Danh sách tập phim Thám tử lừng danh Conan (1996–2000)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bìa bộ bắt đầu mùa 1 do Funimation Entertainment phát hành hình ảnh nhân vật chính Kudo Shinichi /Edogawa Conan

Meitantei Conan (名探偵コナン?) hay còn được biết với tên tiếng Việt chính thức Thám tử lừng danh Conan là một xê-ri anime dựa trên manga cùng tên của họa sĩ Aoyama Gosho. Nó được cấp phép trong tiếng Anh là Case Closed bởi Funimation.[1] Anime được sản xuất bởi TMS EntertainmentYomiuri Telecasting Corporation với tổng đạo diễn là Kodama KenjiYamamoto Yasuichiro.[2] Phim nói về Thám tử trung học Kudo Shinichi trở thành một đứa trẻ sau khi bị Tổ chức Áo đen bắt uống thuốc độc APTX 4869. Hiện tại tên cậu là Edogawa Conan và đang sống với gia đình ông Mori. Cậu đã phá giải nhiều vụ án hằng ngày và đợi đánh bại Tổ chức Áo đen. Tại Nhật Bản, xê-ri bắt đầu trình chiếu từ ngày 8 tháng 1 năm 1996 đến nay trên Nippon Television Network System. [3]Có hơn 900 tập đã ra mắt tại Nhật Bản, đánh dấu là một trong 50 xê-ri anime có tổng số tập nhiều nhất. Năm 2010, Yomiuri Telecasting Corporation bắt đầu cung cấp các tập trên nền tảng video on demand.[4][5]Sau đó xê-ri cũng được chuyển thể thành phim chiếu rạp, hai OVA, một tập truyền hình đặc biệt dưới tựa Lupin III VS Meitantei Konan và năm 2016 nhân kỉ niệm 20 năm ra mắt, tập 1 anime được làm lại với chất lượng hình ảnh, âm thanh tốt hơn với tựa Meitantei Conan Episode "One": Chīsakunatta Meitantei. Nhà cung cấp ca khúc chủ đề ban đầu cho xê-ri là Universal Music Group, họ đã cho ra mắt hai ca khúc mở đầu và kết thúc đầu tiên và người cung cấp hiện tại là Being Incorporated.[6][7][8][9][10] Năm 2003, 104 tập đầu được cấp phép phát hành tại Bắc Mỹ bởi Funimation với tên Case Closed và bắt đầu trình chiếu trong khung giờ Adult Swim của Cartoon Network từ ngày 24 tháng 5 năm 2004;[11] tuy nhiên chỉ có 50 tập được cấp phép từ Funimation do lượng người xem thấp.[12] Kênh truyền hình Canada YTV quyết đinh mua bản quyền và phát sóng 22 tập từ 7 tháng 4 năm 2006 đến ngày 2 tháng 9 năm 2006, sau đó ngừng phát sóng.[13][14][15] Funimation làm sẵn các tập và phát sóng trên Funimation Channel từ tháng 11 năm 2005 và một thời gian ngắn trên Colours TV trước khi Funimation Channel thành lập.[16][17] Funimation bắt đầu bắt đầu phát trực tuyến các tập từ tháng 3 năm 2013 trên website của họ.[18]

Một chuyển thể tiếng Anh riêng biệt của xê-ri phát trên Animax Asia tại Philippines bắt đầu từ ngày 18 tháng 1 năm 2006 với tên Detective Conan.[19][20] Tuy nhiên chỉ có 52 tập được phát sóng và sau đó được chiếu lại, cho đến ngày 7 tháng 8 năm 2006 ngừng phát sóng.[21][22] Meitantei Conan cũng ra mắt trong các ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Đức và tiếng Ý.[23][24][25] Tính đến cuối năm 2018, anime Meitantei Conan đã được phát sóng hơn 40 quốc gia trên thế giới.[26]

Mặc dù Cartoon Network đã ngưng đặt hàng các tập nhưng Funimation vẫn tiếp tục lồng tiếng xê-ri phát hành trong định dạng direct-to-DVD và các tập từ 1–4 hay 53–83 được ra mắt trong 11 vol DVD từ ngày 24 tháng 8 năm 2004 đến 26 tháng 7 năm 2005.[27][28] Funimation sau đó tái thiết kế chúng thành các đĩa DVD và các tập từ 1–52 được phát hành trong 8 vol DVD từ ngày 21 tháng 2 năm 2006 đến 29 tháng 5 năm 2007.[29][30] Sau đó xê-ri này được ra mắt trong định dạng DVD Box 5 mùa từ ngày 22 tháng 7 năm 2008 đến 12 tháng 5 năm 2009 bao gồm 130 tập.[31][32] Các hộp đĩa theo mùa sau đó được tái phát hành dưới dạng một phần phiên bản Viridian của Funimation từ ngày 14 tháng 7 năm 2009 đến 23 tháng 3 năm 2010.[33][34] Sau đó chúng được tiếp tục tái phát hành dưới dạng một phần của phiên bản Super Amazing Value (S.A.V.E.) vào ngày 23 tháng 7 năm 2013.

Tại Việt Nam,xê-ri anime được trình chiếu trên kênh truyền hình HTV3 lần đầu ngày 26 tháng 12 năm 2009. [35] Tuy nhiên chỉ có 100 tập được chiếu đi chiếu lại trong nhiều năm liền mãi cho đến ngày 6 tháng 1 năm 2017 các tập tiếp theo của xê-ri được kênh mua bản quyền phát sóng tiếp. [36] Một số tập bị bỏ qua không rõ lý do.

