Danh sách thí sinh tham gia Produce 101

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Produce 101 là một chương trình truyền hình thực tế sống còn của Hàn Quốc phát sóng trên kênh Mnet bắt đầu từ ngày 22 tháng 1 đến ngày 1 tháng 4 năm 2016.

Dưới đây là danh sách các thí sinh tham gia Produce 101.

Trong tập thứ ba lên sóng ngày 5 tháng 2, có thông báo rằng ba thực tập sinh đã rời khỏi chương trình. Đó là Kim Ha-yun (101 Doors), Yim Kyung-ha (Astory Entertainment) và Lim Hyo-sun (CMG Chorok Stars). Ma Eun-ji của Clear Company rời chương trình trong tập bốn vì lý do sức khỏe.[1][2]

Mùa 1 (phiên bản nữ)[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Tên chuyển tự Latinh được công bố trên trang web chính thức.[3]

  •      Rời chương trình
  •      Bị loại ở tập 5
  •      Bị loại ở tập 8
  •      Bị loại ở tập 10
  •      Bị loại ở tập 11
  •      Thành viên của I.O.I
Công ty Tên Đánh giá của giám khảo Xếp hạng
Tập 5 Tập 8 Tập 10 Tập 11 Kết quả cuối cùng
1 2 # Bình chọn # Bình chọn # Bình chọn # Bình chọn
Thực tập sinh tự do (개인 연습생) Kang Si-won (강시원) F C 39 56,224 36 206,504 36
Kim Min-jung (김민정)1 D F 51 39,033 45 127,877 45
Kim Si-hyeon (김시현) F D 35 60,090 40 150,271 40
Kim Seo-kyoung (김서경) B A 30 72,474 27 300,125 30 6,871 30
Seong Hye-min (성혜민) D F 55 33,641 24 329,366 28 7,129 28
&August Entertainment Yoon Seo-hyeung (윤서형) F D 29 73,558 37 187,021 37
101 Doors Kim Ha-yun (김하윤)
2able Company (투에이블 컴퍼니) Park Hae-young (박해영) A B 43 47,662 38 172,797 38
Astory Entertainment Yim Kyung-ha (임경하)2
Park Ga-eul (박가을) B C 46 41,873 52 103,784 52
Blessing Entertainment (블레싱) Kim Do-hee (김도희) F F 81 21,485 81
Kim Sol-ee (김솔이) F F 92 19,899 92
Bang Joon-hee (방준희) F C 94 18,579 94
Ahn Yu-mi (안유미) D F 63 27,793 63
Oh Han-areum (오한아름) F F 83 21,245 83
Cani Star Entertainment (케니스타) Park Ha-yi (박하이) F D 54 34,459 51 106,057 51
Chorokbaem Juna (초록뱀주나) Ng Sze Kai (응 씨 카이)3 B B 17 176,067 28 298,495 23 14,138 23
Chungchun Music (청춘뮤직) Kang Si-ra (강시라)4 B B 59 29,703 29 290,109 16 26,526 22 40,759 22
Clear Company (클리어 컴퍼니) Ma Eun-jin (마은진)5
CMG Chorok Stars (CMG초록별) Lim Hyo-sun (임효선)6
Cube Entertainment Lee Youn-seo (이윤서) F B 38 56,821 59 73,702 59
Kwon Eun-bean (권은빈)7 A D 16 179,721 25 310,972 35 2,353 35
Jeon So-yeon (전소연) A A 10 230,395 19 372,952 20 19,045 20 78,058 20
DSP Media Cho Shi-yoon (조시윤)8 D D 27 102,110 41 146,681 41
Yun Chae-kyoung (윤채경)8 D C 21 149,977 15 460,700 7 53,255 16 128,454 16
Duble Kick Company (더블킥 컴퍼니) Heo Chan-mi (허찬미)9 A B 15 184,926 33 249,026 26 8,571 26
ECUBE Media (이큐브 미디어) Kim Seol-a (김설아)10 D F 82 21,394 82
Fantagio (판타지오) Jung Hae-rim (정해림) C C 44 43,960 47 119,148 47
Chu Ye-jin (추예진) F F 50 41,048 46 126,296 46
Lee Soo-min (이수민) F A 45 43,932 34 243,513 31 6,749 31
Kim Do-yeon (김도연) B A 13 203,007 7 841,749 11 44,873 8 200,069 8
Choi Yoo-jung (최유정) D A 3 392,773 2 1,286,447 3 128,004 3 438,778 3
FM Entertainment Yun Yu-dam (윤유담) B D 95 18,206 95
Happy Face Entertainment Kim Si-hyeon (김시현) F B 64 27,656 64
Kim Woo-jung (김우정) B C 74 23,795 74
Kim Ja-yeon (김자연) F D 86 20,932 86
Kim Ji-sung (김지성) D B 68 26,566 68
Kim Hong-eun (김홍은) C F 80 21,598 80
Lee Su-hyeon (이수현) D B 79 21,762 79
Hwang Soo-yeon (황수연) B C 56 30,858 39 158,248 39
Hwang A-young (황아영) D D 61 28,223 56 89,095 56
Hello Music Entertainment (안녕뮤직) Kim Da-jeong (김다정) D C 62 28,000 62
Jellyfish Entertainment Kim Na-young (김나영) A A 9 250,552 5 931,084 15 28,167 14 133,247 14
Kang Mi-na (강미나) A A 5 376,977 3 1,212,720 18 21,646 9 173,762 9
Kim Se-jeong (김세정)11 A A 1 559,694 1 1,473,685 2 131,612 2 525,352 2
JYP Entertainment Jeon So-mi (전소미)12 A B 2 528,772 4 1,201,490 1 380,783 1 858,333 1
