Danh sách tập truyện One Piece

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Đây là danh mục các tập và chương trong Manga One Piece. Các chương được sắp xếp theo tập với tựa đề của tập ở trên và tên chương bên dưới. Tựa đề bao gồm tên Tiếng Nhật trong bản gốc và tên Tiếng Việt được dịch bởi Nhà xuất bản Kim Đồng trong bản dịch Tiếng Việt.

Thông tin[sửa | sửa mã nguồn]

One Piece là Manga được xuất bản từng kì trên tạp chí Manga Weekly Shonen Jump. Giống như tên của nó, một số mới của Jump (chứa một chương mới của One Piece) được xuất bản hàng tuần. Tính những tuần mà tạp chí không xuất bản và những lúc tác giả Eiichiro Oda tạm nghỉ thì một năm có khoảng 45 đến 48 chương được xuất bản. Ba đến bốn tháng sau khi xuất hiện trên tạp chí Jump, các chương này được biên tập lại thành một tập, hay Tankōbon (単行本), bao gồm 9 đến 11 chương với gần 200 trang truyện. Những tập truyện này có bìa vẽ mới, bảng tóm tắt nội dung của tập truyện, một cột hỏi đáp của tác giả, một mục nơi nhân vật Usopp nhận xét vè những bức vẽ của fan hâm mộ và một số phần thêm khác. Tuy nhiên, do giới hạn về kinh phí tiền bìa nên bất cứ bức vẽ nào được vẽ màu (không phải bìa) sẽ được làm lại với màu trắng đen.

Danh sách tập[sửa | sửa mã nguồn]


#Tựa đềTiếng Nhật phát hànhTiếng Việt phát hành
1Romance Dawn - Bình Minh của cuộc Phiêu lưu
Romance Dawn: Bōken no Yoake (Romance Dawn —冒険の夜明け—)
24 tháng 12, 1997 (1997-12-24)
ISBN 4-08-872509-3
31 tháng 3, 2014 (2014-03-31) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-04073-0
  • 001. Romance Dawn - Bình minh của cuộc phiêu lưu (ROMANCE DAWN —冒険の夜明け—?)
  • 002. Cậu ta là "Luffy Mũ rơm" (その男「麦わらのルフィ」?)
  • 003. "Zoro - Thợ săn hải tặc" xuất hiện (海賊狩りロロノア・ゾロ」登場?)
  • 004. Đại tá hải quân "Morgan tay rìu (海軍大佐「斧手のモーガン」?)
  • 005. "Vua Hải tặc và Đại Kiếm sĩ" (海賊王と大剣豪?)
  • 006. "Thành viên đầu tiên" (一人目?)
  • 007. "Bạn bè" (友達?)
  • 008. Nami xuất hiện (ナミ登場?)
Monkey D. Luffy tình cờ ăn phải trái Gomu Gomu (Gomu Gomu no Mi) vì tưởng là bánh ngọt, cho cậu khả năng kéo giãn cả cơ thể như cao su. Trên đường thực hiện giấc mơ trở thành Vua hải tặc (Pirate King) của mình, Luffy thuyết phục Roronoa Zoro gia nhập thủy thủ đoàn, và tiếp tục chuyến đi.
2VERSUS!! Binh đoàn Hải tặc Buggy
Versus!! Bagī Kaizoku-Dan (Versus!! バギー海賊団)
3 tháng 4, 1998 (1998-04-03)
ISBN 4-08-872544-1
11 tháng 4, 2014 (2014-04-11) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-04074-7
  • 009. "Cô nàng ma mãnh" (魔性の女?)
  • 010. "Chuyện ở quán rượu" (酒場の一件?)
  • 011. "Tháo chạy (敗走?)
  • 012. "Chú chó (?)
  • 013. "Báu vật" (宝物?)
  • 014. "Vô ích!!" (無謀っ!!?)
  • 015. "Gong" (GONG?)
  • 016. "Versus!! Binh đoàn hải tặc Buggy" (VERSUS!! バギー海賊団?)
  • 017. "Đẳng cấp" (?)
Trong bến cảng lớn của một thị trấn, Luffy đâm vào kẻ trộm cướp biển Nami, người nhanh chóng đẩy Luffy và Zoro và một rắc rối lớn. Rắc rối đó là trở thành phe xấu của bến cảng, nơi bị tên cướp biển Buggy Chú hề chiếm đóng. Sau đó xảy ra xung đột và họ trở thành anh hùng khi họ nhận ra Buggy có tấm bản đồ dẫn đến cổng vào Đại hải trình (Grand Line). Với sự giúp đỡ của cô gái gây rắc rối Nami, cả nhóm hi vọng lấy lại được tấm bản đồ đồng thời giải phóng bến cảng khỏi tay Buggy.