Danh sách tập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1996[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng Việt Nam (HTV3)
01 "Vụ sát nhân trên tàu lượn siêu tốc"
"Jet Coaster Satsujin Jiken" (ジェットコースター殺人事件) 
8 tháng 1, 1996 (1996-01-08)[37]26 tháng 12, 2009 (2009-12-26)
Có một người đã bị giết trong một buổi tiệc và thám tử Kudo Shinichi đã tìm ra hung thủ là ông chủ buổi tiệc này. Sau đó cậu cùng Ran bạn cậu đi khu công viên giải trí vui chơi. Trong lúc họ đang đi tàu vào đường hầm trong công viên thì một người đã bị siết cổ chết. Shinichi tìm ra hung thủ của vụ giết người này Hitomi — bạn gái cũ của nạn nhân. Sau khi phá xong vụ án này anh thấy có hai người đàn ông mặc đồ đen khả nghi nên đã theo dõi nhưng không may bị chúng phát hiện và chúng cho anh uống thuốc độc mới phát minh chưa thử nghiệm của Tổ chức 
02 "Vụ bắt cóc con gái tổng giám đốc"
"Shachō Reijō Yūkai Jiken" (社長令嬢誘拐事件) 
15 tháng 1, 1996 (1996-01-15)[38]27 tháng 12, 2009 (2009-12-27)
Shinichi tỉnh dậy và phát hiện ra cơ thể mình đã bị teo nhỏ. Cậu chạy về nhà vô tình gặp tiến sĩ Agasa, ông bác tiến sĩ đã tin cậu chính là Shinichi sau khi cậu có những cử chỉ và những lời thuyết phục hợp lý. Lúc này bên văn phòng thám tử Mori - ba của Ran, Ran thấy lo lắng cho Shinichi nên đã chạy sang. Không muốn Ran biết mình bị teo nhỏ để đảm bảo sự an toàn cho cô gái nên cậu đã tự nhận mình là Edogawa Conan, bà con xa của Shinichi và được bác tiến sĩ gửi sang nhà Ran tiện cho việc thám thính bọn mặc đồ đen. Trong đêm đó văn phòng thám tử Mori nhận được một cuộc gọi nói là có một bé gái bị bắt nhờ ông đến điều tra. Conan đã gợi ý cho ông thủ phạm là quản gia Aso nhưng không may cô bé đó đã bị một ai đó bắt cóc thêm lần nữa. Lần theo các manh mối từ cuộc gọi Conan đã tìm ra nơi cô bé bị bắt cóc. Cô bé nói rằng vì muốn ba mình có thời gian đi chơi với con cái nên đã nhờ quản gia giúp 
03 "Án mạng tại phòng kín của cô ca sĩ"
"Idol Misshitsu Satsujin Jiken" (アイドル密室殺人事件) 
22 tháng 1, 1996 (1996-01-22)[39]2 tháng 1, 2010 (2010-01-02)
Đến ngày thứ ba sau khi bị teo nhỏ tiến sĩ Agasa đã đưa cho Conan "nơ thay đổi giọng nói" để an ủi Ran. Sau ngày đầu đi học lại lớp một, Ayumo, Genta và Mitsuhiko tìm cách kết bạn với cậu. Cô ca sĩ Okino Yoko đến văn phòng thám tử Mori nhờ giúp đỡ vì gần đây cô có cảm như có người đang theo dõi. Sau khi Yoko dẫn ông Mori đến căn hộ của cô thì phát hiện có người chết với con dao bị đâm sau lưng. Vì người đàn ông bị giết là bạn trai thời trung học của cô nên cô bị xét vào diện bị tình nghi cùng với quản lý. Conan đã điều tra và phá giải vụ án này sau khi ông Mori bị ngất do va phải cái gạt tàn nên cậu đã dùng nơ thay đổi giọng nói kết luận rằng người đàn ông này tự sát 
04 "Mật mã trong thành phố"
"Dai Tokai Angō Map Jiken" (大都会暗号マップ事件) 
29 tháng 1, 1996 (1996-01-29)[40]3 tháng 1, 2010 (2010-01-03)
Trong lúc đi triển lãm với nhóm Genta, Ayumi và Mitsuhiko, Conan đã tìm thấy một mảnh giấy với những ám hiệu kì lạ. Khi đêm đến thì Conan phát hiện ra những ký hiệu đó là hình những bóng đèn neon và chữ Oro trong đó trong tiếng Ý nghĩa là vàng. Lần theo những chỉ dẫn trên mảnh giấy Conan phát hiện ra một bao đồng tiền vàng bị treo trên nóc một tòa nhà và những người đàn ông theo dõi nhóm nãy giờ chính là thành viên Băng nhóm Mafia cảnh sát đang truy lùng 
05 "Vụ nổ bom tại tàu Shinkansen"
"Shinkansen Dai Bakuha Jiken" (新幹線大爆破事件) 
5 tháng 2, 1996 (1996-02-05)[41]9 tháng 1, 2010 (2010-01-09)
Trong lúc đi tàu Shinkansen, Conan vô tình va vào hai người đàn ông mặc đồ đen. Hoài nghi nên Conan đã điều tra ra hai người này định dùng quả bomb thủ tiêu một người phụ nữ. Conan đã dùng "Giầy tăng sức mạnh" do Tiến sĩ Agasa phát minh đá văng vali chứa bomb khỏi tàu 
06 "Án mạng tại lễ tình nhân"
"Barentain Satsujin Jiken" (バレンタイン殺人事件) 
12 tháng 2, 1996 (1996-02-12)[42]Không phát sóng
07 "Những món quà kì lạ"
"Tsuki'ichi Purezento Kyōhaku Jiken" (月いちプレゼント脅迫事件) 
19 tháng 2, 1996 (1996-02-19)[43]10 tháng 1, 2010 (2010-01-10)
Cứ mỗi tháng kể từ hai năm trước, một bác sĩ tên là Ogawa Masayuki nhận được các món đồ chơi và món tiền lên đến 25 triệu Yên. Cảm thấy lo lắng nên anh bác sĩ đã đến Văn phòng thám tử Mori nhờ điều tra. Conan đề nghị kiểm tra lịch sử khám chữa bệnh của bác sĩ Ogawa. Trong quá trình điều tra, Ran bắt đầu nghi ngờ Conan chính là Shinichi. Khi Conan kiểm tra máy chơi điện tử mà Ogawa nhận được, anh phát hiện ra nó là của Ogino Tomoya-một cậu bé bị bệnh đau dạ dày bác sĩ điều trị trước đây đã tử vong vì người nhà đem bé đến bệnh viện quá trễ. Người cha của bé ôm hận và định sẽ bắt con của bác sĩ tên là Yuta để đền mạng. May thay mọi người đã đến giải cứu kịp thời cháu bé. Sau vụ án Conan nhờ Tiến sĩ Agasa giả giọng làm Shinichi để nghe cuộc gọi từ Ran để Ran không nghi ngờ. 
08 "Án mạng tại bảo tàng Trung Cổ"
"Bijutsukan Ōnā Satsujin Jiken" (美術館オーナー殺人事件) 
26 tháng 2, 1996 (1996-02-26)[44]Không phát sóng
09 "Án mạng ở lễ hội Tenkaichi"
"Tenkaichi Yomatsuri Satsujin Jiken" (天下一夜祭殺人事件) 
4 tháng 3, 1996 (1996-03-04)[45]Không phát sóng
10 "Thư hăm dọa cầu thủ chuyên nghiệp"
"Puro Sakkā Senshu Kyōhaku Jiken" (プロサッカー選手脅迫事件) 
11 tháng 3, 1996 (1996-03-11)[46]16 tháng 1, 2010 (2010-01-16)
11 "Bản Sonate tử thần 1 hr."
"Piano Sonata "Gekkō" Satsujin Jiken" (ピアノソナタ「月光」殺人事件) 
8 tháng 4, 1996 (1996-04-08)[47]17 tháng 1, 2010 (2010-01-17) (Phần đầu)
23 tháng 1, 2010 (2010-01-23) (Phần cuối)
12 "Ayumi bị bắt cóc"
"Ayumi-chan Yūkai Jiken" (歩美ちゃん誘拐事件) 
15 tháng 4, 1996 (1996-04-15)[48]24 tháng 1, 2010 (2010-01-24)
13 "Tìm kiếm kẻ giết người kỳ lạ"
"Kimyō na Hito Sagashi Satsujin Jiken" (奇妙な人捜し殺人事件) 
22 tháng 4, 1996 (1996-04-22)[49]30 tháng 1, 2010 (2010-01-30)
14 "Bức mật thư của tay súng bắn tỉa"
"Nazo no Messēji Sogeki Jiken" (謎のメッセージ狙撃事件) 
29 tháng 4, 1996 (1996-04-29)[50]31 tháng 1, 2010 (2010-01-31)
15 "Xác chết biến mất"
"Kieta Shitai Satsujin Jiken" (消えた死体殺人事件) 
13 tháng 5, 1996 (1996-05-13)[51]6 tháng 2, 2010 (2010-02-06)
16 "Cái chết của nhà sưu tầm cổ vật"
"Kottōhin Korekutā Satsujin Jiken" (骨董品コレクター殺人事件) 
20 tháng 5, 1996 (1996-05-20)[52]Không phát sóng
17 "Vụ cướp trung tâm thương mại Marutan"
"Depāto Jatsuku Jiken" (デパートジャツク事件) 
27 tháng 5, 1996 (1996-05-27)[53]7 tháng 2, 2010 (2010-02-07)
18 "Tháng 6, máu nhuộm hôn trường"
"Rokugatsu no Hanayome Satsujin Jiken" (6月の花嫁殺人事件) 
3 tháng 6, 1996 (1996-06-03)[54]13 tháng 2, 2010 (2010-02-13)
19 "Giết người trên thang máy"
"Erebētā Satsujin Jiken" (エレベーター殺人事件) 
10 tháng 6, 1996 (1996-06-10)[55]14 tháng 2, 2010 (2010-02-14)
20 "Vụ giết người trong căn nhà hoang"
"Yūreiyashiki Satsujin Jiken" (幽霊屋敷殺人事件) 
17 tháng 6, 1996 (1996-06-17)[56]20 tháng 2, 2010 (2010-02-20)
21 "Án mạng tại phim trường"
"TV Dorama Roke Satsujin Jiken" (TVドラマロケ殺人事件) 
24 tháng 6, 1996 (1996-06-24)[57]Không phát sóng
22 "Những cái chết trên tàu (Phần đầu)"
"Gōka Kyakusen Renzoku Satsujin Jiken (Zenpen)" (豪華客船連続殺人事件(前編)) 
1 tháng 7, 1996 (1996-07-01)[58]Không phát sóng
23 "Những cái chết trên tàu (Phần cuối)"
"Gōka Kyakusen Renzoku Satsujin Jiken (Kōhen)" (豪華客船連続殺人事件(後編)) 
8 tháng 7, 1996 (1996-07-08)[59]Không phát sóng
24 "Người đẹp mất trí nhớ"
"Nazo no Bijo Kioku Sōshitsu Jiken" (謎の美女記憶喪失事件) 
15 tháng 7, 1996 (1996-07-15)[60]21 tháng 2, 2010 (2010-02-21)
25 "Vụ bắt cóc giả mạo"
"Itsuwari no Mino Shiro Kin Yūkai Jiken" (偽りの身代金誘拐事件) 
22 tháng 7, 1996 (1996-07-22)[61]27 tháng 2, 2010 (2010-02-27)
26 "Chú chó John giết người"
"Aiken Jon Satsujin Jiken" (愛犬ジョン殺人事件) 
29 tháng 7, 1996 (1996-07-29)[62]28 tháng 2, 2010 (2010-02-28)
27 "Họp mặt nhóm bạn cũ (Phần đầu)"
"Kogoro no Dōsōkai Satsujin Jiken (Zenpen)" (小五郎の同窓会殺人事件(前編)) 
5 tháng 8, 1996 (1996-08-05)Không phát sóng
28 "Họp mặt nhóm bạn cũ (Phần cuối)"
"Kogoro no Dōsōkai Satsujin Jiken (Kōhen)" (小五郎の同窓会殺人事件(後編)) 
12 tháng 8, 1996 (1996-08-12)[63]Không phát sóng
29 "Máy vi tính giết người"
"Konpyūtā Satsujin Jiken" (コンピューター殺人事件) 
19 tháng 8, 1996 (1996-08-19)[64]6 tháng 3, 2010 (2010-03-06)
30 "Bằng chứng hoàn hảo"
"Aribai Shōgen Satsujin Jiken" (アリバイ証言殺人事件) 
26 tháng 8, 1996 (1996-08-26)7 tháng 3, 2010 (2010-03-07)
31 "Vụ án mạng ở đài truyền hình"
"Terebi-kyoku Satsujin Jiken" (テレビ局殺人事件) 
2 tháng 9, 1996 (1996-09-02)13 tháng 3, 2010 (2010-03-13)
32 "Vụ án mạng ở quán cà phê"
"Kōhī Shoppu Satsujin Jiken" (コーヒーショップ殺人事件) 
9 tháng 9, 1996 (1996-09-09)14 tháng 3, 2010 (2010-03-14)
33 "Đội thám tử nhí mưu sinh"
"Tantei-dan Sabaibaru Jiken" (探偵団サバイバル事件) 
14 tháng 10, 1996 (1996-10-14)20 tháng 3, 2010 (2010-03-20)
34 "Kẻ sát nhân sau lớp băng trắng (Phần đầu)"
"Sansō Hōtai Otoko Satsujin Jiken (Zenpen)" (山荘包帯男殺人事件(前編)) 
21 tháng 10, 1996 (1996-10-21)Không phát sóng
35 "Kẻ sát nhân sau lớp băng trắng (Phần cuối)"
"Sansō Hōtai Otoko Satsujin Jiken (Kōhen)" (山荘包帯男殺人事件(後編)) 
28 tháng 10, 1996 (1996-10-28)Không phát sóng
36 "Án mạng lúc 7h30"
"Getsuyō Yoru Shichiji Sanjūpun Satsujin Jiken" (月曜夜7時30分殺人事件) 
4 tháng 11, 1996 (1996-11-04)21 tháng 3, 2010 (2010-03-21)
37 "Hoa xương rồng Shacoba"
"Saboten no Hana Satsujin Jiken" (サボテンの花殺人事件) 
11 tháng 11, 1996 (1996-11-11)27 tháng 3, 2010 (2010-03-27)
38 "Án mạng tại lễ hội đốt lửa Akaoni"
"Akaoni Mura Himatsuri Sastujin Jiken" (赤鬼村火祭殺人事件) 
18 tháng 11, 1996 (1996-11-18)28 tháng 3, 2010 (2010-03-28)
39 "Biệt thự cô con gái giàu có (Phần đầu)"
"Shisanka Reijō Satsujin Jiken (Zenpen)" (資産家令嬢殺人事件(前編)) 
25 tháng 11, 1996 (1996-11-25)Không phát sóng
40 "Biệt thự cô con gái giàu có (Phần cuối)"
"Shisanka Reijō Satsujin Jiken (Kōhen)" (資産家令嬢殺人事件(後編)) 
2 tháng 12, 1996 (1996-12-02)Không phát sóng
41 "Cắt nát cờ vô địch"
"Yūshōki Kirisaki Jiken" (優勝旗切り裂き事件) 
9 tháng 12, 1996 (1996-12-09)3 tháng 4, 2010 (2010-04-03)
42 "Án mạng tại quán Karaoke"
"Karaoke Bokkusu Satsujin Jiken" (カラオケボックス殺人事件) 
16 tháng 12, 1996 (1996-12-16)4 tháng 4, 2010 (2010-04-04)

