zetsumei" (奪われた純な心!うさぎ絶体絶命) 
16 tháng 7, 1994 (1994-07-16)
103 "Sự xuất hiện của chiến binh thủy thủ nhỏ bé siêu dễ thương"
"Yatte kita chiccha na Bishōjo Senshi" (やって来たちっちゃな美少女戦士) 
6 tháng 8, 1994 (1994-08-06)
104 "Tìm kiếm bạn bè mới! Chuyến phiêu lưu của Thủy thủ Mặt Trăng Bé con"
"Tomodachi wo motomete! Chibi Mūn no katsuyaku" (友達を求めて!ちびムーンの活躍) 
20 tháng 8, 1994 (1994-08-20)
105 "Muốn tăng thêm sức mạnh! Con đường lạc lối của Mako"
"Pawā ga hoshī! Mako-chan no mayoi michi" (力が欲しい!まこちゃんの迷い道) 
27 tháng 8, 1994 (1994-08-27)
106 "Mối liên kết của định mệnh! Quá khứ xa xôi của Thủy thủ Sao Thiên Vương"
"Unmei no kizuna! Uranusu no tōi hi" (運命のきずな!ウラヌスの遠い日) 
3 tháng 9, 1994 (1994-09-03)
107 "Bày tỏ tình yêu bằng nghệ thuật! Mối tình đầu của Chibi-usa"
"Geijutsu wa ai no bakuhatsu! Chibiusa no hatsukoi" (芸術は愛の爆発!ちびうさの初恋) 
10 tháng 9, 1994 (1994-09-10)
108 "Điệu nhảy Waltz của Usagi"
"Usagi no dansu wa warutsu ni notte" (うさぎのダンスはワルツに乗って) 
17 tháng 9, 1994 (1994-09-17)
109 "Choáng váng! Bí mật thân phận của cả hai bên đều bị tiết lộ"
"Shōgeki no toki! Akasareta tagai no shōtai" (衝撃の刻!明かされた互いの正体) 
24 tháng 9, 1994 (1994-09-24)
110 "Cái chết của Thủy thủ Sao Thiên Vương và Thủy thủ Sao Hải Vương? Các bảo vật xuất hiện"
"Uranusu-tachi no shi? Tarisuman shutsugen" (ウラヌス達の死?タリスマン出現) 
15 tháng 10, 1994 (1994-10-15)
111 "Quyền năng thiêng liêng của Chén Thánh Truyền Thuyết! Sự biến hình kép của Mặt Trăng"
"Seihai no shinpi na chikara! Mūn nidan henshin" (聖杯の神秘な力!ムーン二段変身) 
22 tháng 10, 1994 (1994-10-22)
112 "Ai mới chính là Đấng Cứu Thế thật sự? Sự hỗn loạn cùa ánh sáng và bóng tối"
"Shin no kyūseishu wa dare? Hikari to kage no kaosu" (真の救世主は誰?光と影のカオス) 
5 tháng 11, 1994 (1994-11-05)
113 "Ngôi nhà đầy sự hiện diện của cái ác! Bí mật của cô bé xinh đẹp Hotaru"
"Yōki tadayou ie! Bishōjo Hotaru no himitsu" (妖気漂う家!美少女ほたるの秘密) 
12 tháng 11, 1994 (1994-11-12)
114 "Điên cuồng vì người nổi tiếng! Mimete do dự"
"Aidoru daisuki! Nayameru Mimetto" (アイドル大好き!悩めるミメット) 
19 tháng 11, 1994 (1994-11-19)
115 "Cái bóng của sự tĩnh lặng? Tia sáng yếu ớt của đom đóm"
"Chinmoku no kage!? Awaki Hotaru hi no yurameki" (沈黙の影!?あわき蛍火のゆらめき) 
26 tháng 11, 1994 (1994-11-26)
116 "Bầu trời ngập nắng sau cơn bão! Tình bạn dành cho Hotaru"
"Arashi nochi hare! Hotaru ni sasageru yūjō" (嵐のち晴れ!ほたるに捧げる友情) 
3 tháng 12, 1994 (1994-12-03)
117 "Cao lớn hơn, mạnh mẽ hơn! Usagi cổ vũ cho tình yêu"
"Yori takaku yori tsuyoku! Usagi no ōen" (より高くより強く!うさぎの応援) 
10 tháng 12, 1994 (1994-12-10)
118 "Cuộc chiến trong không gian đa chiều! Sự đánh cược của các chiến binh thủy thủ"
"Makū no tatakai! Sērā Senshi no kake" (魔空の戦い!セーラー戦士の賭け) 
17 tháng 12, 1994 (1994-12-17)
119 "Đấng Cứu Thế của sự tĩnh lặng thức tỉnh? Ngôi sao của định mệnh"
"Chinmoku no Meshia kakusei? Unmei no hoshiboshi" (沈黙のメシアの覚せい?運命の星々) 
24 tháng 12, 1994 (1994-12-24)
120 "Sự xâm lược từ một chiều không gian khác! Bí mật của Học viện Mugen"
"Ijigen kara no shinryaku! Mugen Gakuen no nazo" (異次元からの侵略!無限学園の謎) 
7 tháng 1, 1995 (1995-01-07)
121 "Một bông hoa thần bí đánh cắp trái tim! Phù thủy thứ ba, Teruru"
"Kokoro wo ubau yōka! Daisan no majō Teruru" (心を奪う妖花!第三の魔女テルル) 
14 tháng 1, 1995 (1995-01-14)
122 "Tin tưởng vào tình yêu! Ami, một chiến binh nhân hậu"
"Ai wo shinjite! Ami, kokoro yasashiki Senshi" (愛を信じて!亜美心優しき戦士) 
21 tháng 1, 1995 (1995-01-21)
123 "Cái bóng của sự hủy diệt! Sự thức tỉnh của Đấng Cứu Thế của sự tĩnh lặng"
"Hametsu no kage! Chinmoku no Meshia no mezame" (破滅の影!沈黙のメシアの目覚め) 
28 tháng 1, 1995 (1995-01-28)
124 "Bóng tối của sự sợ hãi sắp đến gần! Trận chiến khó khăn của tám chiến binh thủy thủ"
"Semari kuru yami no kyōfu! Kusen no Hassenshi" (迫り来る闇の恐怖!苦戦の8戦士) 
4 tháng 2, 1995 (1995-02-04)
125 "Một ngôi sao băng sáng lấp lánh! Thủy thủ Sao Thổ và Đấng Cứu Thế"
"Kagayaku ryūsei! Satān soshite kyūseishu" (輝く流星!サターンそして救世主) 
11 tháng 2, 1995 (1995-02-11)
126 "Một cuộc sống mới! Thời điểm cho sự chia ly của các vì sao của định mệnh"
"Atarashiki seimei! Unmei no hoshiboshi betsuri no toki" (新しき生命!運命の星々別離の時) 
18 tháng 2, 1995 (1995-02-18)
127 "Sự tỉnh ngộ của một chiến binh thủy thủ! Sức mạnh nằm trong Trái tim tinh khiết"
"Senshi no Jikaku! Tsuyosa wa Pyua na Kokoro no Naka ni" (戦士の自覚! 強さは純な心の中に) 
25 tháng 2, 1995 (1995-02-25)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]