3Thứ Không Thể Nói Dối
Itsuwarenu Mono (偽れぬもの)
4 tháng 6, 1998 (1998-06-04)
ISBN 4-08-872569-7
25 tháng 4, 2014 (2014-04-25)
ISBN 978-604-2-04075-4
  • 018. Hải tặc "Tên hề Buggy" (海賊「道化のバギー」?)
  • 019. Trái ác quỷ (悪魔の実?)
  • 020. "Đạo" của kẻ trôm (泥棒道?)
  • 021. Thành phố (?)
  • 022. Ông cũng là thú hiếm (あんたが珍獣?)
  • 023. Thuyền trưởng Usopp xuất hiện (キャプテン・ウソップ登場?)
  • 024. Thứ không thể nói dối (偽れぬもの?)
  • 025. 800 lần nói dối (ウソ800?)
  • 026. Kế hoạch của thuyền trưởng Kuro (キャプテン・クロの一計?)
Luffy đối mặt chiến đấu với Buggy chú hề trong một trận chiến của những người sử dụng Trái quỷ (Devil Fruit users) để giành tấm bản dồ dẫn đến Đại hải trình. Sau đó Luffy và các bạn gặp một người bảo vệ bí ẩn trên hòn đảo của những con thú kì lạ và cậu nhóc Usopp quậy phá. Usopp là một kẻ luôn nói dối rằng mình chỉ huy một đội quân 8o nghìn người trong khi chẳng thấy một ai.
4Trăng Lưỡi Liềm
Mikazuki (三日月)
4 tháng 8, 1998 (1998-08-04)
ISBN 4-08-872594-8
16 tháng 5, 2014 (2014-05-16)
ISBN 978-604-2-04076-1
  • 027. "Kế hoạch" (?)
  • 028. "Trăng lưỡi liềm" (三日月?)
  • 029. "Sườn dốc" (坂道?)
  • 030. GREAT!!!
  • 031. "Sự thật" (真実?)
  • 032. "Điềm gở" (大凶?)
  • 033. "Người đàn ông không tiếng động" (音無き男?)
  • 034. "Quản gia Klahadore" (執事クラハドール?)
  • 035. "Con dốc Neo" (ネオ坂道?)
Usopp nhận ra mình là một kẻ vô dụng và cô độc, khi đối mặt với một tên cướp biển đáng sợ đe dọa sẽ đến làng của cậu trong vòng vài giờ. Kuro, quản gia của cô bạn gái giàu có của cậu Kaya lên kế hoạch làm giả di chúc của cô và thừa hưởng toàn bộ tài sản thừa kế đủ cho hắm sống cả đời, và cậu chẳng là gì ngoài chức thuyền trưởng tự phong! Không một ai tin Usopp, và cậu chẳng có cách nào để chông lại Thuyền trưởng Kuro và thủy thủ đoàn của hắn mà sống sót. Nhưng sự dũng cảm thật sự của Usopp thu được sự chú ý của thuyền trưởng băng Cướp biển Mũ Rơm.
5Chuông Nguyện Vì Ai?
Tagatameni Kane wa Naru (誰が為に鐘は鳴る)
2 tháng 10, 1998 (1998-10-02)
ISBN 4-08-872619-7
30 tháng 5, 2014 (2014-05-30) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-04077-8
  • 036. "Đuổi theo!!" (追え!!?)

0

  • 037. Hải tặc "Kuro trăm kế" (海賊「百計のクロ」?)
  • 038. "Tập đoàn hải tặc" (海賊団?)
  • 039. "Chuông nguyện vì ai" (誰が為に鐘は鳴る?)
  • 040. "Băng hải tặc Usopp" (ウソップ海賊団?)
  • 041. "Ra khơi" (海へ?)
  • 042. "Yosaku và Johnny" (ヨサクとジョニー?)
  • 043. "Sanji xuất hiện" (サンジ登場?)
  • 044. "Ba gã đầu bếp" (三人のコック?)
Hai trận chiến nổ ra cùng lúc trong cuộc tấn công của cướp biển vào làng của Usopp. Django, kẻ thân cận nhất của Thuyền trưởng Kuro, đuổi theo Kaya để bắt cô viết di chúc, còn Zoro và Usopp chạy theo để cứu cô. Trong khi đó, Luffy và Kuro đánh nhau trên bãi biển của đảo. Kẻ thua cuộc sẽ phải chết. Và phần thưởng của người chiến thắng có thể là một con tàu với thủy thủ đoàn của riêng mình. Cuối cùng, tất cả kết thúc với hình ảnh cướp biển là bí ẩn của biển cả.