Năm 1997[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng tại Việt Nam (HTV3)
43 "Conan bị bắt cóc"
"Edogawa Konan Yūkai Jiken" (江戸川コナン誘拐事件) 
13 tháng 1, 1997 (1997-01-13)10 tháng 4, 2010 (2010-04-10)
44 "Ba anh em nhà Hotta"
"Hotta Sankyōdai Satsujin Jiken" (堀田三兄弟殺人事件) 
20 tháng 1, 1997 (1997-01-20)11 tháng 4, 2010 (2010-04-11)
45 "Mặt nạ kẻ sát nhân"
"Kaopakku Satsujin Jiken" (顔パック殺人事件) 
27 tháng 1, 1997 (1997-01-27)17 tháng 4, 2010 (2010-04-17)
46 "Thảm kịch dưới chân núi tuyết"
"Yukiyama Sansō Satsujin Jiken" (雪山山荘殺人事件) 
3 tháng 2, 1997 (1997-02-03)Không phát sóng
47 "Án mạng tại câu lạc bộ thể thao"
"Supōtsu Kurabu Satsujin Jiken" (スポーツクラブ殺人事件) 
10 tháng 2, 1997 (1997-02-10)18 tháng 4, 2010 (2010-04-18)
48 "Vụ sát hại nhà ngoại giao (Phần đầu)"
"Gaikōkan Satsujin Jiken (Zenpen)" (外交官殺人事件(前編)) 
17 tháng 2, 1997 (1997-02-17)24 tháng 4, 2010 (2010-04-24)
49 "Vụ sát hại nhà ngoại giao (Phần cuối)"
"Gaikōkan Satsujin Jiken (Kōhen)" (外交官殺人事件(後編)) 
24 tháng 2, 1997 (1997-02-24)25 tháng 4, 2010 (2010-04-25)
50 "Xác chết trong thư viện"
"Toshokan Satsujin Jiken" (図書館殺人事件) 
3 tháng 3, 1997 (1997-03-03)1 tháng 5, 2010 (2010-05-01)
51 "Vụ nổ tại sân golf"
"Gorufu Renshuujō Satsujin Jiken" (ゴルフ練習場殺人事件) 
10 tháng 6, 1997 (1997-30-10)2 tháng 5, 2010 (2010-05-02)
52 "Truyền thuyết về yêu tinh Kiritengu 1 hr."
"Kiri-tengu Densetsu Satsujin Jiken" (霧天狗伝説殺人事件) 
17 tháng 3, 1997 (1997-03-17)8 tháng 5, 2010 (2010-05-08) (Phần đầu)
9 tháng 5, 2010 (2010-05-09) (Phần cuối)
53 "Hung khí bí mật"
"Nazo no Kyouki Satsujin Jiken" (謎の凶器殺人事件) 
7 tháng 4, 1997 (1997-04-07)15 tháng 5, 2010 (2010-05-15)
54 "Vụ án giết người ở công ty game"
"Gēmu Satsujin Jiken" (ゲーム会社殺人事件) 
14 tháng 4, 1997 (1997-04-14)16 tháng 5, 2010 (2010-05-16)
55 "Thủ đoạn giết người trên tàu lửa"
"Ressha Torikku Satsujin Jiken" (列車トリック殺人事件) 
21 tháng 4, 1997 (1997-04-21)22 tháng 5, 2010 (2010-05-22)
56 "Vụ án mạng ở công ty vệ sinh Mamboo"
"Ojamanbō Satsujin Jiken" (おじゃマンボウ殺人事件) 
28 tháng 4, 1997 (1997-04-28)23 tháng 5, 2010 (2010-05-23)
57 "Án mạng Homes kì dị (Phần đầu)"
"Hōmuzu Furīku Satsujin Jiken (Zenpen)" (ホームズフリーク殺人事件(前編)) 
5 tháng 5, 1997 (1997-05-05)29 tháng 5, 2010 (2010-05-29)
58 "Án mạng Homes kì dị (Phần cuối)"
"Hōmuzu Furīku Satsuji Jiken (Kōhen)" (ホームズフリーク殺人事件(後編)) 
12 tháng 5, 1997 (1997-05-12)30 tháng 5, 2010 (2010-05-30)
59 "Vụ án trong lần đầu đi chợ"
"Hajimete no Otsukai Satsujin Jiken" (初めてのお使い殺人事件) 
19 tháng 5, 1997 (1997-05-19)5 tháng 6, 2010 (2010-06-05)
60 "Vụ án người vẽ tranh minh họa"
"Irasutorētā Satsujin Jiken" (イラストレーター殺人事件) 
26 tháng 5, 1997 (1997-05-26)Không phát sóng
61 "Vụ án con tàu ma (Phần đầu)"
"Yūreisen Satsujin Jiken (Zenpen)" (幽霊船殺人事件(前編)) 
2 tháng 6, 1997 (1997-06-02)Không phát sóng
62 "Vụ án con tàu ma (phần cuối)"
"Yūreisen Satsujin Jiken (Kōhen)" (幽霊船殺人事件(後編)) 
9 tháng 6, 1997 (1997-06-09)Không phát sóng
63 "Quái vật Gomera giết người"
"Ōkaijū Gomera Satsujin Jiken" (大怪獣ゴメラ殺人事件) 
16 tháng 6, 1997 (1997-06-16)6 tháng 6, 2010 (2010-06-06)
64 "Dấu vân tay thứ ba"
"Daisan no Shimon Satsujin Jiken" (第3の指紋殺人事件) 
23 tháng 6, 1997 (1997-06-23)12 tháng 6, 2010 (2010-06-12)
65 "Vụ bắt cóc bí ẩn"
"Kani to Kujira Yūkai Jiken" (カニとクジラ誘拐事件) 
30 tháng 6, 1997 (1997-06-30)13 tháng 6, 2010 (2010-06-13)
66 "Vụ án giết người trong con đường tối"
"Kurayami no Michi Satsujin Jiken" (暗闇の道殺人事件) 
7 tháng 7, 1997 (1997-07-07)19 tháng 6, 2010 (2010-06-19)
67 "Vụ án giết hại nữ diễn viên"
"Butai Joyū Satsujin Jiken" (舞台女優殺人事件) 
14 tháng 7, 1997 (1997-07-14)20 tháng 6, 2010 (2010-06-20)
68 "Vụ án Nam tước bóng đêm (Vụ án)"
"Yami no Danshaku Satsujin Jiken (Jikenhen)" (闇の男爵殺人事件(事件篇)) 
21 tháng 7, 1997 (1997-07-21)26 tháng 6, 2010 (2010-06-26)
69 "Vụ án Nam tước bóng đêm (Nghi ngờ)"
"Yami no Danshaku Satsujin Jiken (Giwakuhen)" (闇の男爵殺人事件(疑惑篇)) 
28 tháng 7, 1997 (1997-07-28)27 tháng 6, 2010 (2010-06-27)
70 "Vụ án Nam tước bóng đêm (Phá án)"
"Yami no Danshaku Satsujin Jiken (Kaiketsuhen)" (闇の男爵殺人事件(解決篇)) 
4 tháng 8, 1997 (1997-08-04)3 tháng 7, 2010 (2010-07-03)
71 "Kẻ theo dõi bị đầu độc"
"Sutōkā Satsujin Jiken" (ストーカー殺人事件) 
11 tháng 8, 1997 (1997-08-11)4 tháng 7, 2010 (2010-07-04)
72 "Ba anh em trong vụ án ở khu biệt thự"
"Mitsugo Bessō Satsujin Jiken" (三つ子別荘殺人事件) 
18 tháng 8, 1999 (1999-08-18)Không phát sóng
73 "Đội thám tử nhí gặp nạn"
"Shōnentantei-dan Sōnan Jiken" (少年探偵団遭難事件) 
25 tháng 8, 1997 (1997-08-25)10 tháng 7, 2010 (2010-07-10)
74 "Thần chết giết người"
"Shinigami Jinnai Satsujin Jiken" (死神陣内殺人事件) 
1 tháng 9, 1997 (1997-09-01)11 tháng 7, 2010 (2010-07-11)
75 "Vụ án giết chủ tịch công ty tài chính"
"Kinyū Kaisha Shachō Satsujin Jiken" (金融会社社長殺人事件) 
8 tháng 9, 1997 (1997-09-08)17 tháng 7, 2010 (2010-07-17)
76 "Conan vs Kaitou Kid 1 hr."
"Conan VS Kaitō Kiddo" (コナンVS怪盗キッド) 
22 tháng 9, 1997 (1997-09-22)18 tháng 7, 2010 (2010-07-18) (Phần đầu)
24 tháng 7, 2010 (2010-07-24) (Phần cuối)
77 "Những cái chết hàng loạt của một gia đình danh giá (Phần đầu)"
"Meika Renzoku Henshi Jiken (Zenpen)" (名家連続変死事件(前編)) 
20 tháng 10, 1997 (1997-10-20)25 tháng 7, 2010 (2010-07-25)
78 "Những cái chết hàng loạt của một gia đình danh giá (Phần cuối)"
"Meika Renzoku Henshi Jiken (Kōhen)" (名家連続変死事件(後編)) 
27 tháng 10, 1997 (1997-10-27)31 tháng 7, 2010 (2010-07-31)
79 "Vụ án giết người cướp ngân hàng"
"Ginkō Gōtō Satsujin Jiken" (銀行強盗殺人事件) 
3 tháng 11, 1997 (1997-11-03)1 tháng 8, 2010 (2010-08-01)
80 "Vụ án họa sĩ lãng du"
"Hōrō Gaka Satsujin Jiken" (放浪画家殺人事件) 
10 tháng 11, 1997 (1997-11-10)7 tháng 8, 2010 (2010-08-07)
81 "Vụ án bắt cóc ca sĩ nổi tiếng (Phần đầu)"
"Ninki Ātisuto Yūkai Jiken (Zenpen)" (人気アーティスト誘拐事件(前編)) 
17 tháng 11, 1997 (1997-11-17)8 tháng 8, 2010 (2010-08-08)
82 "Vụ án bắt cóc ca sĩ nổi tiếng (Phần cuối)"
"Ninki Ātisuto Yūkai Jiken (Kōhen)" (人気アーティスト誘拐事件(後編)) 
24 tháng 11, 1997 (1997-11-24)14 tháng 8, 2010 (2010-08-14)
83 "Án mạng ở bệnh viện đa khoa"
"Sōgōbyōin Satsujin Jiken" (総合病院殺人事件) 
1 tháng 12, 1997 (1997-12-01)15 tháng 8, 2010 (2010-08-15)
84 "Vụ án trong căn biệt thự trên núi tuyết (Phần đầu)"
"Sukii Rojji Satsujin Jiken (Zenpen)" (スキーロッジ殺人事件(前編)) 
8 tháng 12, 1997 (1997-12-08)21 tháng 8, 2010 (2010-08-21)
85 "Vụ án trong căn biệt thự trên núi tuyết (Phần cuối)"
"Sukii Rojji Satsujin Jiken (Kōhen)" (スキーロッジ殺人事件(後編)) 
15 tháng 12, 1997 (1997-12-15)22 tháng 8, 2010 (2010-08-22)

