Danh sách tập của chương trình Running Man

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Danh sách tập show Running Man)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Danh sách tập của chương trình Running Man (tiếng Triều Tiên: 런닝맨) là một chương trình truyền hình thực tế của Hàn Quốc. Đây là một phần trong tổng thể chương trình Good Sunday của kênh truyền hình SBS K-pop Star (K팝 스타). Running Man được mô tả là chương trình truyền hình "hành động đô thị" mới lạ chưa từng có.[1] Các MC và khách mời cùng chơi trò chơi và làm nhiệm vụ, nếu thắng sẽ không phải chịu phạt.[2] Running Man được phát sóng lần đầu tiên vào ngày 11 tháng 7 năm 2010 và đã chiếu được 284 tập (Tính đến hiện nay). Hiện tại chương trình có 7 thành viên chính thức: Yoo Jae-suk, Kim Jong-kook, Kang Gary, Song Ji-hyo, Ha Dong-hoon,Lee Kwang-soo, Ji Suk-jin.

Chương trình được phát sóng chủ nhật hàng tuần trên kênh SBS và có phụ đề việt ngữ sau 1 ngày.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tập Ngày phát sóng
Phát sóng lần đầu Phát sóng lần cuối
2010 23 11 tháng 7, 2010 (11 tháng 7, 2010) 26 tháng 12, 2010 (26 tháng 12, 2010)
2011 51 2 tháng 1, 2011 (2 tháng 1, 2011) 25 tháng 12, 2011 (25 tháng 12, 2011)
2012 52 1 tháng 1, 2012 (1 tháng 1, 2012) 30 tháng 12, 2012 (30 tháng 12, 2012)
2013 52 6 tháng 1, 2013 (6 tháng 1, 2013) 29 tháng 12, 2013 (29 tháng 12, 2013)
2014 49 5 tháng 1, 2014 (5 tháng 1, 2014) 28 tháng 12, 2014 (28 tháng 12, 2014)
2015 42 4 tháng 1, 2015 (4 tháng 1, 2015) 27 tháng 12, 2015
2016 3 tháng 1, 2016

Danh sách các tập[sửa | sửa mã nguồn]

2010[sửa | sửa mã nguồn]

2011[sửa | sửa mã nguồn]

2012[sửa | sửa mã nguồn]

2013[sửa | sửa mã nguồn]

2014[sửa | sửa mã nguồn]

2015[203][sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú giải
  1. ^ Song Ji-hyo is considered an official member as of this episode, but was unable to attend due to schedule conflicts.[8]
  2. ^ Lee Kwang-su was unable to attend due to drama filming conflicts. He appeared during Mission 3 (Leisure Time for a Cup of Tea).[11]
  3. ^ a ă â b c d Song Joong-ki was unable to attend due to schedule conflicts.
  4. ^ Song Ji-hyo was able to escape punishment because she won a "Punishment Escape" card.
  5. ^ Due to drama filming conflicts, it was announced that Song Joong-ki will only attend every other week.[17]
  6. ^ Cruise Special.
  7. ^ Lizzy's first episode as long-term guest.[24]
  8. ^ a ă â b c d đ e ê No lottery takes place, those without Running Balls are punished.
  9. ^ Special 1 vs. 9 Race Mission: Kim Jong-kook vs. remaining 9 members.
  10. ^ a ă â b c Christmas Special.
  11. ^ Year-End Special.
  12. ^ a ă â b c d đ New Year's Special.
  13. ^ Lizzy rời khỏi chương trình. Cô được tiết lộ chỉ là khách mời dài hạn.[33]
  14. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của Lee Jun-ik.
  15. ^ a ă Những thành viên hoàn thành thử thách One Chance và tất cả họ đều thắng Running Balls.
  16. ^ a ă â Lunar New Year Special. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “lny” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  17. ^ New Year's Project - Membership Training: Who is the "Center of Power"? (Special Race Mission: Yu Jae-suk vs. Kim Jong-kook)
  18. ^ a ă Đội được quyết định bởi Yu Jae-suk và Kim Jong-kook trong cuộc đua Van Race, nơi mà họ lái chiếc xe tải để rước thành viên muốn tham gia đội mình.
  19. ^ a ă Đội được quyết định bởi trò chơi khảo sát, người mà Yoo Jae-suk và Kim Jong-kook muốn vào đội của họ.
  20. ^ Airport Special. (Special Race Mission: Downtown Race - Race throughout Seoul to Incheon International Airport.)
  21. ^ a ă Đội được quyết định đối với bất kì ai đến nhà ga Sinnonhyeon cổng số 3 và 5.
  22. ^ a ă â b c No lottery takes place, only the team who wins the final mission will win and escape punishment regardless of Running Balls from the previous missions.
  23. ^ Sự xuất hiện của Nana và Raina (After School) giữa thử thách Challenge 1 vs. 10.
  24. ^ a ă Cắm trại đặc biệt – Chúa tể của cắm trại.
  25. ^ Đội được quyết định bởi Song Ji-hyo trong Mung Ji-hyo's Choice, cô ấy là đội trưởng và chọn thành viên cho đội của cô ấy bằng cách rước họ bằng taxi.
  26. ^ Nhiệm vụ đặc biệt: Nghi vấn trong Running Man. Các thành viên tin rằng họ đang tìm kím khách mời, nhưng Yu Jae-suk là khách mời và phải loại hết những thành viên còn lại.
  27. ^ Song Joong-ki's last episode.[50]
  28. ^ a ă Đội được chia bởi khách mời người mà họ hoàn thành nhiệm vụ chụp ảnh thành viên người mà họ muốn thêm vào nhóm.
  29. ^ Heo Young-saeng only appeared briefly to help deliver one of the missions. Originally, he was the guest but was unable to participate due to his injury.[52]
  30. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của Jang Hyuk, Kim Mi-sook, Kim Eung-su.[53]
  31. ^ Không có đội được chia để tìm ra trận đấu hay nhất.
  32. ^ Traverse Race - Race from Seoul to Daegu: Special 160 minute episode to fill in the interim of Heroes and Kiss & Cry.[54]
  33. ^ a ă Đặc biệt: Cuộc đua 48 giờ. (Nhiệm vụ được tiếp tục trong 2 ngày liên tiếp.)
  34. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của Shin Seung-hwan, người đã giúp Jang Hyuk trong suốt nhiệm vụ, và Hong Seok-cheon.[56]
  35. ^ a ă Đội được quyết định bởi Jang Hyuk, người đã thắng Running Ball trong Tìm khách mời.
  36. ^ Ha-ha được chọn là điệp viên bởi Kim Hyun-joong và giúp anh ấy trong suốt lúc làm nhiệm vụ.
  37. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của Park Bum-shin, Kim Hong-shin, Kim Ok-jung, Jo Hye-ryun, Kang Full, và Jang Yoon-ju.
  38. ^ Special Actual Fight Chapter: Find the Royal Treasures.[59]
  39. ^ Thành viên nam phải tìm ra "nữ hoàng" và trở thành một đội.
  40. ^ a ă Thailand Special.[62]
  41. ^ Đặc biệt kỉ niệm 1 năm: Thợ săn Running Man.[62]
  42. ^ Yoon So-yi only appeared on the second day (episode 53).
  43. ^ Ban đầu, Gary và Song Ji-hyo là đối tác và Ji Suk-jin ở một mình. Sau nhiệm vụ đầu tiên, Ji Suk-jin được chuyển đối tác và Gary chọn thẻ Loại bỏ, sau đó Ji Suk-jin trở thành đối tác của Song Ji-hyo và Gary ở một mình.
  44. ^ Khách mời xuất hiện vào phần cuối tập 55 với vai trò khách mời của tập "turned into them".
  45. ^ Ji Suk-jin trở thành đối tác với đội nhân viên, FD Ko Dong-wan, trong nhiệm vụ.
  46. ^ a ă Jeju Island Special.
  47. ^ Ha-ha, Song Ji-hyo và Tiger JK được chọn là điệp viên để phá hoại nhiệm vụ sau khi hoàn thành cuộc chơi thứ nhất. Họ sẽ loại bỏ các thành viên còn lại.
  48. ^ Tết Trung thu đặc biệt: The Tru-Gary Show.