6Lời Thề
Chikai (誓い)
3 tháng 12, 1998 (1998-12-03)
ISBN 4-08-872642-1
13 tháng 6, 2014 (2014-06-13) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-04078-5
  • 045. "Trước cơn bão" (嵐前?)
  • 046. "Vị khách không mời" (招かれざる客?)
  • 047. Đô đốc Hạm đội hải tặc "Don Krieg" (海賊艦隊提督「首領・クリーク」?)
  • 048. "Từ bỏ lộ trình đó đi" (その航路、やめときな?)
  • 049. "Bão táp" (?)
  • 050. "Mỗi người một ngả" (己々が路?)
  • 051. "Roronoa Zoro gục ngã" (ロロノア・ゾロ海に散る?)
  • 052. "Lời thề" (誓い?)
  • 053. "Đầu cá thu số 1" (サバガシラ1号?)
Trong khi tìm kếm một đầu bếp cho tàu, Băng Cướp biển Mũ Rơm đi tới nhà hàng nổi Baratie. Ở đấy họ gặp Sanji, một kẻ nghiện thuốc lá, ngạo mạn, thích phụ nữ, và là phó bếp trưởng. Nhưng việc nghỉ ngơi và tuyển mộ thành viên trở nên xấu đi nhanh chóng. Chỉ trong vòng một ngày có đến hai cuộc tấn công của Don Krieg hùng mạnh và các thành viên còn lại trong hạm đội cướp biển của hắn. Một thứ gì đó đáng sợ đã truy đuổi Krieg từ khi hắn ở Đại hải trình, và đến giờ vẫn chưa thôi.
7Lão Già Mắc Dịch
Kuso Jijī (クソジジイ)
4 tháng 3, 1999 (1999-03-04)
ISBN 4-08-872683-9
27 tháng 6, 2014 (2014-06-27) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-04079-2
  • 054. "Pearl" (パールさん?)
  • 055. "Jungle Blood" (JUNGLE BLOOD?)
  • 056. "Còn khuya" (やなこった?)
  • 057. "Chung một giấc mơ" (夢在るがゆえ?)
  • 058. "Lão già mắc dịch" (クソジジイ?)
  • 059. "Ơn" (義務?)
  • 060. "Khác biệt" (ケジメ?)
  • 061. "Quỷ" (?)
  • 062. M・H・5
8Đừng Chết
Shinanē yo (死なねェよ)
30 tháng 4, 1999 (1999-04-30)
ISBN 4-08-872712-6
11 tháng 7, 2014 (2014-07-11) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-04080-0
  • 063. "Đừng chết" (死なねェよ?)
  • 064. "Đại chiến thương" (大戦槍?)
  • 065. "Trang bị" (覚悟?)
  • 066. "Ngọn giáo chết" (噛み殺した槍?)
  • 067. "Súp" (SOUP?)
  • 068. "Người thứ tư" (4人目 ?)
  • 069. "Arlong Park" (アーロンパーク?)
  • 070. "Chuyến phiêu lưu vĩ đại của Usopp" (男ウソップ大冒険?)
  • 071. "Chúa tể của muôn loài" (万物の霊長?)
9Nước Mắt
Namida (涙)
2 tháng 7, 19999 (19999-07-02)
ISBN 4-08-872735-5
25 tháng 7, 2014 (2014-07-25) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-04081-5
  • 072. "An phận" (分相応?)
  • 073. Quái vật "Grand Line" (偉大なる航路から来た怪物?)
  • 074. "Giao kèo" (仕事?)
  • 075. "Hải đồ và người cá" (海図と魚人?)
  • 076. "Ngủ" (ねる?)
  • 077. "Một bước tới ước mơ" (夢の一歩 ?)
  • 078. "Bell-mère" (ベルメールさん?)
  • 079. "Sống" (生きる?)
  • 080. "Tội vẫn là tội" (罪は罪?)
  • 081. "Nước mắt" (?)
10OK, Let's STAND UP!
OK, Let's STAND UP!
4 tháng 10, 1999 (1999-10-04)
ISBN 4-08-872773-8
8 tháng 8, 2014 (2014-08-08) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-04082-1
  • 082. OK, Let's STAND UP!
  • 083. "Luffy IN BLACK" (ルフィ IN BLACK?)
  • 084. "Zombie" (ゾンビ?)