Năm 1998[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng tại Việt Nam (HTV3)
86 "Vụ chỉ định địa điểm bắt cóc"
"Yūkai Genba Tokutei Jiken" (誘拐現場特定事件) 
12 tháng 1, 1998 (1998-01-12)28 tháng 8, 2010 (2010-08-28)
87 "Vụ án trả ơn chim hạc"
"Tsuru no Ongaeshi Ongaeshi Satsujin Jiken" (鶴の恩返し殺人事件) 
19 tháng 1, 1998 (1998-01-19)29 tháng 8, 2010 (2010-08-29)
88 "Án mạng ở lâu đài Dracula (Phần đầu)"
"Dorakyura-sō Satsujin Jiken (Zenpen)" (ドラキュラ荘殺人事件(前編)) 
26 tháng 1, 1998 (1998-01-26)4 tháng 9, 2010 (2010-09-04)
89 "Án mạng ở lâu đài Dracula (Phần cuối)"
"Dorakyura-sō Satsujin Jiken (Kōhen)" (ドラキュラ荘殺人事件(後編)) 
2 tháng 2, 1998 (1998-02-02)5 tháng 9, 2010 (2010-09-05)
90 "Vụ án giết người bằng hương hoa"
"Hana no Kaori Satsujin Jiken" (花の香り殺人事件) 
9 tháng 2, 1998 (1998-02-09)11 tháng 9, 2010 (2010-09-11)
91 "Vụ án tên hung thủ ở trong bệnh viện"
"Gōtō Hannin Nyuuin Jiken" (強盗犯人入院事件) 
16 tháng 2, 1998 (1998-02-16)12 tháng 9, 2010 (2010-09-12)
92 "Án mạng kinh hoàng khi leo núi (Phần đầu)"
"Kyōfu no Toravaasu Satsujin Jiken (Zenpen)" (恐怖のトラヴァース殺人事件(前編)) 
23 tháng 2, 1998 (1998-02-23)18 tháng 9, 2010 (2010-09-18)
93 "Án msngj kinh hoàng khi leo núi (Phần cuối)"
"Kyōfu no Toravaasu Satsujin Jiken (Kōhen)" (恐怖のトラヴァース殺人事件(後編)) 
2 tháng 3, 1998 (1998-03-02)19 tháng 9, 2010 (2010-09-19)
94 "Án mạng theo truyền thuyết bà chúa tuyết"
"Yuki-onna Densetsu Satsujin Jiken" (雪女伝説殺人事件) 
9 tháng 3, 1998 (1998-03-09)25 tháng 9, 2010 (2010-09-25)
95 "Vụ án về cuộc hẹn của chú Mori"
"Kogorō no Deeto Satsujin Jiken" (小五郎のデート殺人事件) 
16 tháng 3, 1998 (1998-03-16)26 tháng 9, 2010 (2010-09-26)
96 "Thám tử lừng danh bị dồn vào chân tường! Hai án mạng lớn 2hrs."
"Oitsumerareta Meitantei! Renzoku Nidai Satsujin Jiken" (追いつめられた名探偵!連続2大殺人事件) 
23 tháng 3, 1998 (1998-03-23)2 tháng 10 năm 2010 (Phần 1)
3 tháng 10 năm 2010 (Phần 2)
9 tháng 10 năm 2010 (Phần 3)
10 tháng 10 năm 2010 (Phần 4)
97 "Vụ án giết người bằng rượu tiễn biệt"
"Wakare no Wain Satsujin Jiken" (別れのワイン殺人事件) 
13 tháng 4, 1998 (1998-04-13)16 tháng 10, 2010 (2010-10-16)
98 "Vụ án nghệ nhân làm gốm (Phần đầu)"
"Meitōgeika Satsujin Jiken (Zenpen)" (名陶芸家殺人事件(前編)) 
20 tháng 4, 1998 (1998-04-20)17 tháng 10, 2010 (2010-10-17)
99 "Vụ án nghệ nhân làm gốm (Phần cuối)"
"Meitōgeika Satsujin Jiken (Kōhen)" (名陶芸家殺人事件(後編)) 
27 tháng 4, 1998 (1998-04-27)23 tháng 10, 2010 (2010-10-23)
100 "Vụ án kỷ niệm mối tình đầu (Phần đầu)"
"Hatsukoi no Hito Omoide no Jiken (Zenpen)" (初恋の人想い出事件(前編)) 
11 tháng 5, 1998 (1998-05-11)24 tháng 10, 2010 (2010-10-24)
101 "Vụ án kỷ niệm mối tình đầu (Phần cuối)"
"Hatsukoi no Hito Omoide no Jiken (Kōhen)" (初恋の人想い出事件(後編)) 
18 tháng 5, 1998 (1998-05-18)30 tháng 10, 2010 (2010-10-30)
102 "Vụ án diễn viên kịch lịch sử (Phần đầu)"
"Jidaigeki Haiyū Satsujin Jiken (Zenpen)" (時代劇俳優殺人事件 (前編)) 
24 tháng 5, 1998 (1998-05-24)31 tháng 10, 2010 (2010-10-31)
103 "Vụ án diễn viên kịch lịch sử (Phần cuối)"
"Jidaigeki Haiyū Satsujin Jiken (Kōhen)" (時代劇俳優殺人事件 (後編)) 
1 tháng 6, 1998 (1998-06-01)6 tháng 11, 2010 (2010-11-06)
104 "Băng cướp trong biệt thự bí ẩn (Phần đầu)"
"Tōzoku-dan Nazo no Yōkan Jiken (Zenpen)" (盗賊団謎の洋館事件 (前編)) 
8 tháng 6, 1998 (1998-06-08)7 tháng 11, 2010 (2010-11-07)
105 "Băng cướp trong biệt thự bí ẩn (Phần cuối)"
"Ninki Aatisuto Yūkai Jiken (Kōhen)" (盗賊団謎の洋館事件 (後編)) 
15 tháng 6, 1998 (1998-06-15)13 tháng 11, 2010 (2010-11-13)
106 "Bức ảnh giật gân"
"Sukūpu Shashin Satsujin Jiken" (スクープ写真殺人事件) 
22 tháng 6, 1998 (1998-06-22)14 tháng 11, 2010 (2010-11-14)
107 "Người hành tinh chuột chuỗi bí ẩn (Phần đầu)"
"Mogura Seijin Nazo no Jiken (Zenpen)" (モグラ星人謎の事件 (前編)) 
29 tháng 6, 1998 (1998-06-29)20 tháng 11, 2010 (2010-11-20)
108 "Người hành tinh chuột chuỗi (Phần cuối)"
"Mogura Seijin Nazo no Jiken (Kōhen)" (モグラ星人謎の事件 (後編)) 
6 tháng 7, 1998 (1998-07-06)21 tháng 11, 2010 (2010-11-21)
109 "Đội thám tử nhí lần theo dấu vết"
"Tantei-dan Daitsuiseki Jiken" (探偵団大追跡事件) 
13 tháng 7, 1998 (1998-07-13)27 tháng 11, 2010 (2010-11-27)
110 "Án mạng ở lớp dạy nấu ăn (Phần đầu)"
"Ryōri Kyōshitsu Satsujin Jiken (Zenpen)" (料理教室殺人事件 (前編)) 
27 tháng 7, 1998 (1998-07-27)28 tháng 11, 2010 (2010-11-28)
111 "Án mạng ở lớp dạy nấu ăn (Phần cuối)"
"Ryōri Kyōshitsu Satsujin Jiken (Kōhen)" (ド料理教室殺人事件 (後編)) 
3 tháng 8, 1998 (1998-08-03)4 tháng 12, 2010 (2010-12-04)
112 "Vụ án về 7 điều kì bí của trường tiểu học Teitan"
"Teitan-shō Nana-Fushigi Jiken" (帝丹小7不思議事件) 
10 tháng 8, 1998 (1998-08-10)5 tháng 12, 2010 (2010-12-05)
113 "Vụ án giết người trên bãi cát trắng"
"Shiroi Sunahama Satsujin Jiken" (白い砂浜殺人事件) 
17 tháng 8, 1998 (1998-08-17)6 tháng 1, 2017 (2017-01-06)
114 "Vụ án mưu sát người thợ lặn (Phần đầu)"
"Sukyūba Daibingu Satsujin Jiken (Zenpen)" (スキューバダイビング殺人事件 (前編)) 
24 tháng 8, 1998 (1998-08-24)9 tháng 1, 2017 (2017-01-09)
115 "Vụ án mưu sát người thợ lặn (Phần cuối)"
"Sukyūba Daibingu Satsujin Jiken (Kōhen)" (スキューバダイビング殺人事件 (後編)) 
31 tháng 8, 1998 (1998-08-31)10 tháng 1, 2017 (2017-01-10)
116 "Vụ án tác gia trinh thám mất tích (Phần đầu)"
"Misuterii Sakka Shissō Jiken (Zenpen)" (ミステリー作家失踪事件(前編)) 
7 tháng 9, 1998 (1998-09-07)11 tháng 1, 2017 (2017-01-11)
117 "Vụ án tác gia trinh thám mất tích (Phần cuối)"
"Misuterii Sakka Shissō Jiken (Kōhen)" (ミステリー作家失踪事件(後編)) 
14 tháng 9, 1998 (1998-09-14)12 tháng 1, 2017 (2017-01-12)
118 "Án mạng liên hoàn ở Naniwa 1hr."
"Naniwa no Renzoku Satsujin Jiken" (浪花の連続殺人事件) 
21 tháng 9, 1998 (1998-09-21)13 tháng 1, 2017 (2017-01-13) (Phần đầu)
16 tháng 1, 2017 (2017-01-16) (Phần cuối)
119 "Vụ án Kamen Yaiba"
"Kamen Yaibaa Satsujin Jiken" (仮面ヤイバー殺人事件) 
12 tháng 10, 1998 (1998-10-12)17 tháng 1, 2017 (2017-01-17)
120 "Vụ án loài ong giết người"
"Hanii Kakuteru Satsujin Jiken" (ハニーカクテル殺人事件) 
19 tháng 10, 1998 (1998-10-19)18 tháng 1, 2017 (2017-01-18)
121 "Án mạng trong phòng tắm bị khóa kín (Phần đầu)"
"Basurūmu Misshitsu Jiken (Zenpen)" (バスルーム密室事件(前編)) 
26 tháng 10, 1998 (1998-10-26)19 tháng 1, 2017 (2017-01-19)
122 "Án mạng trong phòng tắm bị khóa kín (Phần cuối)"
"Basurūmu Misshitsu Jiken (Kōhen)" (バスルーム密室事件 (後編)) 
2 tháng 11, 1998 (1998-11-02)20 tháng 1, 2017 (2017-01-20)
123 "Vụ bắt cóc nữ nhân viên dự báo thời tiết"
"Otenki Oneesan Yūkai Jiken" (お天気お姉さん誘拐事件) 
9 tháng 11, 1998 (1998-11-09)23 tháng 1, 2017 (2017-01-23)
124 "Vụ án kẻ bắn tỉa bí ẩn (Phần đầu)"
"Nazo no Sogekimono Satsujin Jiken (Zenpen)" (謎の狙撃者殺人事件 (前編)) 
16 tháng 11, 1998 (1998-11-16)24 tháng 1, 2017 (2017-01-24)
125 "Vụ án kẻ bắn tỉa (Phần cuối)"
"Nazo no Sogekimono Satsujin Jiken (Kōhen)" (謎の狙撃者殺人事件 (後編)) 
23 tháng 11, 1998 (1998-11-23)25 tháng 1, 2017 (2017-01-25)
126 "Án mạng ở đoàn kịch (Phần đầu)"
"Tabi Shibai Ichiza Satsujin Jiken (Zenpen)" (旅芝居一座殺人事件 (前編)) 
30 tháng 11, 1998 (1998-11-30)26 tháng 1, 2017 (2017-01-26)
127 "Án mạng ở đoàn kịch (Phần cuối)"
"Tabi Shibai Ichiza Satsujin Jiken (Kōhen)" (旅芝居一座殺人事件 (後編)) 
7 tháng 12, 1998 (1998-12-07)27 tháng 1, 2017 (2017-01-27)
128 "Tổ chức Áo đen – Vụ cướp một tỷ yên"
"Kuro no Soshiki Jūoku En Gōdatsu Jiken" (黒の組織10億円強奪事件) 
14 tháng 12, 1998 (1998-12-14)30 tháng 1, 2017 (2017-01-30)