Kconic Entertainment Kim Min-ji (김민지)13 D F 34 63,132 44 133,093 44
Park Se-hee (박세희)14 C F 49 41,203 43 133,442 43
Lee Jin-hee (이진희)15 D F 47 41,286 54 99,712 54
Kim Hyeong-eun (김형은) C B 37 59,191 23 332,712 33 4,538 33
LOEN Entertainment Park So-yeon (박소연)16 A A 20 156,148 30 289,217 17 23,575 18 100,001 18
LOUDers Entertainment Kim Bo-seon (김보선)17 D D 96 18,034 96
Lee Seo-jeong (이서정) F D 85 21,018 85
Hwang Se-young (황세영) C D 67 26,981 67
M&H Oh Seo-jung (오서정)18 B A 41 51,381 49 117,986 49
Kim Chung-ha (김청하) A A 14 193,820 13 462,668 5 89,323 4 403,633 4
M2 Project Pyun Kang-yoon (편강윤)19 F F 78 21,908 78
Magic Fresh Company (매직프레쉬 컴퍼니) Nam Su-jin (남수진) C C 91 20,189 91
Park Min-ji (박민지) B A 71 24,772 71
MAJESTY Niwa Shiori (니와 시오리) D B 77 23,045 77
An Ye-seul (안예슬)20 B B 25 106,322 26 301,814 32 6,046 32
MBK Entertainment Kim Danielle (김다니)21 B A 7 273,930 18 419,427 24 12,581 24
Ki Heui-hyeon (기희현)22 C A 6 294,540 12 481,070 13 35,118 19 98,849 19
Jung Chae-yeon (정채연)22 C C 8 251,469 9 696,808 12 43,820 7 215,338 7
Midas Entertainment Shin Hye-hyeon (신혜현) F C 90 20,752 90
Lee Chae-lin (이채린) D D 87 20,868 87
Choi Yu-bin (최유빈) C D 88 20,829 88
Katherine C. Lee (캐서린 리) D F 89 20,807 89
Han Ji-yeon (한지연) D F 76 23,566 76
Kim Yeon-kyeong (김연경) B C 52 38,506 58 74,668 58
MJ Entertainment Kim Mi-so (김미소) D C 73 24,114 73
Heo Saem (허샘) C F 75 23,722 75
Yu Su-a (유수아) A D 57 30,609 53 100,141 53
Music K Entertainment Kim Ju-na (김주나)23 C F 19 161,825 21 371,978 34 3,450 34
Music Works (뮤직웍스) Kim So-hee (김소희) C C 23 109,501 22 363,818 6 54,538 15 128,527 15
Mystic Entertainment (미스틱) Kim Su-hyun (김수현) C D 69 26,139 69
Next Level Entertainment Lee Se-heun (이세흔) B C 93 18,731 93
Nextar Entertainment (넥스타) Moon Hyun-ju (문현주) F F 97 16,736 97
Choi Eun-bin (최은빈)24 C C 70 25,659 70
NHemg Hwang Ri-yu (황리유) F F 66 27,042 66
Pledis Entertainment Gang Gyeong-won (강경원) C D 31 71,200 48 118,171 48
Kim Min-kyeong (김민경) F B 42 50,652 42 141,623 42
Kang Ye-bin (강예빈) A A 28 88,277 32 250,556 29 6,879 29
Park Si-yeon (박시연) B B 26 105,963 20 372,295 25 11,009 25
Jung Eun-woo (정은우)25 D B 18 175,904 17 438,879 21 14,986 21 42,461 21
Lim Na-young (임나영) B A 24 107,785 11 665,898 9 48,110 10 138,726 10
Zhou Jieqiong (주결경) A A 4 387,537 6 885,556 19 19,252 6 218,338 6
RedLine Entertainment Kim So-hye (김소혜)26 F F 11 227,670 8 833,101 4 94,189 5 229,732 5
Show Works (쇼웍스) Hwang In-sun (황인선)27 D C 36 59,736 31 256,387 27 8,114 27
SS Entertainment Seo Hye-lin (서혜린) F D 65 27,333 65
Lee Su-hyun (이수현) D A 32 65,610 35 228,806 22 14,613 13 133,900 13
Lee Hae-in (이해인) C A 40 52,494 14 461,050 14 31,059 17 116,566 17
Star Empire Entertainment Kim Yun-ji (김윤지) C B 84 21,206 84
Kang Si-hyeon (강시현) C F 60 29,124 61 65,368 61
Han Hye-ri (한혜리) C D 22 125,095 16 450,768 8 49,379 12 134,128 12
Star Planet Co. (스타플레닛) Ham Ye-ji (함예지)28 D F 72 24,485 72
Starship Entertainment (스타쉽) Kim Tae-ha (김태하)29 B D 33 64,149 50 117,208 50
Shim Chae-eun (심채은) C F 58 30,347 60 72,460 60
Yu Yeun-jung (유연정) B A 12 214,691 10 684,660 10 45,985 11 136,780 11
Tipping Entertainment (티핑) Ariyoshi Risa (아리요시 리사) F F 48 41,244 55 95,712 55
YAMA&HOTCHICKS Entertainment Lim Jung-min (임정민) B B 53 36,760 57 88,074 57
  • 1Kim Min-Jung từng là thí sinh tham gia K-pop Star 2.[4]
  • 2Yim Kyung-ha từng là thí sinh tham gia K-pop Star 2.
  • 3Ng Sze Kai, còn được biết với tên Shin, là thành viên của ban nhạc Hồng Kông As One.
  • 4Kang Si-ra từng là thí sinh tham gia Hidden Singer 3 của đài JTBC như là một trong những người giả giọng Taeyeon của Girls' Generation.
  • 5Ma Eun-jin suýt trở thành thành viên nhóm nhạc nữ Playback nhưng lại rút ra vì dính tin đồn không chính thức về việc cô từng là một