  • 085. "Tam kiếm phái đấu Lục kiếm phái" (三刀流対六刀流?)
  • 086. "Tinh thần hiệp sĩ VS Karate người cá" (騎士道VS魚人空手?)
  • 087. "Kết thúc rồi!!" (終わったんだ!!?)
  • 088. "Chết đi!!!" (死んで!!!?)
  • 089. "Thay người" (交替?)
  • 090. "Làm được gì" (何ができる?)
11Đại Ác Tặc Phía Đông
Higashi Ichiban no Waru (東一番の悪)
2 tháng 12, 1999 (1999-12-02)
ISBN 4-08-872797-5
22 tháng 8, 2014 (2014-08-22) (bìa rời)
  • 091. "DARTS" (Dātsu?)
  • 092. "Hạnh phúc" (幸せ Shiawase?)
  • 093. "Xuống dưới đi" (下へまいります Shita e Mairimasu?)
  • 094. "Đồng đội thứ hai" (二人目 Futarime?)
  • 095. "Quay đi nào, chong chóng" (まわれ風車 Maware Kazaguruma?)
  • 096. "Đại ác tặc phía Đông" (東一番の悪 Higashi Ichiban no Waru?)
  • 097. "Tam Đại Quỷ Triệt" (三代鬼徹 Sandai Kitetsu?)
  • 098. "Mây đen" (暗雲 An'un?)
  • 099. "Luffy sắp chết" (ルフィが死んだ Rufi ga Shinda?)
Arlong và Luffy rao đổi thổi cho thổi cho đến khi Arlong mất sự kiên nhẫn và lấy thanh kiếm lớn của mình. Xé qua Arlong Park, anh đuổi người đàn ông cao su vào phòng bản đồ, nơi mà Nami đã dành nhiều năm vẽ bản đồ cho những người đàn ông cá. Khi anh ta tìm thấy những vết bẩn máu trên bút, Luffy quyết định rằng anh ta không thể để căn phòng tồn tại. Anh ta phá vỡ thanh kiếm của Arlong và nghiền nát con cá và công viên của anh ta xuống đất. Vui mừng về sự tự do của họ đã giành lại được, dân cư của đảo ăn mừng ba ngày và đêm. Johnny và Yosaku nghỉ phép và cùng với Nami trên tàu, băng hải tặc Mũ Rơm bắt đầu chuyến đi tới cảng tiếp theo, Lougetown, nơi Roger Roger, Vua hải tặc, ra đời và bị hành quyết. Nơi đó, tin tức về chiến thắng của Luffy trước Arlong và tiền thưởng đầu tiên đặt trên đầu của ông do Chính phủ Thế giới đạt tới tai của Hải quân Hạm đội Hút thuốc và Zoro làm quen với Trung Tashigi, Smoker của chỉ huy, trong khi Luffy thăm các địa điểm thực hiện, nơi anh gặp đối thủ cũ là Buggy và Alvida
12Truyền Thuyết Bắt Đầu
Densetsu wa Hajimatta (伝説は始まった)
2 tháng 12, 2000 (2000-12-02)
ISBN 4-08-872822-X
5 tháng 9, 2014 (2014-09-05) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-04084-6
  • 100. "Truyền thuyết bắt đầu" (伝説は始まった Densetsu wa Hajimatta?)
  • 101. "Reverse Moutain" (リヴァースマウンテン Rivāsu Maunten?)
  • 102. "Nào, Grand Line" (さて、偉大なる航路 Sate, Gurando Rain?)
  • 103. "Cá voi" (クジラ Kujira?)
  • 104. "Mỏm hẹn ước" (約束の岬 Yakusoku no Misaki?)
  • 105. "Log Pose" (記録指針 Rogu Pōsu?)
  • 106. "Thị trấn hiếu khách" (歓迎の町 Kangei no Machi?)
  • 107. "Ánh trăng và bia mộ" (月光と墓標 Gekkō to Bohyō?)
  • 108. "100 thợ săn tiền thưởng" (100人の賞金稼ぎ Hyakunin no Shōkin Kasegi?)
13Không Sao!!!
Daijōbu!!! (大丈夫!!!)
28 tháng 6, 2000 (2000-06-28)
ISBN 4-08-872863-7
19 tháng 9, 2014 (2014-09-19) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-04085-3
  • 109. "Vấn đề trách nhiệm" (責任問題 Sekinin Mondai?)
  • 110. "Đêm dài bất tận" (夜は終わらない Yoru wa Owaranai?)
  • 111. "Công ty tội phạm bí mật" (秘密犯罪会社 Himitsu Hanzai Gaisha?)