Năm 1999[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng tại Việt Nam (HTV3)
129 "Cô gái bí ẩn đến từ Tổ chức Áo đen – Vụ án giáo sư đại học bị sát hại2 hrs."
"Kuro no Soshiki Kara Kita Onna Daigaku Kyōju Satsujin Jiken" (黒の組織から来た女 大学教授殺人事件) 
4 tháng 1, 1999 (1999-01-04)31 tháng 1 năm 2017 (Phần 1)
1 tháng 2 năm 2017 (Phần 2)
2 tháng 2 năm 2017 (Phần 3)
3 tháng 2 năm 2017 (Phần 4)
130 "Vụ án đe dọa tính mạng cả sân vận động (Phần đầu)"
"Kyougijou Musabetsu Kyouhaku Jiken (Zenpen)" (競技場無差別脅迫事件(前編)) 
11 tháng 1, 1999 (1999-01-11)6 tháng 2, 2017 (2017-02-06)
131 "Vụ án đe dọa tính mạng cả sân vận động (Phần cuối)"
"Kyōgijō Musabetsu Kyōhaku Jiken (Kōhen)" (競技場無差別脅迫事件(後編)) 
18 tháng 1, 1999 (1999-01-18)7 tháng 2, 2017 (2017-02-07)
132 "Án mạng ở Câu lạc bộ ảo thuật (Vụ án)"
"Kijutsu Aikōka Satsujin Jiken (Jikenhen)" (奇術愛好家殺人事件(事件篇)) 
25 tháng 1, 1999 (1999-01-25)8 tháng 2, 2017 (2017-02-08)
133 "Án mạng ở Câu lạc bộ ảo thuật (Nghi ngờ)"
"Kijutsu Aikōka Satsujin Jiken (Giwakuhen)" (奇術愛好家殺人事件 (疑惑篇)) 
1 tháng 2, 1999 (1999-02-01)9 tháng 2, 2017 (2017-02-09)
134 "Án mạng ở Câu lạc bộ ảo thuật (Phá án)"
"Kijutsu Aikōka Satsujin Jiken (Kaiketsuhen)" (奇術愛好家殺人事件 (解決篇)) 
8 tháng 2, 1999 (1999-02-08)10 tháng 2, 2017 (2017-02-10)
135 "Tìm kiếm hung khí biến mất"
"Kieta Kyōki Sousaku Jiken" (消えた凶器捜索事件) 
15 tháng 2, 1999 (1999-02-15)13 tháng 2, 2017 (2017-02-13)
136 "Chuyến thám hiểm tòa lâu đài giữa rừng rậm (Phần đầu)"
"Ao no Kojō Tansaku Jiken (Zenpen)" (青の古城探索事件(前編)) 
22 tháng 2, 1999 (1999-02-22)14 tháng 2, 2017 (2017-02-14)
137 "Chuyến thám hiểm tòa lâu đài giữa rừng rậm (Phần cuối)"
"Ao no Kojō Tansaku Jiken (Kōhen)" (青の古城探索事件 (後編)) 
1 tháng 3, 1999 (1999-03-01)15 tháng 2, 2017 (2017-02-15)
138 "Án mạng trên màn ảnh cuối cùng (Phần đầu)"
"Saigo no Jouei Satsujin Jiken (Zenpen)" (最後の上映殺人事件(前編)) 
8 tháng 3, 1999 (1999-03-08)16 tháng 2, 2017 (2017-02-16)
139 "Án mạng trên màn ảnh cuối cùng (Phần cuối)"
"Saigo no Jouei Satsujin Jiken (Kōhen)" (最後の上映殺人事件(後編)) 
15 tháng 3, 1999 (1999-03-15)17 tháng 2, 2017 (2017-02-17)
140 "SOS! Lời cầu cứu từ Ayumi"
"SOS! Ayumi Kara no Messeiji" (SOS!歩美からのメッセージ) 
12 tháng 4, 1999 (1999-04-12)20 tháng 2, 2017 (2017-02-20)
141 "Căn phòng kín vào đêm trước ngày cưới (Phần đầu)"
"Kekkon Zenya no Misshitsu Jiken (Zenpen)" (結婚前夜の密室事件 (前編)) 
19 tháng 4, 1999 (1999-04-19)21 tháng 2, 2017 (2017-02-21)
142 "Căn phòng kín vào đêm trước ngày cưới (Phần cuối)"
"Kekkon Zenya no Misshitsu Jiken (Kōhen)" (結婚前夜の密室事件 (後編)) 
26 tháng 4, 1999 (1999-04-26)22 tháng 2, 2017 (2017-02-22)
143 "Án mạng đêm quan sát thiên văn"
"Giwaku no Tentaikansoku" (疑惑の天体観測) 
3 tháng 5, 1999 (1999-05-03)23 tháng 2, 2017 (2017-02-23)
144 "Chuyến tàu cao tốc Ngôi sao phương Bắc 3 (Phần đầu)"
"Ueno-hatsu Hokutosei Sango (Zenpen)" (上野発北斗星3号 (前編)) 
10 tháng 5, 1999 (1999-05-10)24 tháng 2, 2017 (2017-02-24)
145 "Chuyến tàu cao tốc Ngôi sao phương Bắc 3 (Phần cuối)"
"Ueno-hatsu Hokutosei Sango (Kōhen)" (上野発北斗星3号 (後編)) 
17 tháng 5, 1999 (1999-05-17)27 tháng 2, 2017 (2017-02-27)
146 "Câu chuyện tình yêu ở trụ sở cảnh sát (Phần đầu)"
"Honchō no Keiji Koi Monogatari (Zenpen)" (本庁の刑事恋物語 (前編)) 
24 tháng 5, 1999 (1999-05-24)28 tháng 2, 2017 (2017-02-28)
147 "Câu chuyện tình yêu ở trụ sở cảnh sát (Phần cuối)"
"Honchō no Keiji Koi Monogatari (Kōhen)" (本庁の刑事恋物語 (後編)) 
30 tháng 5, 1999 (1999-05-30)1 tháng 3, 2017 (2017-03-01)
148 "Vụ án xe điện dừng lại đột ngột"
"Rōmen Densha Kyūteishi Jiken" (路面電車急停止事件) 
7 tháng 6, 1999 (1999-06-07)2 tháng 3, 2017 (2017-03-02)
149 "Vụ tai nạn do nhảy Bungee"
"Yūenchi Banjii Jiken" (遊園地パンジー事件) 
21 tháng 6, 19999 (19999-06-21)3 tháng 3, 2017 (2017-03-03)
150 "Chân tướng đằng sau vụ xe hơi phát nổ (Phần đầu)"
"Jidōsha Bakuhatsu Jiken no Shinsō (Zenpen)" (自動車爆発事件の真相 (前編)) 
28 tháng 6, 1999 (1999-06-28)6 tháng 3, 2017 (2017-03-06)
151 "Chân tướng đằng sau vụ xe hơi phát nổ (Phần cuối)"
"Jidōsha Bakuhatsu Jiken no Shinsō (Kōhen)" (自動車爆発事件の真相 (後編)) 
5 tháng 7, 1999 (1999-07-05)7 tháng 3, 2017 (2017-03-07)
152 "Vụ án biến mất bí ẩn của một ông lão"
"Nazo no Rōjin Shissō Jiken" (謎の老人失踪事件) 
12 tháng 7, 1999 (1999-07-12)8 tháng 3, 2017 (2017-03-08)
153 "Câu chuyện mùa hè nguy hiểm của Sonoko (Phần đầu)"
"Sonoko no Abunai Natsumonogatari (Zenpen)" (園子のアブない夏物語 (前編)) 
19 tháng 7, 1999 (1999-07-19)9 tháng 3, 2017 (2017-03-09)
154 "Câu chuyện mùa hè nguy hiểm của Sonoko (Phần cuối)"
"Sonoko no Abunai Natsumonogatari (Kōhen)" (園子のアブない夏物語 (後編)) 
26 tháng 7, 1999 (1999-07-26)10 tháng 3, 2017 (2017-03-10)
155 "Án mạng trong phòng kín Chiếc chìa khóa dưới nước"
"Suichū no Kagi Misshitsu Jiken" (水中の鍵密室事件) 
2 tháng 8, 1999 (1999-08-02)13 tháng 3, 2017 (2017-03-13)
156 "Câu chuyện tình yêu ở trụ sở cảnh sát 2 (Phần đầu)"
"Honchō no Keiji Koi Monogatari 2 (Zenpen)" (本庁の刑事恋物語2 (前編)) 
9 tháng 8, 1999 (1999-08-09)14 tháng 3, 2017 (2017-03-14)
157 "Câu chuyện tình yêu ở trụ sở cảnh sát 2 (Phần cuối)"
"Honchō no Keiji Koi Monogatari 2 (Kōhen)" (本庁の刑事恋物語2 (後編)) 
16 tháng 8, 1999 (1999-08-16)15 tháng 3, 2017 (2017-03-15)
158 "Tuyến đường Kanjo lặng thinh"
"Chinmoku no Kanjosen" (沈黙の環状線) 
23 tháng 8, 1999 (1999-08-23)16 tháng 3, 2017 (2017-03-16)
159 "Truyền thuyết về ngôi chùa 5 tầng (Phần đầu)"
"Kaiki Gojūnotō Densetsu (Zenpen)" (怪奇五重塔伝説 (前編)) 
6 tháng 9, 1999 (1999-09-06)17 tháng 3, 2017 (2017-03-17)
160 "Truyền thuyết về ngôi chùa 5 tầng (Phần cuối)"
"Kaiki Gojūnotō Densetsu (Kōhen)" (怪奇五重塔伝説 (後編)) 
13 tháng 9, 1999 (1999-09-13)20 tháng 3, 2017 (2017-03-20)
161 "Vụ án giết người trong nhà hàng thủy lưu"
"Ryūsuitei ni Nagareru Satsui" (流水亭に流れる殺意) 
20 tháng 9, 1999 (1999-09-20)21 tháng 3, 2017 (2017-03-21)
162 "Căn phòng kín trên không – Vụ án đầu tiên của Kudou Shinichi 1 hr."
"Sora Tobu Misshitsu Kudō Shinichi Saisho no Jiken" (空飛ぶ密室 工藤新一最初の事件) 
27 tháng 9, 1999 (1999-09-27)22 tháng 3, 2017 (2017-03-22) (Phần đầu)
23 tháng 3, 2017 (2017-03-23) (Phần cuối)
163 "Bí mật của Mặt trăng, Ngôi sao và Mặt trời (Phần đầu)"
"Tsuki to Hoshi to Taiyō no Himitsu (Zenpen)" (月と星と太陽の秘密 (前編)) 
11 tháng 10, 1999 (1999-10-11)24 tháng 3, 2017 (2017-03-24)
164 "Bí mật của Mặt trăng, Ngôi sao và Mặt trời (Phần cuối)"
"Tsuki to Hoshi to Taiyō no Himitsu (Kōhen)" (月と星と太陽の秘密 (後編)) 
18 tháng 10, 1999 (1999-10-18)27 tháng 3, 2017 (2017-03-27)
165 "Đội thám tử nhí biến mất"
"Shōnen Tantei-dan Shōshitsu Jiken" (少年探偵団消失事件) 
25 tháng 10, 1999 (1999-10-25)28 tháng 3, 2017 (2017-03-28)
166 "Ngôi nhà nhện quỷ (Vụ án)"
"Tottori Kumo-yashiki no Kai (Jikenhen)" (鳥取クモ屋敷の怪 (事件編)) 
1 tháng 11, 1999 (1999-11-01)29 tháng 3, 2017 (2017-03-29)
167 "Ngôi nhà nhện quỷ (Nghi ngờ)"
"Tottori Kumo-yashiki no Kai (Giwakuhen)" (鳥取クモ屋敷の怪 (疑惑編)) 
8 tháng 11, 1999 (1999-11-08)30 tháng 3, 2017 (2017-03-30)
168 "Ngôi nhà nhện quỷ (Phá án)"
"Tottori Kumo-yashiki no Kai (Kaiketsuhen)" (鳥取クモ屋敷の怪 (解決編)) 
15 tháng 11, 1999 (1999-11-15)31 tháng 3, 2017 (2017-03-31)
169 "Nụ hôn của Venus"
"Biinasu no Kissu" (ビーナスのキッス) 
22 tháng 11, 1999 (1999-11-22)3 tháng 4, 2017 (2017-04-03)
170 "Điểm mù trong bóng tối (Phần đầu)"
"Kurayami no Naka no Shikaku (Zenpen)" (暗闇の中の死角 (前編)) 
29 tháng 11, 1999 (1999-11-29)4 tháng 4, 2017 (2017-04-04)
171 "Điểm mù trong bóng tối (Phần cuối)"
"Kurayami no Naka no Shikaku (Kōhen)" (暗闇の中の死角 (後編)) 
6 tháng 12, 1999 (1999-12-06)5 tháng 4, 2017 (2017-04-05)
172 "Sự hồi sinh của lời trăng trối (Phần đầu)"
"Yomigaeru Shi no Dengon (Zenpen)" (よみがえる死の伝言 (前編)) 
13 tháng 12, 1999 (1999-12-13)6 tháng 4, 2017 (2017-04-06)
173 "Sự hồi sinh của lời trăng trối (Phần cuối)"
"Yomigaeru Shi no Dengon (Kōhen)" (よみがえる死の伝言 (後編)) 
20 tháng 12, 1999 (1999-12-20)7 tháng 4, 2017 (2017-04-07)