  49. ^ Nhiệm vụ đặc biệt: The Tru-Gary Show. Gary tin rằng anh ấy là gián điệp và cần loại bỏ tất cả các thành viên. Tuy nhiên, các thành viên biết điều đó và để cho anh ấy hoàn thành nhiệm vụ và giả vờ như không biết.
  50. ^ Người chiến thắng có thể bàn luận để chọn thêm người chiến thắng. Tuy nhiên, ở cảnh quay cuối, một parody của The Usual Suspects, cho thấy Gary đã biết hết tất cả, nhưng chương trình không công bố đó là sự thật. Do đó, người chiến thắng thực tế đó là Gary, nhưng không được xác nhận trong buổi phát sóng.
  51. ^ a ă China Special.[68]
  52. ^ Song Ji-hyo không thể tham dự do trùng lịch làm việc. Kang Ji-young thay thế cô ấy, với ai trò là Running Girl.
  53. ^ a ă Song Ji-hyo không thể tham dự do bị bệnh.[69]
  54. ^ a ă Cặp đôi được chia theo thứ tự thức dậy của người nam và nữ.
  55. ^ a ă Kim Ju-hyuk chỉ xuất hiện trong tập 65 và không thể xuất hiện trong tập 66 do trùng lịch làm việc, Song Joong-ki thay thế anh trong tập 66.
  56. ^ a ă Hong Kong Special - Hong Kong 24 Hours.[79]
  57. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của Carrie Lam.[80]
  58. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của Lee Hwi-jae, Jang Yun-jeong, Tae Jin-ah, Son Ho-young, Lee Hyun, và Dong-jun (ZE:A) từ Challenge! 1000 Songs.
  59. ^ New Year's Project Part 1: Running Man Killer.
  60. ^ a ă IU only appeared on the second day (episode 77).
  61. ^ Lee Kwang-su và Song Ji-hyo được chọn làm điệp viên của đội đuổi bắt, nhưng cuối cùng cũng bị loại.
  62. ^ Ba nữ khách mời không biết ai là đồng lõa với họ.
  63. ^ a ă Oh Ji-ho chỉ xuất hiện vào ngày thứ hai (episode 83).
  64. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của bình luận viên Choi Ki-hwanKim Min-ji.
  65. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của Jung Eun-pyo, Kim Ok-jung, và những đứa trẻ trong Star Junior Show.
  66. ^ Sự xuất hiện của Julien Kang và nghệ sĩ hài của Gag Tonight.[93]
  67. ^ Nhiệm vụ bắt cá không thành công do không có cá sau 3 giờ mưa tầm tã.
  68. ^ Khách mời chỉ xuất hiện ngắn trong tập 93 với vai trò là "Thiên thần" giúp đỡ trong nhiệm vụ (Vòng 4).
  69. ^ a ă â G.O, Lee Joon, Seung-ho, Thunder (MBLAQ), Bo-ra, Da-som, Hyo-rin, So-yu (Sistar) chỉ xuất hiện ngày đầu tiên (tập 95) để hoàn thành nhiệm vụ. Park Ji-sung xuất hiện ngày đầu tiên (tập 95) để cung cấp nhiệm vụ, và là khách mời trong tập 96 và 97. IU chỉ xuất hiện vào ngày thứ hai (tập 96), và một lúc trong ngày thứ ba (nửa đầu tập 97). Jong Tae-se xuất hiện vào ngày thứ ba (nửa sau tập 97) để hoàn thành nhiệm vụ. Yoo Jae-suk không xuất hiện vào ngày thứ ba (nửa sau tập 97), và Park Ji-sung hành động như chủ nhà. Sự xuất hiện đặc biệt của Rio Ferdinand, Lee Chung-yong, Song Joong Ki suốt trận đấu Asian Dream Cup.
  70. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của Yoo Ji-ae, Cho Seung-hee và Yeon-kyung từ Woollim Entertainment.
  71. ^ 100th Episode Special.
  72. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của Lee Deok-hwa thông qua video, và Son Hyun-joo.
  73. ^ London Olympic Special.
  74. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của Jung Jae-hyung mở màn cho buổi lễ.
  75. ^ a ă Kim Je-dong chỉ xuất hiện vào ngày thứ hai (tập 106).
  76. ^ Gaeko thay thế Gary do anh bị chấn thương.
  77. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của diễn viên, Jo Jae-yoon, và ca sĩ, Skull.
  78. ^ Lee Joon thay thế Gary do anh bị chấn thương.
  79. ^ a ă Im Ha-ryong chỉ xuất hiện tron tập 111 và không thể xuất hiện trong tập 112 do lịch làm việc của anh, Taeyeon đã thay thế anh trong tập 112.
  80. ^ a ă Max Changmin và U-Know chỉ xuất hiện vào ngày thứ hai(episode 115).
  81. ^ Đội được chia thành Đội đỏ và Đội xanh. Sau mỗi nhiệm vụ, người thắng có thể chuyển ra người mà họ coi là X-Man trong đội họ.
  82. ^ a ă Suzy and Yu-bin only appeared on the second day (episode 117).
  83. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của Park Bo-young.[115]
  84. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của phát thanh viên, Kim Hwan, as referee during Superpowers Baseball.
  85. ^ Sự xuất hiện của phát thanh viên, Kim Hwan, đóng vai trò chủ nhà trong suốt Bright Sports Day.
  86. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của phát thanh viên, Kim Hwan, SBS Director of Entertainment Programming, Park Jung-hoon, và người mẫu, Jung Ha-eun.
  87. ^ a ă Gary và Song Ji-hyo là điệp viên cho đội đối thủ.
  88. ^ a ă â Cuộc đua Châu Á đặc biệt
  89. ^ Kim Jong-kook đến trễ do lịch trình, anh vắng mặt trong nhiệm vụ ở Sân bay quốc tế Ma Cao, Bến Ngư Phủ, và Tháp Ma Cao.
  90. ^ Sự xuất hiện của các diễn viên trẻ, Park Min-ha.
  91. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của phát thanh viên, Kim Hwan, là chủ trì xổ số.
  92. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của Park Hyun-bin.
  93. ^ Quốc tế thiếu nhi.
  94. ^ Sự xuất hiện đặc biệt củaSon Ye-jin qua điện thoại.
  95. ^ Trong nhiệm vụ cuối cùng, mỗi Gumiho có thể chọn bảng tên của một thành viên nam để thành một đội.
  96. ^ Mùa hè đặc biệt: Running Man Avengers.
  97. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của Kim Dong-hyun trong vai Hulk.
  98. ^ Summer Special.
  99. ^ a ă Koo Ja-cheol chỉ xuất hiện vào ngày đầu tiên (tập 153). Patrice Evra chỉ xuất hiện vào ngày thứ hai/ba (tập 154). Sự xuất hiện đặc biệt của Kim Bo-Kyung, Ji Dong-Won, Minho (SHINee) trong suốt trận đấu Asian Dream Cup.
  100. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của Taeyang (Big Bang), Akdong Musician, Lee Hi.
  101. ^ Taeyang hợp tác với đội xanh trong các nhiệm vụ ở trụ sở YG Entertainment.
  102. ^ Khách mời chỉ xuất hiện ngắn trong tập 160 ngày thứ hai.
  103. ^ Min-ah và Yu-ra rời khỏi sau nhiệm vụ thứ ba (Bóng né tuổi trẻ) vì bị trùng lịch diễn.
  104. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của bình luận viên, Kim Hwan, as lawyer and host.
  105. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của danh hài Cultwo, phóng viên Im Sung-hoon, diễn viên Park So-hyun, nhà báo Park Min-ji, comedian Byun Ki-soo, diễn viên Hong Rok-ki, nhà báo Park Sun-young, M.I.B, nhà sản xuất chính Nam Seung-yong, Min-ah & Yu-ra (Girl's Day).