  • 112. "Luffy VS Zoro" (ルフィ VS ゾロ Rufi VS Zoro?)
  • 113. "Không sao!!!" (大丈夫!!! Daijōbu!!!?)
  • 114. "Lộ trình" (進路 Shinro?)
  • 115. "Thám hiểm Little Garden" (冒険のリトルガーデン Bōken no Ritoru Gāden?)
  • 116. "Bự quá thể!" (でっけェ Dekkē?)
  • 117. "Dorry và Brogy" (ドリーとブロギー Dorī to Burogī?)
14Bản năng
Honnō (本能)
4 tháng 7, 2000 (2000-07-04)
ISBN 4-08-872888-2
3 tháng 10, 2014 (2014-10-03) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-04086-0
  • 118. "Có ai đó" (誰かいる Dareka Iru?)
  • 119. "Tạm thời" (姑息 Kosoku?)
  • 120. "Quỷ đỏ đa khóc" (赤鬼が泣いた Akaoni ga Naita?)
  • 121. "Ta biết chứ" (わかっていた Wakatteita?)
  • 122. "Có ích hơn là chết" (死人は役に立たぬ Shinin wa Yaku ni Tatanu?)
  • 123. "Luffy VS Mr.3" (ルフィ VS Mr. 3 Rufi VS Misutā Surī?)
  • 124. "Trà ngon ghê!" (お茶がうめェ Ocha ga Umē?)
  • 125. "Sáp vô địch" (キャンドルチャンピオン Kyandoru Chanpion?)
  • 126. "Bản năng" (本能 Honnō?)
15Thẳng tiến!!!
Massugu!!! (まっすぐ!!!)
4 tháng 9, 2000 (2000-09-04)
ISBN 4-08-873009-7
17 tháng 10, 2014 (2014-10-17) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-04087-7
  • 127. "Sên truyền tin" (電伝虫 Dendenmushi?)
  • 128. Cờ hải tặc
  • 129. Thẳng tiến!!!
  • 130. Tốc độ nhanh nhất
  • 131. Wapol bọc thiếc
  • 132. Đấy
  • 133. Cuộc phiêu lưu trên xứ không tên
  • 134. Dr. Kureha
  • 135. Lapahn
  • 136. Người đàn ông có tên Dalton
16Ý chí được kế thừa4 tháng 12, 2000 (2000-12-04)
ISBN 4-08-873045-3
31 tháng 10, 2014 (2014-10-31) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-04088-4
  • 137. Tuyết lở
  • 138. Đỉnh
  • 139. Tony Tony Chopper xuất hiện
  • 140. Lâu đài tuyết phủ
  • 141. Lang băm
  • 142. Đầu lâu và hoa anh đào
  • 143. Vô dụng
  • 144. Huyền thoại xứ tuyết
  • 145. Ý chí được kế thừa
17Hoa anh đào của Hiluluk2 tháng 2, 2001 (2001-02-02)
ISBN 4-08-873073-9
14 tháng 11, 2014 (2014-11-14)
ISBN 978-604-2-04089-1
  • 146. Cuộc chiến vệ quốc
  • 147. Dối trá
  • 148. Có gãy đâu
  • 149. RUMBLE!!
  • 150. Royal Drum Crown-Đại bác liên thanh 7 phát Bliking
  • 151. Bầu trời Drum
  • 152. Trăng tròn
  • 153. Hoa anh đào của Hiluluk
  • 154. Tiến về Alabasta
  • 155. "Hải tặc" Sir Crocodile
18Ace xuất hiện4 tháng 4, 2001 (2001-04-04)
ISBN 4-08-873100-X
28 tháng 11, 2014 (2014-11-28) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-04090-7
  • 156. Ngày đẹp trời của Okama
  • 157. Ace xuất hiện
  • 158. Đến Alabasta
  • 159. Tới đây
  • 160. 8 giờ ở tiệm cà phê Nhền Nhện
  • 161. Thành phố xanh Erumalu
  • 162. Cuộc phiêu lưu trên vương quốc cát
  • 163. Yuba, hang ổ của phiến quân
  • 164. Yêu nước
  • 165. Tác chiến Utopia
  • 166. Luffy VS Vivi
19Phản loạn4 tháng 7, 2001 (2001-07-04)
ISBN 4-08-873133-6
12 tháng 12, 2014 (2014-12-12) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-04091-4
  • 167. Chiến tuyến
  • 168. Rainbase - Thành phố trong mơ
  • 169. Chiến binh mạnh nhất vương quốc
  • 170. Bắt đầu
  • 171. Thủ lĩnh phiến quân Kohza
  • 172. Phản loạn
  • 173. Cá sấu chuối
  • 174. Mr. Hoàng tử
  • 175. Giải phóng
  • 176. Rush!!