Năm 2000[sửa | sửa mã nguồn]


# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng tại Việt Nam (HTV3)
174 "Âm mưu 20 năm trước: Án mạng liên hoàn trên con tàu Symphony 2 hrs."
"Nijuunenme no Satsui Shinfoniigou Renzoku.Satsujin Jiken" (20年目の殺意 シンフォニー号連続殺人事件) 
3 tháng 1, 2000 (2000-01-03)10 tháng 4 năm 2017 (Phần 1)
11 tháng 4 năm 2017 (Phần 2)
12 tháng 4 năm 2017 (Phần 3)
13 tháng 4 năm 2017 (Phần 4)
175 "Người đàn ông bị giết bốn lần"
"Yonkai Korosareta Otoko" (四回殺された男) 
10 tháng 1, 2000 (2000-01-10)14 tháng 4, 2017 (2017-04-14)
176 "Đụng độ với Tổ chức Áo đen (Phần Haibara)"
"Kuro no Soshiki to no Saikai (Haibara-hen)" (黒の組織との再会( 灰原編)) 
17 tháng 1, 2000 (2000-01-17)17 tháng 4, 2017 (2017-04-17)
177 "Đụng độ với Tổ chức Áo đen (Phần Conan)"
"Kuro no Soshiki to no Saikai (Conan-hen)" (黒の組織との再会 (コナン編)) 
24 tháng 1, 2000 (2000-01-24)18 tháng 4, 2017 (2017-04-18)
178 "Đụng độ với Tổ chức Áo đen (Phá án)"
"Kuro no Soshiki to no Saikai (Kaiketsuhen)" (黒の組織との再会 (解決編)) 
31 tháng 1, 2000 (2000-01-31)19 tháng 4, 2017 (2017-04-19)
179 "Vụ án chiếc xe tải đâm vào quán cà phê"
"Kissaten Torakku Rannyuu Jiken" (喫茶店トラック乱入事件) 
7 tháng 2, 2000 (2000-02-07)20 tháng 4, 2017 (2017-04-20)
180 "Khúc nhạc đêm tình yêu (Phần đầu)"
"Akai Satsui no Nocturne (Zenpen)" (赤い殺意の夜想曲 (前編)) 
14 tháng 2, 2000 (2000-02-14)21 tháng 4, 2017 (2017-04-21)
181 "Khúc nhạc đêm tình yêu (Phần cuối)"
"Akai Satsui no Nocturne (Kōhen)" (赤い殺意の夜想曲 (後編)) 
21 tháng 2, 2000 (2000-02-21)24 tháng 4, 2017 (2017-04-24)
182 "Cuộc điều tra tòa nhà 9 tầng"
"Daisousaku no Kokonotsu no Doa" (大捜索9つのドア) 
28 tháng 2, 2000 (2000-02-28)25 tháng 4, 2017 (2017-04-25)
183 "Công thức nấu ăn nguy hiểm"
"Kiken na Reshipi" (危険なレシピ) 
6 tháng 3, 2000 (2000-03-06)26 tháng 4, 2017 (2017-04-26)
184 "Nụ cười lạnh lùng của chiếc mặt nạ bị nguyền rủa 1 hr."
"Noroi no Kamen wa Tsumetaku Warau" (呪いの仮面は冷たく笑う) 
23 tháng 3, 2000 (2000-03-23)27 tháng 4, 2017 (2017-04-27) (Phần đầu)
28 tháng 4, 2017 (2017-04-28) (Phần cuối)
185 "Vụ án giết vị thám tử nổi tiếng (Phần đầu)"
"Korosareta Meitantei (Zenpen)" (殺された名探偵 (前編)) 
10 tháng 4, 2000 (2000-04-10)1 tháng 5, 2017 (2017-05-01)
186 "Vụ án giết vị thám tử nổi tiếng (Phần cuối)"
"Korosareta Meitantei (Kōhen)" (殺された名探偵(後編)) 
17 tháng 4, 2000 (2000-04-17)2 tháng 5, 2017 (2017-05-02)
187 "Tiếng súng bí ẩn chấn động màn đêm"
"Yami ni Hibiku Nazo no Juusei" (闇に響く謎の銃声) 
24 tháng 4, 2000 (2000-04-24)3 tháng 5, 2017 (2017-05-03)
188 "Sự hồi sinh liều lĩnh – Đội thám tử nhí và vụ án trong hang động"
"Inochigake no Fukkatsu ~Doukutsu no Tantei-dan~" (命がけの復活〜洞窟の探偵団〜) 
1 tháng 5, 2000 (2000-05-01)4 tháng 5, 2017 (2017-05-04)
189 "Sự hồi sinh liều lĩnh – Thám tử lừng danh bị thương"
"Inochigake no Fukkatsu ~Fushoushita Meitantei~" (命がけの復活〜負傷した名探偵〜) 
8 tháng 5, 2000 (2000-05-08)5 tháng 5, 2017 (2017-05-05)
190 "Sự hồi sinh liều lĩnh – Sự lựa chọn thứ ba"
"Inochigake no Fukkatsu ~Daisan no Sentaku~" (命がけの復活〜第三の選択〜) 
15 tháng 5, 2000 (2000-05-15)8 tháng 5, 2017 (2017-05-08)
191 "Sự hồi sinh liều lĩnh – Hiệp sĩ giấu mặt"
"Inochigake no Fukkatsu ~Kokui no Kishi~" (命がけの復活〜黒衣の騎士〜) 
22 tháng 5, 2000 (2000-05-22)9 tháng 5, 2017 (2017-05-09)
192 "Sự hồi sinh liều lĩnh – Shinichi trở lại"
"Inochigake no Fukkatsu ~Kaette kita Shinichi...~" (命がけの復活〜帰ってきた新一...〜) 
29 tháng 5, 2000 (2000-05-29)10 tháng 5, 2017 (2017-05-10)
193 "Sự hồi sinh liều lĩnh- Nơi của lời hứa"
"Inochigake no Fukkatsu ~Yakusoku no Basho~" (命がけの復活〜約束の場所〜) 
5 tháng 6, 2000 (2000-06-05)11 tháng 5, 2017 (2017-05-11)
194 "Gợi ý từ hộp nhạc (Phần đầu)"
"Imishin na Orugooru (Zenpen)" (意味深なオルゴール (前編)) 
12 tháng 6, 2000 (2000-06-12)12 tháng 5, 2017 (2017-05-12)
195 "Gợi ý từ hộp nhạc (Phần cuối)"
"Imishin na Orugooru (Kōhen)" (意味深なオルゴール (後編)) 
19 tháng 6, 2000 (2000-06-19)15 tháng 5, 2017 (2017-05-15)
196 "Hung khí vô hình – Suy luận đầu tiên của Ran"
"Mienai Kyouki Ran no Hatsu-suiri" (見えない凶器 蘭の初推理) 
26 tháng 6, 2000 (2000-06-26)16 tháng 5, 2017 (2017-05-16)
197 "Cạm bẫy trong chiếc siêu xe (Phần đầu)"
"Suupaa Kaa no Wana (Zenpen)" (スーパーカーの罠 (前編)) 
3 tháng 7, 2000 (2000-07-03)17 tháng 5, 2017 (2017-05-17)
198 "Cạm bẫy trong chiếc siêu xe (Phần cuối)"
"Suupaa Kaa no Wana (Kōhen)" (スーパーカーの罠 (後編)) 
10 tháng 7, 2000 (2000-07-10)18 tháng 5, 2017 (2017-05-18)
199 "Nghi phạm là Mouri Kogoro (Phần đầu)"
"Yougisha - Mōri Kogoro (Zenpen)" (容疑者·毛利小五郎 (前編)) 
17 tháng 7, 2000 (2000-07-17)19 tháng 5, 2017 (2017-05-19)
200 "Nghi phạm là Mouri Kogoro (Phần cuối)"
"Yougisha - Mōri Kogoro (Kōhen)" (容疑者·毛利小五郎 (後編)) 
24 tháng 7, 2000 (2000-07-24)22 tháng 5, 2017 (2017-05-22)
201 "Người hành khách thứ 10 (Phần đầu)"
"Juuninme no Joukyaku (Zenpen)" (10人目の乗客 (前編)) 
31 tháng 7, 2000 (2000-07-31)23 tháng 5, 2017 (2017-05-23)
202 "Người hành khách thứ 10 (Phần cuối)"
"Juuninme no Joukyaku (Kōhen)" (10人目の乗客 (後編)) 
7 tháng 8, 2000 (2000-08-07)24 tháng 5, 2017 (2017-05-24)
203 "Đôi cánh đen của Ikaros (Phần đầu)"
"Kuroi Ikarosu no Tsubasa (Zenpen)" (黒いイカロスの翼 (前編)) 
14 tháng 8, 2000 (2000-08-14)26 tháng 6, 2017 (2017-06-26)
204 "Đôi cánh đen của Ikaros (Phần cuối)"
"Kuroi Ikarosu no Tsubasa (Kōhen)" (黒いイカロスの翼(後編)) 
21 tháng 8, 2000 (2000-08-21)27 tháng 6, 2017 (2017-06-27)
205 "Câu chuyện tình yêu ở trụ sở cảnh sát 3 (Phần đầu)"
"Honchou no Keiji Koi Monogatari 3 (Zenpen)" (本庁の刑事恋物語3 (前編)) 
28 tháng 8, 2000 (2000-08-28)28 tháng 6, 2017 (2017-06-28)
206 "Câu chuyện tình yêu ở trụ sở cảnh sát 3 (Phần cuối)"
"Honchou no Keiji Koi Monogatari 3 (Kōhen)" (本庁の刑事恋物語3 (後編)) 
4 tháng 9, 2000 (2000-09-04)29 tháng 6, 2017 (2017-06-29)
207 "Suy luận quá tuyệt vời"
"Migoto-sugita Meisuiri" (見事すぎた名推理) 
11 tháng 9, 2000 (2000-09-11)30 tháng 6, 2017 (2017-06-30)
208 "Lạc vào mê cung – Sự giận dữ của tượng Nữ thần khổng lồ 1 hr."
"Meikyuu he no Iriguchi Kyodai Jinzou no Ikari" (迷宮への入り口 巨大神像の怒り) 
9 tháng 10, 2000 (2000-10-09)3 tháng 7, 2017 (2017-07-03) (Phần đầu)
4 tháng 7, 2017 (2017-07-04) (Phần cuối)
209 "Vụ tai nạn ở núi Ryushin"
"Ryuushin-san Tenraku Jiken" (龍神山転落事件) 
16 tháng 10, 2000 (2000-10-16)5 tháng 7, 2017 (2017-07-05)
210 "Truyền thuyết về Thủy cung Ngũ sắc (Phần đầu)"
"Gozai Densetsu no Mizu-gotten (Zenpen)" (五彩伝説の水御殿 (前編)) 
23 tháng 10, 2000 (2000-10-23)6 tháng 7, 2017 (2017-07-06)
211 "Truyền thuyết về Thủy cung Ngũ sắc (Phần cuối)"
"Gozai Densetsu no Mizu-gotten (Kōhen)" (五彩伝説の水御殿 (後編)) 
30 tháng 10, 2000 (2000-10-30)7 tháng 7, 2017 (2017-07-07)
212 "Nấm, gấu và Đội thám tử nhí (Phần đầu)"
"Kinoko to Kuma to Tantei-dan (Zenpen)" (きのこと熊と探偵団 (前編)) 
6 tháng 11, 2000 (2000-11-06)10 tháng 7, 2017 (2017-07-10)
213 "Nấm, gấu và Đội thám tử nhí (Phần cuối)"
"Kinoko to Kuma to Tantei-dan (Kōhen)" (きのこと熊と探偵団 (後編)) 
13 tháng 11, 2000 (2000-11-13)11 tháng 7, 2017 (2017-07-11)
214 "Bí ẩn căn phòng phía sau"
"Retoro Ruumu no Nazo Jiken" (レトロルームの謎事件) 
20 tháng 11, 2000 (2000-11-20)12 tháng 7, 2017 (2017-07-12)
215 "Đường cùng của sự trả thù (Phần đầu)"
"Bei Obu Ribenji (Zenpen)" (ベイ·オブ·リベンジ (前編)) 
27 tháng 11, 2000 (2000-11-27)13 tháng 7, 2017 (2017-07-13)
216 "Đường cùng của sự trả thù (Phần cuối)"
"Bei Obu Ribenji (Kōhen)" (ベイ·オブ·リベンジ (後編)) 
4 tháng 12, 2000 (2000-12-04)14 tháng 7, 2017 (2017-07-14)
217 "Bí mật giấu kín của thanh tra Megure (Phần đầu)"
"Fuuin-sareta Megure no Himitsu (Zenpen)" (封印された目暮の秘密 (前編)) 
11 tháng 12, 2000 (2000-12-11)25 tháng 7, 2017 (2017-07-25)
218 "Bí mật giấu kín của thanh tra Megure (Phần cuối)"
"Fuuin-sareta Megure no Himitsu (Kōhen)" (封印された目暮の秘密 (後編)) 
18 tháng 12, 2000 (2000-12-18)26 tháng 7, 2017 (2017-07-26)