  106. ^ a ă â Yoon Suk-min chỉ xuất hiện vào ngày thứ nhất (tập 171) để giới thiệu nhiệm vụ. (Baekhyun, Chen, D.O., Kai, Kris, Lay, Lu Han, Sehun, Suho, Tao, Xiumin (EXO) chỉ xuất hiện ngày đầu tiên (tập 171 & phần đầu của tập 172) để hoàn thành nhiệm vụ. Ryu Hyun-jin xuất hiện đặc biệt vào ngày đầu (tập 171) cung cấp nhiệm vụ cũng như hoạt động cho tập 172 và 173. Suzy chỉ xuất hiện vào ngày thứ hai và thứ ba (tập 172 & 173). Lee Byung-kyu, Kim Hyun-soo, Shin Kyung-hyun chỉ xuất hiện vào ngày thứ ba (tập 173) để hoàn thành nhiệm vụ. Sự xuất hiện đặc biệt của phóng viên, Heo Jun, với vai trò là trọng tài trong Superpowers Baseball.[163][164]
  107. ^ Song Ji-hyo only acted as host and did not participate in the race.
  108. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của Jung Eun-ji, Park Cho-rong, Yoon Bo-mi (A Pink), Choiza, Gaeko (Dynamic Duo), Jo Jung-chi, và Jung-in.
  109. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của phát thanh viên, Kim Hwan.
  110. ^ a ă Sự xuất hiện đặc biệt của diễn viên Lee Kye-in trong tập 179, and celebrity chef Raymon Kim, Korean cuisine expert Shim Young-soon, webtoonist Jung Da-jung, chocolatier Louis Kang as judges.
  111. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của diễn viên Yoon Seo-hyunWang Bit-na.
  112. ^ Sochi Winter Olympics Special.
  113. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của phát thanh viên Kim Hwan via video.
  114. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của nữ diễn viên nhí Kim Hyun-soo.
  115. ^ New School Term Special.
  116. ^ a ă â Australia Special.[175]
  117. ^ Song Ji-hyo was unable to attend on the first day (episode 188) due to schedule conflicts.
  118. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của Lee Hyo-ri.
  119. ^ Yoo Jae-suk đóng vai trò người dẫn chương trình và không tham gia vào cuộc đua.
  120. ^ Jo Jung-chi rời khỏi sau nhiệm vụ đầu tiên do lịch làm việc và thay thế bởi Eddy Kim trong nhiệm vụ thứ hai.
  121. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của Kim Sung-ki, Seo Ki-won, Son Min-hyuk, và Jung Se-yeop từ Gag Tonight.
  122. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của A Pink.
  123. ^ a ă Baro (B1A4), Kim Dong-jun (ZE:A), Lee Chang-min (2AM), Lee Gi-kwang (Beast), Lee Min-hyuk (BtoB), Leo (VIXX), Yang Yo-seob (Beast), Yoon Doo-joon (Beast) chỉ xuất hiện trong ngày đầu tiên (tập 199) để hoàn thành nhiệm vụ.[180] Sự xuất hiện đặc biệt của phát thanh viên Bae Sung-jae, sports commentator Park Moon-sung, Baek Ji-young, Seol Ki-hyeon in episode 199 and Cha Bum-kun on both days.[181] Sự xuất hiện đặc biệt của Gianluca Zambrotta, Stephan El Shaarawy, Jong Tae-se trong suốt Asian Dream Cup match.
  124. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của: Lee Kwang-sup (danh hài), Yang Sang-kook (danh hài), Noh Sa-yeon, Jung Chan-woo, Jung Sun-hee, Jin Jung-sun (người mẫu), Jung Ho-yeon (người mẫu), Jia (Miss A), Yenny (Ha:tfelt), Sunmi, Lee Jung-shin (CNBLUE), Kim So-young, Jangmi Yeogwan (Rock Band), No Brain (Rock Band), Garlixx (Rock Band), Moon Kyung-eun (Seoul SK Nights Basketball Coach), Seoul SK Nights Basketball Team, Hong In-kyu (danh hài), Kang Min-hyuk (CNBLUE), AOA, Chansung (2PM), bình luận viên Kim Tae-wook, và bình luận viên Jang Ye-won
  125. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của cầu thủ bóng tay Olympic Im Oh Kyung, cầu thủ cầu lông Olympic Kim Dong-moon, và cầu thủ bóng rổ Olympic Woo Ji-won
  126. ^ Jung Eun-ji rời khỏi sau khi nhiệm vụ đặc biệt của các cô gái do bận lịch trình và đã không có mặt trong phần kết thúc.
  127. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của diễn viên Choi Hyun-ho trong vai giám đốc trong nhiệm vụ thứ hai; Brad Moore (Busker Busker), Chris Johnson, Fabien, Greg Priester, Jake Pains, John Rosenthal, và Mark Taylor xuất hiện trong nhiệm vụ thứ ba.
  128. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên end
  129. ^ a ă Sự xuất hiện đặc biệt của tay đua Road FC, Kim Ji-hoon là 1 con quái thú trong ngày thứ nhất (episode 228). Lee Seo-jin chỉ xuất hiện trong ngày thứ hai (episode 229).
  130. ^ Park Ji-yoon phải rời bỏ nửa nhiệm vụ cuối cùng vì xung đột lịch trình.
  131. ^ Kim Jong-kook không tham gia vào nhiệm vụ cuối cùng do difficulties coping his lower back disc injury after the 2nd mission (1 vs 3 nametag ripping) nhưng đã xuất hiện ở cuối chương trình.
  132. ^ a ă Filming took place in Hong Kong, Thailand and Jeju for the first day only. Special appearance by Song Kyung-ah in episode 234 via video, Nam Sung-ryeol, Park Seong-hoon, Shin Hyo-seop, Heo Hyuk-goo as judges.
  133. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên songmc
  134. ^ Sự xuất hiện đặc biệt của VĐV Võ Thuật (Lee Sang-soo, Cha In-ho, Jun Young-joon, Yang Seung-ho, Kim Chang-hyun) là các hung thủ trong nhiệm vụ cuối cùng.
  135. ^ The ones who got eliminated from both teams while moving to the next mission became The Extras and they're considered not counted for the team's final victory despite the contributions.
  136. ^ Kim Jong-kook & Jang Do-yeon received an advantage to see all the other couple cards and change them.
  137. ^ Special appearance by Seo Woo.
  138. ^ The Quick-witted Detectives did not know their missions until they met at the final mission.
  139. ^ Lee Kwang-soo didn't realize that it was a hidden camera until the day of broadcast, he was interviewed live after the broadcast.
  140. ^ Prize is said to be added to the next episode, so Kim Jun-hyun & Uee had no chance to win the prize.
  141. ^ Khách Đặc Biệt Song Joong-ki, Jo In-sung, and Im Joo-hwan.
  142. ^ Only Haha & Byul were qualified for the final mission because they had the least number of rings left.
  143. ^ Special appearance by Choi Hong-man and Choi Min-ho as gatekeepers for the final mission.
  144. ^ Gatekeepers don't attack the Angel Code because she is the Game Master.
  145. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên summer
  146. ^ Special appearance by actor Lee Dong-joon.
  147. ^ Kỉ niệm 5 năm phần 1
  148. ^ Trả hết tiền Party.
  149. ^ Special participation in the final mission by students recruited from Ewha Womans University, Sungshin Women's University, Hongik University, Kyung Hee University, Korea University & Yonsei University.
  150. ^ The original final mission was to be the first team to return to the original position by turning the metal bars around a turntable once, but one of the bars was damaged in game, to the point that an immediate repair was not possible. Therefore, the PDs switched the game.
  151. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên chuseok
  152. ^ Special appearance by Kwon Sang-woo's wife, Son Tae-young.[237]
  153. ^ Special appearance by professional Go player Cho Hoon-hyun, profiler Pyo Chang-won, Korean folk singer Song So-hee, webtoonist Cho Suk, Professor Bae Myung-jin and chef Michael.[238]
  154. ^ Special appearance by Ji Suk-jin's wife, Ryu Soo-jung and son, Ji Hyun-woo.[239]
Chú thích
  1. ^ (tiếng Triều Tiên) “SBS ‘일요일이 좋다’ 유재석 새 코너 ‘런닝맨’ 출격”. Yahoo! Korea News. Ngày 25 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2010. 
  2. ^ (tiếng Triều Tiên) “유재석 진행 '런닝맨' 베일을 벗다! 차별화된 웃음 '예고'. Yahoo! Korea News. Ngày 25 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2010. 