fan cuồng trong quá khứ.[5]

  • 6Lim Hyo-sun là một thành viên của Kiwi Band dưới nghệ danh Ellie.
  • 7Kwon Eun-bean được giới thiệu là một thành viên mới của nhóm nhạc CLC vào ngàu 26 tháng 2 năm 2016 nhưng cô sẽ không quảng bá cùng nhóm cho đến khi Produce 101 kết thúc.[6][7]
  • 8Yun Chae-kyoung và Cho Shi-yoon từng là thàn viên của nhóm nhạc đã tan rã Puretty và tham gia chương trình thực tế năm 2014 Kara Project.[8] Cho Shi-yoon từng đảm nhận một vai diễn phụ trong bộ phim truyền hình Hàn Quốc năm 2014 Seonam Girls High School Investigators.[9]
  • 9Heo Chan-mi là thành viên cũ của nhóm Coed SchoolF-ve Dolls.[10]
  • 10Kim Seol-a từng là thí sinh tham gia Superstar K6 cũng như mùa 3 của chương trình Birth of a Great Star phát sóng trên MBC.
  • 11Kim Se-jeong từng là thí sinh tham gia K-pop Star 2.[4]
  • 12Ennik Somi Douma, còn được biết tới với tên Jeon Somi, là thí sinh của chương trình truyền hình thữ tế sống còn SIXTEEN tổ chức bởi JYP EntertainmentMnet.[11][12]
  • 13Kim Min-ji là thành viên cũ của nhóm nhạc nữ Scarlet dưới nghệ danh Kimi.
  • 14Park Se-hee là chị gái của trưởng nhóm Topp Dogg, P-Goon.
  • 15Lee Jin-hee là chị họ của thí sinh K-pop Star 4 Lee Jin-ah.
  • 16Park So-yeon từng là thí sinh tham gia K-pop Star 2.[13]
  • 17Kim Bo-seon là thành viên cũ của nhóm nhạc nữ A.N.D.S.
  • 18Oh Seo-jung từng là thí sinh tham gia Superstar K4.
  • 19Pyun Kang-yoon từng là thành viên thuộc đội hình chính thức của Blady.[14]
  • 20An Ye-seul từng là thí sinh tham gia Superstar K4.
  • 21Kim Danielle từng là thành viên tạm thời của T-ara N4 dưới nghệ danh là tên tiếng Hàn của cô, Dani.[15]
  • 22Ki Heui-hyeon (dưới nghệ danh Cathy) và Jung Chae-yeon đã ra mắt với tư cách là thành viên nhóm nhạc nữ mới của MBK Entertainment, DIA vào tháng 9 năm 2015. Họ tạm thời rời nhóm để tập trung tham gia chương trình.[16][17]
  • 23Kim Ju-na là em gái cùng cha khác mẹ của nam diễn viên Kim Soo-hyun.[18][19]
  • 24Choi Eun-bin từng góp giọng rap trong bài hát "First Love" bởi T-ara, cho dự án "Cho Young-soo All-Star Signature Project" của Nextar Entertainment. Cô được ghi credit dưới nghệ danh EB.
  • 25Jung Eun-woo từng là thí sinh tham gia Superstar K4The Voice Kids Hàn Quốc.[20]
  • 26Kim So-hye xuất hiện trong video âm nhạc "The Light" của The Ark và "Goodbye School" của Jinlin Wang. Cô cũng đảm nhận một vai diễn khách mời trong bộ web drama Hàn Quốc năm 2015 "Flatterer" trên Naver TV Cast.
  • 27Hwang In-sun là thành viên cũ của nhóm nhạc Smile.G.[21]
  • 28Ham Ye-ji cũng từng là thành viên của Blady. Cô gia nhập nhóm vào tháng 11 năm 2013 nhưng rời đi vào cuối năm 2014.[22]
  • 29Kim Tae-ha được tiết lộ là em họ của nam ca sĩ Kim Junsu, và từng là thí sinh tham gia Superstar K1.[23]