DVD[sửa | sửa mã nguồn]

Shogakukan (Nhật Bản, DVD Khu vực 2)
Volume Tập Jp. Ngày phát hành Tham khảo
Phần 1 Volume 1 1–4 ngày 24 tháng 2 năm 2006 [65]
Volume 2 5–8 ngày 24 tháng 2 năm 2006
Volume 3 9–11 ngày 24 tháng 2 năm 2006
Volume 4 12–15 ngày 24 tháng 2 năm 2006
Volume 5 16–19 ngày 24 tháng 2 năm 2006
Volume 6 20–23 ngày 24 tháng 2 năm 2006
Volume 7 24–25, 27-28 ngày 24 tháng 2 năm 2006
Phần 2 Volume 1 26, 29–31 ngày 24 tháng 2 năm 2006 [66]
Volume 2 32–35 ngày 24 tháng 2 năm 2006
Volume 3 36–38, 41 ngày 24 tháng 2 năm 2006
Volume 4 39–40, 42–43 ngày 24 tháng 2 năm 2006
Volume 5 44–47 ngày 24 tháng 2 năm 2006
Volume 6 48–51 ngày 24 tháng 2 năm 2006
Volume 7 52–54 ngày 24 tháng 2 năm 2006
Phần 3 Volume 1 55–58 ngày 24 tháng 3 năm 2006 [67]
Volume 2 59–62 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 3 63–66 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 4 67–70 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 5 71–74 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 6 75–76, 79 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 7 77–78, 81–82 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Phần 4 Volume 1 80, 83–85 ngày 24 tháng 3 năm 2006 [68]
Volume 2 86–89 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 3 90–93 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 4 96 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 5 94–95, 98–99 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 6 100–103 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 7 97, 104–106 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Phần 5 Volume 1 107–109, 112 ngày 24 tháng 3 năm 2006 [69]
Volume 2 110–111, 114–115 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 3 113, 116–117, 119 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 4 118, 120, 123 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 5 121–122, 124–125 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 6 126–127, 130–131 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 7 128, 132–134 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 8 129 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Phần 6[70] Volume 1 135–137 & 140 ngày 25 tháng 10 năm 2000 [71]
Volume 2 138–139, 141–142 ngày 25 tháng 10 năm 2000
Volume 3 143–145, 148 ngày 25 tháng 11 năm 2000
Volume 4 146–147 149, 152 ngày 25 tháng 11 năm 2000
Volume 5 150–151, 153–154 ngày 25 tháng 12 năm 2000
Volume 6 155–158 ngày 25 tháng 12 năm 2000
Volume 7 159–160, 162 ngày 25 tháng 12 năm 2000
Phần 7 Volume 1 161, 163–165 ngày 25 tháng 5 năm 2001 [72]
Volume 2 166–169 ngày 25 tháng 6 năm 2001
Volume 3 170–173 ngày 25 tháng 7 năm 2001
Volume 4 174 ngày 25 tháng 8 năm 2001
Volume 5 175–178 ngày 25 tháng 9 năm 2001
Volume 6 179–182 ngày 25 tháng 10 năm 2001
Volume 7 183–184, 187 ngày 25 tháng 11 năm 2001
Volume 8 185–186, 188–189 ngày 15 tháng 12 năm 2001
Volume 9 190–193 ngày 15 tháng 1 năm 2002
Phần 8 Volume 1 194–196, 207 ngày 25 tháng 3 năm 2002 [73]
Volume 2 197–200 ngày 25 tháng 4 năm 2002
Volume 3 201–204 ngày 25 tháng 5 năm 2002
Volume 4 205–206, 208 ngày 25 tháng 6 năm 2002
Volume 5 209–211, 214 ngày 25 tháng 7 năm 2002
Volume 6 212–213, 215–216 ngày 25 tháng 8 năm 2002
Volume 7 219 ngày 25 tháng 9 năm 2002
Phần 9 Volume 1 217–218, 220–221 ngày 25 tháng 12 năm 2002 [74]
Volume 2 222–225 ngày 25 tháng 1 năm 2003
Volume 3 226–229 ngày 25 tháng 2 năm 2003
Volume 4 230–232, 235 ngày 25 tháng 3 năm 2003
Volume 5 234–237 ngày 25 tháng 4 năm 2003
Volume 6 238–241 ngày 25 tháng 5 năm 2003
Volume 7 242–245 ngày 25 tháng 6 năm 2003
Volume 8 246–248, 251 ngày 25 tháng 6 năm 2003
Volume 9 249–250, 253–254 ngày 25 tháng 8 năm 2003
Phần 10 Volume 1 252, 255–257 ngày 22 tháng 10 năm 2004 [75]
Volume 2 258–259, 261–262 ngày 22 tháng 10 năm 2004
Volume 3 260, 266–268 ngày 26 tháng 11 năm 2004
Volume 4 263, 273 ngày 26 tháng 11 năm 2004
Volume 5 264–265, 269–270 ngày 24 tháng 12 năm 2004
Volume 6 271–272, 274–275 ngày 24 tháng 12 năm 2004
Volume 7 276–278, 281 ngày 21 tháng 1 năm 2005
Volume 8 279–280, 282–283 ngày 21 tháng 1 năm 2005
Volume 9 284–285, 289–290 ngày 25 tháng 2 năm 2005
Phần 11 Volume 1 286–288, 296 ngày 25 tháng 3 năm 2005 [76]
Volume 2 291–293, 303 ngày 25 tháng 3 năm 2005
Volume 3 291–293, 303 ngày 22 tháng 4 năm 2005
Volume 4 299–302 ngày 22 tháng 4 năm 2005
Volume 5 304, 314 ngày 27 tháng 5 năm 2005
Volume 6 295–308 ngày 27 tháng 5 năm 2005
Volume 7 209–311, 315 ngày 24 tháng 6 năm 2005
Volume 8 312–313, 320, 328 ngày 24 tháng 6 năm 2005
Phần 12 Volume 1 316–319 ngày 22 tháng 7 năm 2005 [77]
Volume 2 321–324 ngày 22 tháng 7 năm 2005
Volume 3 325–327, 337 ngày 26 tháng 8 năm 2005
Volume 4 329–332 ngày 26 tháng 8 năm 2005
Volume 5 333–336 ngày 22 tháng 9 năm 2005
Volume 6 338–341 ngày 22 tháng 9 năm 2005
Volume 7 342–344 ngày 28 tháng 10 năm 2005
Volume 8 345 ngày 28 tháng 10 năm 2005
Volume 9 346–349 ngày 25 tháng 11 năm 2005
Volume 10 350–353 ngày 25 tháng 11 năm 2005
Phần 13 Volume 1 354–356 ngày 23 tháng 12 năm 2005 [78]
Volume 2 357–360 ngày 23 tháng 12 năm 2005
Volume 3 361–363, 368 ngày 27 tháng 1 năm 2006
Volume 4 364–367 ngày 27 tháng 1 năm 2006
Volume 5 369–372 ngày 24 tháng 2 năm 2006
Volume 6 373–376 ngày 24 tháng 2 năm 2006
Volume 7 377–380 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 8 381–382, 388–389 ngày 24 tháng 3 năm 2006
Volume 9 383 ngày 28 tháng 4 năm 2006
Volume 10 384–387 ngày 28 tháng 4 năm 2006
Phần 14 Volume 1 390–393 ngày 26 tháng 5 năm 2006 [79]
Volume 2 394–397 ngày 26 tháng 5 năm 2006
Volume 3 398–400, 405 ngày 23 tháng 6 năm 2006
Volume 4 401–404 ngày 23 tháng 6 năm 2006
Volume 5 406–408, 413 ngày 28 tháng 7 năm 2006
Volume 6 409–412 ngày 28 tháng 7 năm 2006
Volume 7 414–417 ngày 25 tháng 8 năm 2006
Volume 8 418–420, 423 ngày 25 tháng 8 năm 2006
Volume 9 421–422, 424, 426 ngày 22 tháng 9 năm 2006
Volume 10 425 ngày 27 tháng 10 năm 2006
Phần 15 Volume 1 427–430 ngày 22 tháng 12 năm 2006 [80]
Volume 2 431–434 ngày 26 tháng 1 năm 2007
Volume 3 435–438 ngày 23 tháng 2 năm 2007
Volume 4 439–442 ngày 23 tháng 3 năm 2007
Volume 5 443–445, 448 ngày 27 tháng 4 năm 2007
Volume 6 446–447, 449 ngày 25 tháng 5 năm 2007
Volume 7 450–452 ngày 29 tháng 6 năm 2007
Volume 8 453–456 ngày 29 tháng 7 năm 2007
Volume 9 457–460 ngày 24 tháng 8 năm 2007
Volume 10 462–465 ngày 28 tháng 9 năm 2007