  3. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “게스트 이효리 ‘런닝맨’ 첫회 11일 예정대로 방송”. Herald Economics. Ngày 5 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  4. ^ (tiếng Triều Tiên) “첫방 '런닝맨', 독특한 포맷은 '글쎄' 그래도…”. Asia Economics. Ngày 11 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  5. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “구하라•이천희•송지효, 이효리-황정음 이어 ‘런닝맨’ 게스트 낙점”. Newsen. Ngày 13 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  6. ^ (tiếng Triều Tiên) “런닝맨, 동전이 가득 든 '황금돼지저금통'을 찾아 떠난 멤버들”. Arts News. Ngày 18 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  7. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “런닝맨 닉쿤-제시카, 출연만으로도 큰 화제”. Arts News. Ngày 1 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  8. ^ (tiếng Triều Tiên) “송지효 ‘런닝맨’ 예능감 작렬 "고정출연 해달라" 시청자 요구 봇물”. Newsen. Ngày 16 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2010. 
  9. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “런닝맨-서울타워, 손담비 세븐 김신영 전격출연 ‘기대증폭’”. Newsen. Ngày 8 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  10. ^ (tiếng Triều Tiên) '런닝맨', 게임+추격전 업그레이드…재미찾았다!”. Osen. Ngày 22 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  11. ^ (tiếng Triều Tiên) “이광수, '동이' 촬영에도 '런닝맨' 합류…의리과시”. Newsen. Ngày 22 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  12. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “런닝맨 '세종문화회관'서 조권•정용화•함은정 예능 폭소의 시간”. Arts News. Ngày 22 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  13. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “박준규-빅토리아-이준, '런닝맨' 출연 …독특한 매력 발산”. TV Daily. Ngày 24 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  14. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “유재석 '런닝맨', 김수로 '전격투입' 시청률 회복할까”. Asia Economics. Ngày 4 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep9” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  15. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “‘입담’ 차태현-‘엉뚱’ 윤세아, ‘런닝맨’ 출격..‘기대만발’”. Review Star. Ngày 7 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep10” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  16. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “런닝맨 김제동-정용화 출연…숨바꼭질의 진수 선보이며 '첩보작전' 돌입”. Arts News. Ngày 19 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep11” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  17. ^ (tiếng Triều Tiên) “송중기, '성스' 촬영으로 '런닝맨' 격주 출연”. Yahoo! Korea News. Ngày 24 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2010. 
  18. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “런닝맨, '디자인'의 중심에서 '런닝'을 외치다… 서울디자인한마당 '질주'. Arts News. Ngày 26 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep12” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  19. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “런닝맨 장동민-애프터스쿨 리지 출연, SBS 방송센터 습격”. Arts News. Ngày 3 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep13” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  20. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “애프터스쿨 리지, ‘런닝맨’ 연속출연에 男 출연자 ‘大환호’”. Review Star. Ngày 18 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep14” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  21. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨’ 송중기, 송지효 볼에 뽀뽀? 예고부터 ‘흥미진진’”. Review Star. Ngày 18 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep15” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  22. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “소녀시대 유리, 런닝맨 앞에서 '눈물' 보인 사연은?”. TV Report. Ngày 30 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep16” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  23. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “송중기-고주원, 천사 엉덩이-털 핫팬츠 입고 신당동行..‘굴욕’”. Review Star. Ngày 8 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep17” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  24. ^ (tiếng Triều Tiên) “애프터스쿨 리지 '런닝맨' 구원투수…고정 출연 러브콜”. Sports Korea. Ngày 14 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2010. 
  25. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “런닝맨, 파란만장 ‘런닝맨’호 전격출항! "보물지도 찾을 수 있을까?". Arts News. Ngày 21 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep18” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  26. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “닉쿤 ‘런닝맨’ 2번째 참여 ‘한국’위해 뛰고 또 뛰고”. Newsen. Ngày 27 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep19” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  27. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “런닝맨, 파란색 쫄쫄이 군단 ‘기상캐스터’ 변신… "일기예보는 누가?". Arts News. Ngày 5 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep20” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  28. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 김제동 "송중기, 못생겼다" 독설”. Arts News. Ngày 12 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep21” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  29. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “런닝맨 ‘아테나’ 김민종•최시원 예능감 과시 ‘크리스마스’ 특집”. Arts News. Ngày 19 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep22” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  30. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “런닝맨 심형래 출연, 송중기•이광수•김종국•유재석 영구변신 ‘웃음 폭발’”. Arts News. Ngày 26 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep23” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  31. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 이경실, 재활용품 수거 미션서 '주부9단' 입증”. My Star News. Ngày 2 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep24” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  32. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “뮤지엄 만화규장각, SBS 런닝맨 촬영”. Coca News. Ngày 8 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep25” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  33. ^ (tiếng Triều Tiên) '애프터스쿨' 리지, 런닝맨 하차?…제작진 "장기 게스트로 출연했던 것". My Star News. Ngày 7 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2011. 
  34. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 정진영-이문식, 처절한 미션수행…존재감 각인”. My Star News. Ngày 16 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep26” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  35. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “동방신기, '런닝맨'으로 예능나들이”. Star News. Ngày 17 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep27” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  36. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) '달인' 김병만, 설 특집 '런닝맨' 깜짝출연…'폭소만발'. TV Report. Ngày 28 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep28” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  37. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 송중기, 제2의 이승기 되나?…예능감 폭발”. My Daily. Ngày 7 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep29” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  38. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) '런닝맨'에 'VVIP' 승리가 뜬다! '승길동을 찾아라' 기대만발”. TV Daily. Ngày 6 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep30” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  39. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “협동의 런닝맨 ‘제작진 싸우자’ 단체미션 연이어 성공”. Newsen. Ngày 20 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep31” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  40. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨’ 게스트 토니안-김광규, 회사원 깜짝 변신 ‘교란작전’”. Newsen. Ngày 27 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep32” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  41. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “오지호 ‘런닝맨’서 능력자 김종국과 맞짱..현대판 ‘추노’ 재연?”. Newsen. Ngày 22 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep33” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  42. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “유이•박준규, '런닝맨' 홍대맛집 추격투어 출연”. Star News. Ngày 8 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep34” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  43. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “정용화, `런닝맨`서 VJ로 변신…송중기에 `딱 걸렸네`”. Star Today. Ngày 20 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep35” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  44. ^ (tiếng Triều Tiên) “박예진, ‘런닝맨’ 통해 ‘패떴’ 멤버들과 재회”. Arts News. Ngày 20 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2011. 
  45. ^ (tiếng Triều Tiên) “달콤살벌 예진아씨-멍지효, 힘겨루기 한판승 결과는?”. TV Report. Ngày 4 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2011. 
  46. ^ (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 유재석, 비밀 게스트 미션 나머지 멤버 '올킬' 성공!”. Bntnews. Ngày 10 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2011. 
  47. ^ (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨’ 개원 앞둔 서울의료원 달리고 또 달리고”. Newsen. Ngày 24 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2011. 
  48. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨, 윤아 출연 스포일러 유출 ‘직찍에 당했다’”. Yahoo! Korea News. Ngày 5 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep39” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  49. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “`런닝맨` 닉쿤-택연, 역대 최고의 추격자”. Star Report. Ngày 24 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep40” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  50. ^ (tiếng Triều Tiên) “송중기 '런닝맨' 하차…5월 1일 마지막 방송”. Sports Chosun. Ngày 27 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2011. 
  51. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “이선균, 박중훈 런닝맨 사전노출에 "함구하라 했는데…". Seoul News. Ngày 26 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep41” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  52. ^ (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨’ 멤버들 치열한 경쟁이 부른 차키 소동”. Starn News. Ngày 8 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2011. 
  53. ^ a ă â (tiếng Triều Tiên) '능력자' 김종국-'추노꾼' 장혁 협공, 최강자 도전”. Xsports News. Ngày 8 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep42a” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep42a” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  54. ^ (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 15일 160분 편성”. Edaily. Ngày 11 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2011. 