20Quyết chiến ở Alubarna4 tháng 9, 2001 (2001-09-04)
ISBN 4-08-873158-1
20 tháng 12, 2014 (2014-12-20) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-04092-1
  • 177. 30 triệu VS 81 triệu
  • 178. LEVEL G•L
  • 179. Quyết chiến ở Alubarna
  • 180. Alabasta - Miền đất của động vật
  • 181. Đố vui siêu vịt giời
  • 182. Gào thét
  • 183. Đội trưởng Carue
  • 184. Hang chuột chũi khu phố 4
  • 185. Ồ... thế à
  • 186. 4
21Quê hương lí tưởng4 tháng 12, 2001 (2001-12-04)
ISBN 4-08-873194-8
16 tháng 1, 2015 (2015-01-16) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-02330-6
  • 187. Bình đẳng
  • 188. Quyền pháp Okama
  • 189. 2
  • 190. Clima-tact
  • 191. Cô gái điều khiển thời tiết
  • 192. Cảnh báo gió lốc
  • 193. Quê hương lí tưởng
  • 194. Chém đứt thép
  • 195. Mr. Võ sĩ
22HOPE!4 tháng 2, 2002 (2002-02-04)
ISBN 4-08-873222-7
30 tháng 1, 2015 (2015-01-30) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-02331-3
  • 196. 1
  • 197. Những kẻ cầm đầu
  • 198. 4 giờ 15 phút chiều
  • 199. HOPE!!
  • 200. Luffy nước
  • 201. Nico Robin
  • 202. Lăng mộ hoàng tộc
  • 203. Có mùi cá sấu
  • 204. RED
  • 205. Căn cứ bí mật của băng Cát Cát
23Cuộc phiêu lưu của Vivi4 tháng 2, 2002 (2002-02-04)
ISBN 4-08-873252-9
26 tháng 2, 2015 (2015-02-26) (bìa rời)
ISBN 978-604-2-02332-0
  • 206. Châm ngòi
  • 207. Ác mộng
  • 208. Thần hộ mệnh
  • 209. Vượt qua
  • 210. 0
  • 211. Vua
  • 212. Chính nghĩa bấy nhiêu
  • 213. VIP
  • 214. Tác chiến thoát khỏi vương quốc Cát
  • 215. Last Waltz
  • 216. Cuộc phiêu lưu của Vivi
24 4 tháng 7, 2002 (2002-07-04)ISBN 4-08-873282-013 tháng 3, 2015 (2015-03-13) (bìa rời)
25 4 tháng 9, 2002 (2002-09-04)ISBN 4-08-873313-427 tháng 3, 2015 (2015-03-27) (bìa rời)
26 4 tháng 12, 2002 (2002-12-04)ISBN 4-08-873336-310 tháng 4, 2015 (2015-04-10) (bìa rời)
27 4 tháng 2, 2003 (2003-02-04)ISBN 4-08-873379-724 tháng 4, 2015 (2015-04-24) (bìa rời)
28 1 tháng 5, 2003 (2003-05-01)ISBN 4-08-873418-115 tháng 5, 2015 (2015-05-15) (bìa rời)
29 4 tháng 7, 2003 (2003-07-04)ISBN 4-08-873480-729 tháng 5, 2015 (2015-05-29) (bìa rời)
30 3 tháng 10, 2003 (2003-10-03)ISBN 4-08-873502-112 tháng 6, 2015 (2015-06-12) (bìa rời)
31 19 tháng 12, 2003 (2003-12-19)ISBN 4-08-873551-X26 tháng 6, 2015 (2015-06-26) (bìa rời)
32 4 tháng 3, 2004 (2004-03-04)ISBN 4-08-873571-410 tháng 7, 2015 (2015-07-10) (bìa rời)
33 4 tháng 6, 2004 (2004-06-04)ISBN 4-08-873593-524 tháng 7, 2015 (2015-07-24) (bìa rời)
34 4 tháng 8, 2004 (2004-08-04)ISBN 4-08-873638-97 tháng 8, 2015 (2015-08-07) (bìa rời)
35 4 tháng 11, 2004 (2004-11-04)ISBN 4-08-873667-221 tháng 8, 2015 (2015-08-21) (bìa rời)
36 4 tháng 2, 2005 (2005-02-04)ISBN 4-08-873768-74 tháng 9, 2015 (2015-09-04) (bìa rời)