Khu vực 1[sửa | sửa mã nguồn]

Funimation Entertainment (USA, Region 1 DVD)
Case Closed DVD volumes EpisodesEng. Release date Ref.
Case 1, Vol. 1: Secret Life of Jimmy Kudo 1–4 August 24, 2004 [27]
Case 4, Vol. 1: Deadly Illusions 53–55 August 24, 2004 [81]
Case 4. Vol. 2: The Desperate Truth 56–58 October 12, 2004 [82]
Case 4, Vol. 3: Like Old Times 59–61 November 23, 2004 [83]
Case 4, Vol. 4: Broken Dreams 62–64 January 11, 2005 [84]
Case 4, Vol. 5: Dubious Intent 65–67 March 1, 2005 [85]
Case 5, Vol. 1: The Truth About Revenge 68–69, 73 April 19, 2005 [86]
Case 5, Vol. 2: The Knight Baron Mystery 70–72 June 7, 2005 [87]
Case 5, Vol. 3: Triple Threat 74–76 August 26, 2005 [88]
Case 5, Vol. 4: The Phantom Thief Kid 78–81 October 11, 2005 [89]
Case 5, Vol. 5: Covering Up 71, 82–83 December 20, 2005 [28]
Case 1, Vol. 1: The Investigation is Afoot 1–9 February 21, 2006 [29]
Case 1, Vol. 2: In Hot Pursuit 10–15 May 2, 2006 [90]
Case 1, Vol. 3: Ill-Fated Imposters 16–21 July 11, 2006 [91]
Case 1, Vol. 4: Wrong Answers Resolved 22–27 September 19, 2006 [92]
Case 2 Vol 1: The Exploits of Genius 28–33 November 28, 2006 [93]
Case 2, Vol. 2: Cracking the Perfect Alibi 34–39 February 6, 2007 [94]
Case 3, Vol. 1: Behind the Facade 40–45 April 3, 2007 [95]
Case 3, Vol. 2: Death Wears a Blindfold 46–52 May 29, 2007 [30]
Funimation Entertainment (USA, Region 1 DVD)
Season Episodes Regular Edition release date Viridian Edition release date Ref.
Season 1 1-26 March 24, 2006 July 14, 2009 [31][33]
Season 2 27-52 September 30, 2008 September 15, 2009 [96][97]
Season 3 53-79 November 25, 2008 March 23, 2010 [98][99]
Season 4 80-105 February 17, 2009 March 23, 2010 [100][101]
Season 5 106-130 May 12, 2009 March 23, 2010 [32][34]

Chú thích thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chung
Riêng
  1. ^ Case Closed FAQ”. Funimation. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2004. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010. 
  2. ^ Detective Conan staff list”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2009. 
  3. ^ Detective Conan episode 1” (bằng tiếng Nhật). Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  4. ^ Conan Blog (27 tháng 10 năm 2010). “祝!!15周年” [Celebrate! 15th anniversary] (bằng tiếng Japanese). Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  5. ^ “Detective Conan Video on Demand” (bằng tiếng Japanese). Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  6. ^ “胸がドキドキ (Single)” [My Heart Pounds] (bằng tiếng Japanese). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  7. ^ “Feel your Heart (Single)” (bằng tiếng Japanese). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  8. ^ “Step by Step (Single)” (bằng tiếng Japanese). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  9. ^ “迷宮のラヴァーズ (Single)” [Lovers of Labyrinth] (bằng tiếng Japanese). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  10. ^ Detective Conan theme music” (bằng tiếng Japanese). Being Incorporated. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2010. 
  11. ^ “Cartoon Network Upcoming Premieres”. Anime News Network. 18 tháng 4 năm 2004. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  12. ^ “Adult Swim Anime Plans”. Anime News Network. 22 tháng 1 năm 2005. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  13. ^ “Case Closed – Anime on YTV”. YTV. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2009. 
  14. ^ Brian Hanson (8 tháng 4 năm 2006). “The Click April 8th – April 14th”. Anime News Network. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2010. 
  15. ^ Brian Hanson (26 tháng 8 năm 2006). “The Click August 26th – September 1st”. Anime News Network. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2010. 
  16. ^ “Funimation Channel”. Funimation Entertainment. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2010. 
  17. ^ “Funimation Channel Debuts On Dish Network & LA 18”. ICv2.com. 7 tháng 6 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2010. 
  18. ^ Michelle (2 tháng 4 năm 2013). “Watch Case Closed Online!”. Funimation. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  19. ^ Detective Conan on Animax Asia”. Animax Asia. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2010. 
  20. ^ “Animax Philippines schedule (January 2006)” (PDF). Animax Asia. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2010. 
  21. ^ “Animax Philippines schedule (May 2006)” (PDF). Animax Asia. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 23 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2010. 
  22. ^ “Animax FAQ”. AXN Asia. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2010. 
  23. ^ Detective Conan by AB International” (bằng tiếng French). AB International. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2011. 
  24. ^ Detective Conan by M4E” (bằng tiếng German). M4E. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2011. 
  25. ^ “Detective Conan” (bằng tiếng Italian). Mediaset. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2011. 
  26. ^ “Detective Conan: Behind the scenes”. CNC News (CNC). 2 tháng 6 năm 2018. 
  27. ^ a ă “Case 1 Vol 1: Secret Life of Jimmy Kudo”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010. 
  28. ^ a ă “Case 5 Vol 5: Covering Up”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010. 
  29. ^ a ă “Case 1 Vol 1: The Investigation is Afoot”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  30. ^ a ă “Case 3 Vol 2: Death Wears a Blindfold”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  31. ^ a ă “Case Closed Season 1 Collection”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2009. 
  32. ^ a ă “Season 5”. Amazon.com. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  33. ^ a ă “Case Closed Season 1 DVD Box Set (Hyb) - Viridian Collection”. The Right Stuf International. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010. 
  34. ^ a ă “Case Closed Season 5 DVD Box Set (Hyb) - Viridian Collection”. The Right Stuf International. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016. 
  35. ^ "Conan, thám tử lừng danh" trên HTV3”. báo Afamily. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2019. 
  36. ^ NĂM MỚI HỨNG KHỞI CÙNG NHỮNG PHIM HOẠT HÌNH HAY TRÊN HTV3 tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 20 tháng 5 năm 2017)
  37. ^ Detective Conan episode 1” (bằng tiếng Japanese). Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  38. ^ Detective Conan episode 2”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  39. ^ Detective Conan episode 3”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  40. ^ Detective Conan episode 4”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  41. ^ Detective Conan episode 5”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  42. ^ Detective Conan episode 6”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  43. ^ Detective Conan episode 7”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  44. ^ Detective Conan episode 8”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  45. ^ Detective Conan episode 9”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  46. ^ Detective Conan episode 10”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  47. ^ Detective Conan episode 11”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  48. ^ Detective Conan episode 12”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  49. ^ Detective Conan episode 13”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  50. ^ Detective Conan episode 14”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  51. ^ Detective Conan episode 15”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  52. ^ Detective Conan episode 16”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  53. ^ Detective Conan episode 17”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  54. ^ Detective Conan episode 18”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  55. ^ Detective Conan episode 19”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  56. ^ Detective Conan episode 20”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  57. ^ Detective Conan episode 21”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  58. ^ Detective Conan episode 22”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  59. ^ Detective Conan episode 23”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  60. ^ Detective Conan episode 24”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  61. ^ Detective Conan episode 25”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  62. ^ Detective Conan episode 26”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  63. ^ Detective Conan episode 27”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  64. ^ Detective Conan episode 28”. Yomiuri Telecasting Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  65. ^ Detective Conan Part 1” (bằng tiếng Nhật). Being Inc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  66. ^ Detective Conan Part 2” (bằng tiếng Nhật). Being Inc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  67. ^ Detective Conan Part 3” (bằng tiếng Nhật). Being Inc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  68. ^ Detective Conan Part 4” (bằng tiếng Nhật). Being Inc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  69. ^ Detective Conan Part 5” (bằng tiếng Nhật). Being Inc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  70. ^ “Part 6 DVDs” (bằng tiếng Nhật). Aga-Search.com. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2009. 
  71. ^ Detective Conan Part 6” (bằng tiếng Nhật). Being Inc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  72. ^ Detective Conan Part 7” (bằng tiếng Nhật). Being Inc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  73. ^ Detective Conan Part 8” (bằng tiếng Nhật). Being Inc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  74. ^ Detective Conan Part 9” (bằng tiếng Nhật). Being Inc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  75. ^ Detective Conan Part 10” (bằng tiếng Nhật). Being Inc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  76. ^ Detective Conan Part 11” (bằng tiếng Nhật). Being Inc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  77. ^ Detective Conan Part 12” (bằng tiếng Nhật). Being Inc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  78. ^ Detective Conan Part 13” (bằng tiếng Nhật). Being Inc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  79. ^ Detective Conan Part 14” (bằng tiếng Nhật). Being Inc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  80. ^ Detective Conan Part 15” (bằng tiếng Nhật). Being Inc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  81. ^ “Case 4 Vol 1: Deadly Illusions”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  82. ^ “Case 4 Vol 2: Desperate Truth”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  83. ^ “Case 4 Vol 3: Like Old Times”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  84. ^ “Case 4 Vol 4: Broken Dreams”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  85. ^ “Case 4 Vol 5: Dubious Intent”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  86. ^ “Case 5 Vol 1: Truth about Revenge”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  87. ^ “Case 5 Vol 2: Knight Baron Mystery”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  88. ^ “Case 5 Vol 3: Triple Threat”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  89. ^ “Case 5 Vol 4: Phantom Thief Kid”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010. 
  90. ^ “Case 1 Vol 2: In Hot Pursuit”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  91. ^ “Case 1 Vol 3: Ill-Fated Imposters”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  92. ^ “Case Closed: Case 1, Vol. 4: Wrong Answers Resolved”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  93. ^ “Case 2 Vol 1: The Exploits of Genius”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  94. ^ “Case 2 Vol 2: Cracking the Perfect Alibi”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  95. ^ “Case 3 Vol 1: Behind the Facade”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  96. ^ “Season 2”. Amazon.com. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  97. ^ “Case Closed Season 2 DVD Box Set (Hyb) - Viridian Collection”. The Right Stuf International. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2010. 
  98. ^ “Season 3”. Amazon.com. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  99. ^ “Case Closed Season 3 DVD Box Set (Hyb) - Viridian Collection”. The Right Stuf International. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2010. 
  100. ^ “Season 4”. Amazon.com. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  101. ^ “Case Closed Season 4 DVD Box Set (Hyb) - Viridian Collection”. The Right Stuf International. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2010.