  55. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “아이유 신봉선 ’런닝맨’ 출연, 트위터가 폭로했다 "시민 스포일러의 위엄". Newsen. Ngày 2 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep43” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  56. ^ (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 김종국, 신승환 등장에 "게스트 장혁이냐" 형사본능 발동”. TV Report. Ngày 22 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011. 
  57. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨’ 장혁 vs 김종국 사상최고 대결 예고 ‘기대감 폭발’”. Newsen. Ngày 15 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep44” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  58. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “김현중 매의 눈 등극, '런닝맨'서 맹활약!”. Arts News. Ngày 6 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep46” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  59. ^ (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 실전편, 긴장감 넘치는 레이스 '송지효 우승'. Osen. Ngày 19 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2011. 
  60. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “런닝맨들이 국립중앙박물관에 숨겨진 보물을 찾아 헤맨 사연은?”. SBS Entertainment News. Ngày 17 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep48” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  61. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “런닝맨, 보디가드 변신…‘여왕 구출 대작전의 전말은?’”. Arts News. Ngày 26 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep49” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  62. ^ a ă â b c d đ (tiếng Triều Tiên) “김민정•닉쿤, ‘런닝맨’ 태국 특집 스포일러 확산”. Daily Sports. Ngày 20 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep52” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  63. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “지성•최강희, '런닝맨' 예능감 '폭발'. Star News. Ngày 31 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2011. 
  64. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 수지 설리 루나 지연, 복고 '짝꿍 레이스' 펼친다”. Osen. Ngày 3 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2011. 
  65. ^ (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 수지-설리는 어디로? '안문숙-신봉선이 떴다'. TV Report. Ngày 7 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2011. 
  66. ^ (tiếng Triều Tiên) “신세경, '런닝맨' 출격..."보통내기 아니다". No Cut News. Ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2011. 
  67. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “타이거 JK•윤미래, '런닝맨' 최고의 로맨틱한 '키스 엔딩'. My Daily. Ngày 4 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep59” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  68. ^ a ă â (tiếng Triều Tiên) “카라 강지영 ‘런닝맨과 함께해요~’”. Newsen. Ngày 4 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep61” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep61” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  69. ^ “Gyebaek actress rushed to hospital”. JoongAng Ilbo. Ngày 20 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2011. 
  70. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “소녀시대 런닝맨 녹화 참석, 네티즌 "보고 싶다". Xsports News. Ngày 19 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep63” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  71. ^ (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨’ 소녀시대 태연 "부어서 죄송해요". TV Report. Ngày 9 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2011. 
  72. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “런닝맨 대전 스포일러, 본방 보듯 생동감 넘쳐..기대 UP”. Star N News. Ngày 4 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep65” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  73. ^ (tiếng Triều Tiên) “송지효 이광수 송중기, 퇴근 미션 실패해 '야근' 확정”. TV Report. Ngày 31 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2011. 
  74. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 김수로 박예진 떴다! '도리도 상륙작전 펼쳐'. Arts News. Ngày 6 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep67” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  75. ^ (tiếng Triều Tiên) “지석진•이광수, '런닝맨' 방송 사상 최초 스파이 도전”. My Daily. Ngày 11 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2011. 
  76. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) . TV Report. Ngày 14 tháng 11 năm 2011 http://www.tvreport.co.kr/?c=news&m=newsview&idx=171187. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2011.  Đã bỏ qua văn bản “title최민수 "'런닝맨' 재출연 약속 위해 '메뚜기 사냥' 나섰다"” (trợ giúp); |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp) Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep69” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  77. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “손예진 런닝맨 목격담 "유재석과 같은팀" 초록점퍼 똑같네”. Newsen. Ngày 15 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep70” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  78. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 좌충우돌 왕비 레이스 '오연수 조혜련 출연'. Interview 365. Ngày 4 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep71” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  79. ^ a ă â (tiếng Triều Tiên) “이민정 런닝맨 홍콩특집 동행 ‘정용화와 딱 걸렸다’”. Newsen. Ngày 29 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep72” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep72” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  80. ^ (tiếng Triều Tiên) “미스홍콩 출신 캐리램 ‘런닝맨’ 비밀요원 깜짝등장 눈길”. Newsen. Ngày 11 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011. 
  81. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “런닝맨, 4D파크서 초능력자 변신…영화 같은 한판 대결”. Morning News. Ngày 26 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep74” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  82. ^ (tiếng Triều Tiên) “설리•효린•소희•시원•민호 ‘런닝맨’에 다 모였다”. Daily Sports. Ngày 14 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2011. 
  83. ^ a ă â (tiếng Triều Tiên) “아이유 런닝맨 포착 ‘여수 들썩’ 주상욱-이천희 합세 기대만발”. Seoul NTN. Ngày 28 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep76” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep76” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  84. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 이범수 홍수현, 초한지 특집 '천하통일 레이스 대결' 웃음 빵빵”. TV Report. Ngày 20 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep78” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  85. ^ (tiếng Triều Tiên) “`런닝맨`, 이범수•홍수현 이어 윤도현•김제동도 출연”. Newsen. Ngày 11 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2012. 
  86. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨’ 미녀삼총사 3인방+찰리 송지효 합작 압도적 승리”. Newsen. Ngày 5 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep80” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  87. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 미션 열쇠 쥔 개리 쟁탈전, 의문습격 두뇌싸움”. TV Report. Ngày 10 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep81” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  88. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨’ 다음 게스트는 이다해•오지호?…부산서 ‘포착’”. Daily Sports. Ngày 7 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep82” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  89. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “빅뱅, '런닝맨' 게스트로 출연 '예능계 접수 예고'. TV Report. Ngày 20 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep84” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  90. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “하지원 '런닝맨' 출연…'남자들은 물럿거라'. SBS News. Ngày 17 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep86” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  91. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “한가인, '런닝맨' 단독 녹화…"수지는 참여 안해". My Daily. Ngày 13 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep87” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  92. ^ (tiếng Triều Tiên) “보아, '런닝맨'으로 예능 첫 나들이 "승부욕 강했다". My Daily. Ngày 5 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2012. 
  93. ^ (tiếng Triều Tiên) “이상한 나라의 '런닝맨', 줄리엣강•개그맨들 깜짝 등장”. Xsports News. Ngày 6 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2012. 
  94. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) '런닝맨', 이덕화-박준규-박상면 출연..'폭소도가니'. Osen. Ngày 15 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep90” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  95. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “박진영-천정명, '런닝맨' 동반출연..'JYP 사제 인연'. Osen. Ngày 16 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep92” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  96. ^ (tiếng Triều Tiên) “현아•수지•크리스탈, ‘런닝맨’ 포착…‘웨딩드레스 입었네?’”. Daily Sports. Ngày 24 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2012. 
  97. ^ (tiếng Triều Tiên)“박지성 뜬 '런닝맨'에 아이유도 등장 '기대감 최고조'. Sports Chosun. Ngày 21 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2012. 
  98. ^ (tiếng Triều Tiên)'런닝맨', 박지성 편 촬영 위해 22~23일 태국行”. TV Report. Ngày 14 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2012. 
  99. ^ (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨’ 임금레이스, 사극왕 임호 이태곤 제대로 망가졌다”. Newsen. Ngày 15 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012. 
  100. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “김희선 뛰어다닌 신전의 정체?… 서울의 新랜드마크 ‘메세나폴리스’”. Asia Economy. Ngày 25 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep100” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  101. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “윤종신•윤도현•김범수, ‘나가수’ 아닌 ‘런닝맨’서 또 만났다”. Daily Sports. Ngày 21 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep101” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  102. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “김수현 예능 쉽지 않네 ‘런닝맨’ 첫출연에 진땀 뻘뻘”. Newsen. Ngày 8 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep102” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  103. ^ (tiếng Triều Tiên) “신세경 1년만에 ‘런닝맨’ 방문 촬영포착, 왕언니 노사연 함께”. Newsen. Ngày 2 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2012. 
  104. ^ (tiếng Triều Tiên) “아이돌★ ‘런닝맨’ 목격담 속출 "유니폼입고 올림픽대결" 기대감↑”. TV Report. Ngày 9 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2012. 
  105. ^ (tiếng Triều Tiên) “한지민, '런닝맨' 출연.."제주도서 지난 22일 녹화". Star News. Ngày 23 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2012. 