37 28 tháng 4, 2005 (2005-04-28)ISBN 4-08-873802-018 tháng 9, 2015 (2015-09-18) (bìa rời)
38 4 tháng 7, 2005 (2005-07-04)ISBN 4-08-873839-X2 tháng 10, 2015 (2015-10-02) (bìa rời)
39 4 tháng 11, 2005 (2005-11-04)ISBN 4-08-873872-116 tháng 10, 2015 (2015-10-16) (bìa rời)
40 26 tháng 12, 2005 (2005-12-26)ISBN 4-08-874003-330 tháng 10, 2015 (2015-10-30) (bìa rời)
41 4 tháng 4, 2006 (2006-04-04)ISBN 4-08-874047-513 tháng 11, 2015 (2015-11-13) (bìa rời)
42 4 tháng 7, 2006 (2006-07-04)ISBN 4-08-874127-727 tháng 11, 2015 (2015-11-27) (bìa rời)
43 4 tháng 9, 2006 (2006-09-04)ISBN 4-08-874149-811 tháng 12, 2015 (2015-12-11) (bìa rời)
44 4 tháng 12, 2006 (2006-12-04)ISBN 4-08-874287-725 tháng 12, 2015 (2015-12-25) (bìa rời)
45 2 tháng 3, 2007 (2007-03-02)ISBN 978-4-08-874314-115 tháng 1, 2016 (2016-01-15) (bìa rời)
46 4 tháng 7, 2007 (2007-07-04)ISBN 978-4-08-874382-029 tháng 1, 2016 (2016-01-29) (bìa rời)
47 4 tháng 9, 2007 (2007-09-04)ISBN 978-4-08-874411-722 tháng 2, 2016 (2016-02-22) (bìa rời)
48 4 tháng 12, 2007 (2007-12-04)ISBN 978-4-08-874442-111 tháng 3, 2016 (2016-03-11) (bìa rời)
49 4 tháng 3, 2008 (2008-03-04)ISBN 978-4-08-874485-825 tháng 3, 2016 (2016-03-25) (bìa rời)
50 4 tháng 6, 2008 (2008-06-04)ISBN 978-4-08-874521-38 tháng 4, 2016 (2016-04-08) (bìa rời)
51 4 tháng 9, 2008 (2008-09-04)ISBN 978-4-08-874563-322 tháng 4, 2016 (2016-04-22) (bìa rời)
52 4 tháng 12, 2008 (2008-12-04)ISBN 978-4-08-874602-96 tháng 5, 2016 (2016-05-06) (bìa rời)
53 4 tháng 3, 2009 (2009-03-04)ISBN 978-4-08-874640-120 tháng 5, 2016 (2016-05-20) (bìa rời)
54 4 tháng 6, 2009 (2009-06-04)ISBN 978-4-08-874662-33 tháng 6, 2016 (2016-06-03) (bìa rời)
55 4 tháng 9, 2009 (2009-09-04)ISBN 978-4-08-874727-917 tháng 6, 2016 (2016-06-17) (bìa rời)
56 4 tháng 12, 2009 (2009-12-04)ISBN 978-4-08-874761-31 tháng 7, 2016 (2016-07-01) (bìa rời)
57 4 tháng 3, 2010 (2010-03-04)ISBN 978-4-08-870010-615 tháng 7, 2016 (2016-07-15) (bìa rời)
58 4 tháng 6, 2010 (2010-06-04)ISBN 978-4-08-870045-829 tháng 7, 2016 (2016-07-29) (bìa rời)
59 4 tháng 8, 2010 (2010-08-04)ISBN 978-4-08-870083-012 tháng 8, 2016 (2016-08-12) (bìa rời)
60 4 tháng 10, 2010 (2010-10-04)ISBN 978-4-08-870125-726 tháng 8, 2016 (2016-08-26) (bìa rời)
61 4 tháng 2, 2011 (2011-02-04)ISBN 978-4-08-870175-27 tháng 10, 2016 (2016-10-07) (bìa rời)
62 2 tháng 5, 2011 (2011-05-02)ISBN 978-4-08-870217-921 tháng 10, 2016 (2016-10-21) (bìa rời)
63 4 tháng 8, 2011 (2011-08-04)ISBN 978-4-08-870270-44 tháng 11, 2016 (2016-11-04) (bìa rời)
64 4 tháng 11, 2011 (2011-11-04)ISBN 978-4-08-870301-518 tháng 11, 2016 (2016-11-18) (bìa rời)
65 3 tháng 2, 2012 (2012-02-03)ISBN 978-4-08-870367-12 tháng 12, 2016 (2016-12-02) (bìa rời)