  106. ^ (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 다음본사 공개, '헬스장-도서관' 등 최첨단 시설에 눈길”. Xports News. Ngày 13 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2012. 
  107. ^ (tiếng Triều Tiên) “김상중 ‘런닝맨’ 추적자외전 깜짝등장 ‘김상중 게스트 출연?’ 관심집중”. Newsen. Ngày 12 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012. 
  108. ^ (tiếng Triều Tiên) “공효진 런닝맨 목격담 SNS 화제 ‘류승범 결별이유 해명할까?’”. Newsen. Ngày 16 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2012. 
  109. ^ (tiếng Triều Tiên) “손연재•박태환, 요정과 마린보이 '런닝맨' 동반출연”. My Daily. Ngày 27 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2012. 
  110. ^ (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 남포동 일대서 촬영 중 목격담 속출 '이종원 손병호 포착'. TV Report. Ngày 3 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2012. 
  111. ^ (tiếng Triều Tiên) “유해진-염정아, ‘런닝맨’으로 예능 나들이”. Sports Hankook. Ngày 17 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2012. 
  112. ^ (tiếng Triều Tiên) “문근영, '런닝맨' 촬영 중 모습 포착 어떤 모습 보여줄까? '기대만발'. TV Report. Ngày 1 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012. 
  113. ^ (tiếng Triều Tiên) “단독 '컴백' 동방신기 '런닝맨' 출연, 개리 복귀 맞물려 관심 증폭”. TV Report. Ngày 29 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2012. 
  114. ^ (tiếng Triều Tiên) “런닝맨 광주촬영 포착 ‘국민 첫사랑’ 수지 모교방문”. Newsen. Ngày 9 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2012. 
  115. ^ (tiếng Triều Tiên) “박보영 1년9개월만 ‘런닝맨’ 출연 22일 레이스 뛴다”. Newsen. Ngày 23 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2012. 
  116. ^ (tiếng Triều Tiên) “최강게스트 최민수 유재석 잡으러 또 ‘런닝맨’ 떴다”. Newsen. Ngày 24 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2012. 
  117. ^ (tiếng Triều Tiên) “진세연 류현진 ‘런닝맨’ 촬영포착, 뒷모습만 봐도 네티즌 술렁”. Newsen. Ngày 29 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2012. 
  118. ^ (tiếng Triều Tiên) “이승기, ‘런닝맨’으로 ‘1박2일’과 맞대결”. Edaily. Ngày 12 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2012. 
  119. ^ (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 복고특집 "역대 오프닝 중 가장 신나...반전인물 강수지". TV Report. Ngày 21 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2012. 
  120. ^ (tiếng Triều Tiên) “고수•한효주, '런닝맨' 동반출연..멤버들 '열광'. Star News. Ngày 26 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2012. 
  121. ^ (tiếng Triều Tiên) “정형돈 박상면 류담 신동 주비트레인 10일 ‘런닝맨’ 달린다”. Newsen. Ngày 10 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2012. 
  122. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “최지우 '런닝맨' 연말특집 출연 '지우히메 부산 떴다'. Newsen. Ngày 17 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep126” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  123. ^ (tiếng Triều Tiên) “씨엔블루•이기광•쌈디, '런닝맨' 출연…거제도서 촬영중”. My Daily. Ngày 18 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2012. 
  124. ^ (tiếng Triều Tiên) “‘박수건달’ 박신양, ‘런닝맨’에서 숨겨둔 운동신경 공개”. Star Today. Ngày 27 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2012. 
  125. ^ (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨’ 연기돌특집 촬영포착, 광희-설리-민호-이준 대거출연”. Newsen. Ngày 8 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013. 
  126. ^ (tiếng Triều Tiên) “SBS '런닝맨', 서울시청 신청사 달린다... 27일 방송”. Star News. Ngày 14 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013. 
  127. ^ (tiếng Triều Tiên) “추성훈 이시영 '런닝맨' 설특집 촬영 '양보없는 파워대결 예고'. TV Daily. Ngày 22 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  128. ^ (tiếng Triều Tiên) '런닝맨', 황정민•박성웅•현아 출연 "배우vs가수". Star News. Ngày 22 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  129. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨’ 한혜진 이동욱 마카오 촬영 포착 ‘현지인기 이정도’”. Newsen. Ngày 4 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2013.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep133” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  130. ^ (tiếng Triều Tiên) “청룽(성룡), ‘런닝맨’과 만났다..직접 미션 수행”. Edaily. Ngày 19 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2013. 
  131. ^ (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨’ 촬영포착, 유이 노사연 누구와 팀 됐나”. Newsen. Ngày 7 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2013. 
  132. ^ (tiếng Triều Tiên) “이종석, 김우빈, 민효린 그리고 이종현까지 ‘대세남녀’ ‘런닝맨’에 총출동”. Seoul Economy. Ngày 22 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2013. 
  133. ^ (tiếng Triều Tiên) “고아라 이연희 ‘런닝맨’ 동반출연, 어떤 미션 수행했을까”. TV Report. Ngày 22 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2013. 
  134. ^ (tiếng Triều Tiên) “제시카 은지원, '런닝맨' 에버랜드 촬영 포착 '구름인파'. TV Daily. Ngày 2 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2013. 
  135. ^ (tiếng Triều Tiên) “이보영ㆍ이상윤 '런닝맨' 출연 포착…'내 딸 서영이' 특집?”. TV Daily. Ngày 1 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2013. 
  136. ^ (tiếng Triều Tiên) “[단독] 이경규 '런닝맨' 게스트 출연…오는 15일 촬영”. TV Report. Ngày 12 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2013. 
  137. ^ (tiếng Triều Tiên) “차인표 서장훈 리키김 ‘런닝맨’ 달렸다, 16일 춘천서 녹화”. Newsen. Ngày 17 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2013. 
  138. ^ (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨’, ‘정글의 법칙’ 병만족과 대결에 ‘혼비백산’”. OSEN. Ngày 12 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013. 
  139. ^ (tiếng Triều Tiên) “엄정화 ‘런닝맨’ 촬영 포착 "제발 살아남길"…동생 엄태웅 ‘1박2일’과 맞대결”. Sports Chosun. Ngày 6 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2013. 
  140. ^ (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨’ 일산촬영 포착, 김수현 이현우 나란히 추리닝 차림”. Newsen. Ngày 13 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2013. 
  141. ^ (tiếng Triều Tiên) “정준하 ‘런닝맨’ 촬영 포착, 유재석과 같은팀? 빨간옷 입고 폭풍흡입”. TV Report. Ngày 27 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2013. 
  142. ^ (tiếng Triều Tiên) “김숙-박소현-권리세 '런닝맨' 촬영중 포착”. Sports Chosun. Ngày 14 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2013. 
  143. ^ (tiếng Triều Tiên) “2PM, '런닝맨' 출연..능력자들 출동 최강자 가린다”. Star News. Ngày 4 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013. 
  144. ^ (tiếng Triều Tiên) “정우성 한효주 준호 ‘런닝맨’ 출연, 열심히 뛰는 한효주 포착”. Newsen. Ngày 11 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2013. 
  145. ^ (tiếng Triều Tiên) “[포토엔]박지성 출연한 런닝맨 누구누구 나오나?”. Newsen. Ngày 19 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2013. 
  146. ^ (tiếng Triều Tiên) “[포토엔]런닝맨팀 ‘올해도 아시안드림컵 박지성과 함께’ (공항패션)”. Newsen. Ngày 22 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2013. 
  147. ^ (tiếng Triều Tiên) “수지 런닝맨 등장 예고, 납량특집과 함께 돌아온다”. Xports News. Ngày 14 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013. 
  148. ^ (tiếng Triều Tiên) “[단독]2NE1, '런닝맨' 전격 출연..몸쓰는 예능은 처음”. Star News. Ngày 10 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2013. 
  149. ^ (tiếng Triều Tiên) “정웅인 안길강 김희원 ‘런닝맨’ 악인특집 출연, 법정예능 불꽃대결”. Newsen. Ngày 23 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  150. ^ (tiếng Triều Tiên) '숨바꼭질' 손현주-전미선-문정희 어제(5일) '런닝맨' 녹화”. TV Report. Ngày 6 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2013. 
  151. ^ (tiếng Triều Tiên) “[단독]존박, '무도' 이어 '런닝맨' 출연..예능대세 굳히나”. Star News. Ngày 9 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2013. 
  152. ^ (tiếng Triều Tiên) “[단독] 신화, '런닝맨' 출연… 1년 8개월 만에 SBS 나들이”. Xports News. Ngày 18 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013. 
  153. ^ (tiếng Triều Tiên) “[속보] '런닝맨' 아이돌대전 촬영 "정상급 아이돌 7팀-14명 투입". Sports Seoul. Ngày 26 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  154. ^ (tiếng Triều Tiên) “빅뱅 런닝맨 이천 촬영포착, 말쑥 정장차림 어떤 레이스?”. Newsen. Ngày 2 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2013. 
  155. ^ (tiếng Triều Tiên) “유아인 ‘런닝맨’ 김해숙과 대구서 녹화, 추석연휴 방송”. Newsen. Ngày 3 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2013. 
  156. ^ (tiếng Triều Tiên) “박신혜ㆍ최진혁ㆍ김우빈, ‘런닝맨’ 출연”. Star Today. Ngày 1 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2013. 
  157. ^ (tiếng Triều Tiên) “김민정-천정명 '런닝맨' 출연 "날라리 고등학생 콘셉트". TV Daily. Ngày 23 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2013. 
  158. ^ (tiếng Triều Tiên) “아이유-박명수 '런닝맨' 촬영 포착, 이색조합 '무도 촬영인줄'. Sports Chosun. Ngày 30 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2013. 
  159. ^ (tiếng Triều Tiên) '응징자' 주상욱-양동근, '런닝맨' 출연..어떤 매력?”. OSEN. Ngày 6 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2013. 
  160. ^ (tiếng Triều Tiên) “‘동창생’ 탑•김유정•윤제문, ‘런닝맨’ 출동..기대↑”. OSEN. Ngày 15 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2013. 
  161. ^ (tiếng Triều Tiên) '대세돌' 엑소, '런닝맨' 출격...귀국 류현진 만난다”. Star News. Ngày 29 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2013. 
  162. ^ (tiếng Triều Tiên) '런닝맨', 류현진•수지 만났다…12일 광주 촬영중”. Star News. Ngày 12 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2013. 
  163. ^ (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨’ 측 "류현진 엑소 동반출연 아냐, 프리미션 형식”. Newsen. Ngày 30 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2013. 
  164. ^ (tiếng Triều Tiên) “김현수 이병규 신경현 ‘런닝맨’ 출격, 야구영웅들 다모였다”. Newsen. Ngày 17 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2013. 
  165. ^ (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 측 "이승기•한혜진•보라, 오늘 녹화..추격전". OSEN. Ngày 18 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013. 
  166. ^ (tiếng Triều Tiên) “공유•박희순, '런닝맨' 출연 확정…12월 8일 방송”. My Daily. Ngày 27 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2013. 
  167. ^ (tiếng Triều Tiên) “이적·장기하·전현무·김광규, '런닝맨' 출연…여대서 촬영”. My Daily. Ngày 27 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2013. 
  168. ^ (tiếng Triều Tiên) “길 크리스마스 특집 ‘런닝맨’ 출연, 리쌍 예능서 만났다”. Newsen. Ngày 10 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2013. 
  169. ^ 런닝맨 전주 목격담, 다양한 '게스트'…누가 있나? (bằng tiếng Hàn). Jose Ilbo. Ngày 16 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2013. 
  170. ^ (tiếng Triều Tiên) '런닝맨', 이종석·박보영·이세영 출연..남녀대결 콘셉트”. OSEN. Ngày 17 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013. 
  171. ^ (tiếng Triều Tiên) “임시완·여진구·도희, '런닝맨' 출연..2014년 최고 기대주”. OSEN. Ngày 6 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2014. 
  172. ^ (tiếng Triều Tiên) “[단독] 엄정화-문소리-조민수, '런닝맨' 오늘 녹화..'女파워' 기대”. OSEN. Ngày 20 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2014. 
  173. ^ (tiếng Triều Tiên) “강예원·박서준·손호준 등, 홍천서 ‘런닝맨’ 촬영 중”. OSEN. Ngày 27 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2014. 
  174. ^ (tiếng Triều Tiên) “심은경·씨엔블루 ‘런닝맨’ 촬영中…서울 곳곳 누빈다”. TV Report. Ngày 10 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2014. 
  175. ^ a ă â (tiếng Triều Tiên) “[단독]비·김우빈, '런닝맨' 호주특집 출연..22일 출국”. Star News. Ngày 19 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep188” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ep188” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  176. ^ (tiếng Triều Tiên) “구혜선 이상윤 승리 ‘엔젤아이즈’ 배우들 ‘런닝맨’ 대거 출연”. Newsen. Ngày 10 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014. 
  177. ^ (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 이상화 편, 땅끝마을 해남…갯벌 체험 '기대↑'. Money Today. Ngày 18 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2014. 
  178. ^ (tiếng Triều Tiên) “2PM·투애니원, SBS '런닝맨' 출격”. Asia Today. Ngày 7 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2014. 
  179. ^ (tiếng Triều Tiên) '런닝맨' 박서준·진세연·하연수 출연 '절대사랑 커플레이스'. Xsports News. Ngày 30 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2014. 
  180. ^ (tiếng Triều Tiên) “박지성, ‘런닝맨’ 특집서 ‘아이돌 올스타’와 풋살 경기…‘체육돌’ 총출동”. Sports Donga. Ngày 27 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2014. 
  181. ^ (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨’ 월드컵특집, 박지성·차범근·설기현 총출동 "짜릿". TV Report. Ngày 27 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2014. 
  182. ^ (tiếng Triều Tiên) '은퇴' 박지성, 26일 목동서 SBS '런닝맨' 촬영中”. Star News. Ngày 26 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2014. 
  183. ^ (tiếng Triều Tiên) “‘런닝맨’, 13일 녹화 재개 후 7명 아이돌 출연”. Daily Sports. Ngày 15 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2014. 
  184. ^ (tiếng Triều Tiên) “지성·주지훈·에이핑크·차유람 등 ★게스트 ‘런닝맨’ 총집합…촬영中”. TV Report. Ngày 16 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2014. 
  185. ^ (tiếng Triều Tiên) Bản mẫu:Chú thích news
  186. ^ (tiếng Triều Tiên) “백지영·홍진영·이국주·페이, '런닝맨' 게스트 출격”. Star News. Ngày 9 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2014. 
  187. ^ (tiếng Triều Tiên) Bản mẫu:Chú thích news
  188. ^ (tiếng Triều Tiên) “박수홍·남희석·김제동·김희철·이소연, '런닝맨' 출연”. Daily Sports. Ngày 23 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2014. 
  189. ^ (tiếng Triều Tiên) “[단독] 수지 ‘런닝맨’ 단독게스트…대중교통 서울투어中”. TV Report. Ngày 28 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  190. ^ (tiếng Triều Tiên) “태민·소유·카이·세훈, '런닝맨' 핫젝갓알지편 깜짝 등장”. Star News. Ngày 31 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2014. 
  191. ^ (tiếng Triều Tiên) “[단독] 이성재·지창욱·송은이·임슬옹, ‘런닝맨’서 달린다”. TV Report. Ngày 11 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  192. ^ (tiếng Triều Tiên) '런닝맨', 여배우 특집..이유리·최여진·서우 등 출연”. Naver. Ngày 19 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2014. 
  193. ^ “Rain, f(x)’s Krystal and More Currently Filming ‘Running Man’”. Mwave. Ngày 1 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2014. 
  194. ^ “Actors Jo Jung Suk and Shin Min Ah to Appear on Upcoming Episode of "Running Man". Soompi. Ngày 23 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2014. 
  195. ^ 정은지, '장보리'팀 오연서·김지훈과 '런닝맨' 출격. Star News (bằng tiếng Hàn). Ngày 7 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2014. 
  196. ^ 한예슬 주상욱 정겨운 한상진 왕지혜 '런닝맨' 출연. Star News (bằng tiếng Hàn). Ngày 15 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2014. 