66 2 tháng 5, 2012 (2012-05-02)ISBN 978-4-08-870416-616 tháng 12, 2016 (2016-12-16) (bìa rời)
67 3 tháng 8, 2012 (2012-08-03)ISBN 978-4-08-870476-030 tháng 12, 2016 (2016-12-30) (bìa rời)
68 2 tháng 11, 2012 (2012-11-02)ISBN 978-4-08-870531-613 tháng 1, 2017 (2017-01-13) (bìa rời)
69 4 tháng 3, 2013 (2013-03-04)ISBN 978-4-08-870614-617 tháng 2, 2017 (2017-02-17) (bìa rời)
70 4 tháng 6, 2013 (2013-06-04)ISBN 978-4-08-870660-33 tháng 3, 2017 (2017-03-03) (bìa rời)
71 2 tháng 8, 2013 (2013-08-02)ISBN 978-4-08-870781-517 tháng 3, 2017 (2017-03-17) (bìa rời)
72 1 tháng 11, 2013 (2013-11-01)ISBN 978-4-08-870833-131 tháng 3, 2017 (2017-03-31) (bìa rời)
73 4 tháng 3, 2014 (2014-03-04)ISBN 978-4-08-880022-614 tháng 4, 2017 (2017-04-14) (bìa rời)
74 4 tháng 6, 2014 (2014-06-04)ISBN 978-4-08-880069-128 tháng 4, 2017 (2017-04-28) (bìa rời)
75 4 tháng 9, 2014 (2014-09-04)ISBN 978-4-08-880171-112 tháng 5, 2017 (2017-05-12) (bìa rời)
76 27 tháng 12, 2014 (2014-12-27)ISBN 978-4-08-880219-026 tháng 5, 2017 (2017-05-26) (bìa rời)
77 3 tháng 4, 2015 (2015-04-03)ISBN 978-4-08-880326-527 tháng 10, 2017 (2017-10-27) (bìa rời)
78 3 tháng 7, 2015 (2015-07-03)ISBN 978-4-08-880422-410 tháng 11, 2017 (2017-11-10) (bìa rời)
79 3 tháng 10, 2015 (2015-10-03)ISBN 978-4-08-880496-58 tháng 12, 2017 (2017-12-08) (bìa rời)
80 28 tháng 12, 2015 (2015-12-28)ISBN 978-4-08-880578-822 tháng 12, 2017 (2017-12-22) (bìa rời)
81 4 tháng 4, 2016 (2016-04-04)ISBN 978-4-08-880648-819 tháng 1, 2018 (2018-01-19)
82 4 tháng 7, 2016 (2016-07-04)ISBN 978-4-08-880726-316 tháng 3, 2018 (2018-03-16)
83 4 tháng 11, 2016 (2016-11-04)ISBN 978-4-08-880801-76 tháng 4, 2018 (2018-04-06)
84 3 tháng 2, 2017 (2017-02-03)ISBN 978-4-08-881002-725 tháng 5, 2018 (2018-05-25)
85 2 tháng 5, 2017 (2017-05-02)ISBN 978-4-08-881070-629 tháng 6, 2018 (2018-06-29)
86 4 tháng 8, 2017 (2017-08-04)ISBN 978-4-08-881198-727 tháng 7, 2018 (2018-07-27)
87 2 tháng 11, 2017 (2017-11-02)ISBN 978-4-08-881225-07 tháng 9, 2018 (2018-09-07)
88 2 tháng 3, 2018 (2018-03-02)ISBN 978-4-08-881362-219 tháng 10, 2018 (2018-10-19)
89 4 tháng 6, 2018 (2018-06-04)ISBN 978-4-08-881496-428 tháng 12, 2018 (2018-12-28)
90 4 tháng 9, 2018 (2018-09-04)ISBN 978-4-08-881562-615 tháng 3, 2019 (2019-03-15)
91 4 tháng 12, 2018 (2018-12-04)ISBN 978-4-08-881644-96 tháng 9, 2019 (2019-09-06)
92 4 tháng 3, 2019 (2019-03-04)ISBN 978-4-08-881758-325 tháng 5, 2020 (2020-05-25)
93 4 tháng 7, 2019 (2019-07-04)ISBN 978-4-08-881877-16 tháng 7, 2020 (2020-07-06)
94 4 tháng 10, 2019 (2019-10-04)ISBN 978-4-08-882054-5
95 28 tháng 12, 2019 (2019-12-28)ISBN 978-4-08-882169-6
96 3 tháng 4, 2020 (2020-04-03)ISBN 978-4-08-882252-5

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]