  197. ^ 송재림·김민교·강남 '런닝맨' 접수, 여장남자 레이스 예고. Star News (bằng tiếng Hàn). Ngày 27 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014. 
  198. ^ 정인·김경호·바비킴·김연우·나르샤·이특·규현, ‘런닝맨’ 녹화. OSEN (bằng tiếng Hàn). Ngày 3 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2014. 
  199. ^ [단독]전소민·송가연·경수진·한그루, '런닝맨' 출격. OSEN (bằng tiếng Hàn). Ngày 18 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2014. 
  200. ^ '런닝맨' 김우빈-이현우, 출격…오늘(1일) 명동 촬영中. OSEN (bằng tiếng Hàn). Ngày 1 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2014. 
  201. ^ 김혜자·이천희·강혜정 '런닝맨' 출연..크리스마스 특집. Star News (bằng tiếng Hàn). Ngày 24 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2014. 
  202. ^ “강정호, '런닝맨' 전격 등장..MLB친구 류현진과 만남”. Star News (bằng tiếng Hàn). Ngày 22 tháng 12 năm 2014. 
  203. ^ “Danh sách tập và khách mời running man”. Yeukpop. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2015. 
  204. ^ “이승기·문채원, SBS '런닝맨' 출연”. Star Today (bằng tiếng Hàn). 8 tháng 12, 2014. Truy cập 9 tháng 12, 2014. 
  205. ^ '런닝맨', 홍종현·서하준·서강준·최태준·남주혁 출격 '대세남'. Star Today (bằng tiếng Hàn). 5 tháng 1, 2015. Truy cập 5 tháng 1, 2015. 
  206. ^ 오현경·김지수·미료·홍경민 등 6인, ‘런닝맨’ 녹화중..절친 특집. OSEN (bằng tiếng Hàn). 19 tháng 1, 2015. Truy cập 21 tháng 1 2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  207. ^ '런닝맨', 아이돌 특집..소진·손동운·권소현·엔 등 합류. Star News (bằng tiếng Hàn). 21 tháng 1, 2015. Truy cập 21 tháng 1 2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  208. ^ ‘런닝맨’ 설특집, 서우 페이 슈 유선 택연 김성령 연정훈 출연확정. Newsen (bằng tiếng Hàn). 3 tháng 2, 2015. Truy cập 3 tháng 2 2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  209. ^ 신화·제아, '런닝맨'서 만났다.."서울서 촬영중". OSEN (bằng tiếng Hàn). 17 tháng 2, 2015. Truy cập 17 tháng 2 2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  210. ^ '런닝맨', 대학생 특집..EXID 하니·예린·남지현 등 출연”. Star News (bằng tiếng Hàn). 17 tháng 2, 2015. Truy cập 17 tháng 2 2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  211. ^ 런닝맨’ 측 “예지원-김서형 게스트, 현재 촬영 중”. Newsen (bằng tiếng Hàn). 2 tháng 3, 2015. Truy cập 3 tháng 3 2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  212. ^ “‘예능 투잡’ 성시경-김동현, SBS ‘런닝맨’ 출격”. Newsen (bằng tiếng Hàn). 10 tháng 3, 2015. Truy cập 11 tháng 3 2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  213. ^ ‘스물’ 김우빈·강하늘·준호, 현재 ‘런닝맨’ 촬영 중. OSEN (bằng tiếng Hàn). 17 tháng 3, 2015. Truy cập 17 tháng 3 2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  214. ^ 정일우·이홍기·정용화, '런닝맨' 출격..'남탕 특집'. OSEN (bằng tiếng Hàn). Ngày 30 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2015. 
  215. ^ 홍종현·손호준·강균성·장수원·유병재, '런닝맨' 출격. Star News (bằng tiếng Hàn). Ngày 6 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2015. 
  216. ^ 제시-초아-장도연까지, 예능대세들 왜 ‘런닝맨’에 모일까. Newsen (bằng tiếng Hàn). Ngày 13 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2015. 
  217. ^ 지누션, '런닝맨' 게스트 출격 "뛰는 건 자신있다". Star News (bằng tiếng Hàn). Ngày 22 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015. 
  218. ^ '악의 연대기' 손현주-박서준, '런닝맨' 출연 "현재 녹화 중". TV Daily (bằng tiếng Hàn). Ngày 14 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015. 
  219. ^ '유이-김준현 '런닝맨' 출격, 먹방 레이스 펼친다". TV Daily (bằng tiếng Hàn). Ngày 12 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015. 
  220. ^ ‘런닝맨’ PD “빅뱅 만난 멤버들, 존경의 눈빛”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Ngày 26 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2015. 
  221. ^ "80년대로 간 래퍼들" 런닝맨X힙합남녀 5인, 단체사진 공개. Newsen (bằng tiếng Hàn). Ngày 16 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015. 
  222. ^ [단독]'런닝맨' 커플바캉스 특집, 서현진-박하나-베스티 해령 7인 출격. Newsen (bằng tiếng Hàn). Ngày 16 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2015. 
  223. ^ '런닝맨' 서현진 박하나 예고, "오늘밤 함께 있고싶어" 도발. Newsen (bằng tiếng Hàn). Ngày 21 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2015. 
  224. ^ ‘8인조’ 소녀시대, 걸그룹 서열 1위 지킨다. Sports DongA (bằng tiếng Hàn). Ngày 18 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2015. 
  225. ^ 김민정 (ngày 6 tháng 7 năm 2015). AOA 설현·씨스타 소유·보라 등 '런닝맨' 출연. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2015. 
  226. ^ 이소담 (ngày 10 tháng 7 năm 2015). ‘런닝맨’ 씨스타-에이핑크-AOA 등장, 비명난무 강한 승부욕. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2015. 
  227. ^ 전아람 (ngày 2 tháng 7 năm 2015). '런닝맨' PD "2PM-백진희 어제(1일) 녹화, 돌발상황 최고 多". Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2015. 
  228. ^ 윤효정 (ngày 14 tháng 7 năm 2015). '런닝맨' 스포츠★ 특집, 신수지 김연경 홍진호 현주엽 송종국 촬영중. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2015. 
  229. ^ 한혜리 (ngày 20 tháng 7 năm 2015). 황정민·장윤주·정만식, '런닝맨' 출연…오늘(20일) 인천 서 촬영. 10Asia (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  230. ^ 오효진 (ngày 27 tháng 7 năm 2015). 이요원 차예련, 미모의 두 여배우 '런닝맨' 출격 "현재 촬영中". Sports Today (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2015. 
  231. ^ 허설희 (ngày 4 tháng 8 năm 2015). [단독] 김건모·박준형·이하늘·이재훈·구준엽, 90년대 스타 '런닝맨' 뜬다. My Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2015. 
  232. ^ 윤상근 (ngày 3 tháng 8 năm 2015). 김수로·남보라·박건형·김민교·강성진, '런닝맨' 출격. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2015. 
  233. ^ 윤상근 (ngày 17 tháng 8 năm 2015). 이동욱·박서준·유라, 대학생과 '런닝맨' 레이스..청춘특집. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2015. 
  234. ^ 윤효정 (ngày 31 tháng 8 năm 2015). 권상우-성동일, '런닝맨' 첫 출연 "현재 촬영중". Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2015. 
  235. ^ 윤효정 (ngày 13 tháng 9 năm 2015). '런닝맨' 원걸 예은-존박-규현-랩몬스터 무인도 특집 예고. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2015. 
  236. ^ 윤효정 (ngày 8 tháng 9 năm 2015). '런닝맨' 측 "홍진영 임주환 은혁, 추석특집 촬영중". Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2015. 
  237. ^ 윤효정 (ngày 14 tháng 9 năm 2015). 팔불출 권상우, 손태영 커플위장에 "남자랑 다니지 말랬지" 질투(런닝맨). Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2015. 
  238. ^ 윤효정 (ngày 21 tháng 7 năm 2015). '非예능인' 표창원 조석 조훈현, '런닝맨' 나들이 "의외의 꿀잼". Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015. 
  239. ^ 윤효정 (ngày 19 tháng 7 năm 2015). '런닝맨' 지석진, 미모의 아내 공개 "옷이 과해". Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.