Sự nghiệp sau chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

  • 11 thành viên chiến thắng sẽ tham gia vào nhóm nhạc I.O.I trong 10 tháng đến tháng 1 năm 2017 sẽ tan rã.
  • Ng Sze Kai quay trở lại nhóm nhạc HongKong As One.
  • Kang Si-ra ra mắt là ca sĩ solo.
  • Kwon Eun-bean được thêm vào nhóm nhạc CLC của Cube Entertainment với tên khác là Eunbin.
  • Jeon So-yeon tham gia chương trình Unpretty Rapstar của Mnet và đạt vị trí Top 4 chung cuộc.
  • Yoon Chae-kyungKim So-hee tham gia vào chương trình God of Music 2 của Mnet và debut dưới nhóm nhạc dự án C.I.V.A.
  • Yoon Chae-kyung, Kim So-hee, Lee Hae-in, Lee Su-hyun và Han Hae-ri ra mắt với nhóm nhạc đặc biệt của Loen Entertainment I.B.I.
  • Yoon Chae-kyung được thêm vào nhóm nhạc nữ của DSP Media April.
  • Kim Na-young, Kang Mina và Kim Se-jung ra mắt với nhóm nhạc Gu9udan của JellyFish Entertainment. Kang MinaKim Se-jung hoạt động song song với I.O.IGu9udan cho tới khi I.O.I tan rã.
  • 4 thực tập sinh đến từ Kconic Entertainment cùng với 1 thực tập sinh cùng công ty là Sora (Sora không tham gia vào Produce 101) ra mắt với nhóm nhạc Bulldok. Park Se-hee lấy nghệ danh là Say, Kim Minji lấy nghê danh là Kimi, Lee Jin-ah lấy nghệ danh là Genie. Họ debut vào tháng 10/2016.
  • Ki Heui-Hyeon (Cathy) và Jung Chae-yeon quay trở lại với nhóm nhạc DIA. Jung Chae-yeon hoạt động với I.O.IDIA song song cho tới khi I.O.i tan rã.
  • Kim Mi-so cùng với Heo Saem (lấy nghệ danh Su-yeon) từ MJ Entertainment chuyển sang công ty 2able Company và ra mắt cùng với các thực tập sinh của 2able Company có Park Hae-young cũng tham gia Produce 101 trong nhóm nhạc A.De.
  • Kim Ju-na ra mắt là ca sĩ solo.
  • 7 thực tâp sinh của Pledis Entertainment ra mắt nhóm nhạc Pristin cùng với 3 thành viên khác không tham gia Produce 101.
  • Hwang In-sun ra mắt là ca sĩ solo.
  • Yu Yeon-jung (nghệ danh là Yeun-jung) được thêm vào nhóm nhạc Cosmic Girls của Starship Entertainment. Yu Yeun-jung hoạt động song song 2 nhóm nhạc cho tới khi I.O.I chính thức tan rã.
  • Kim Woojung từ (Happy Face Entertainment) ra mắt solo với nghệ danh D.A.L
  • Kim Ji-sung (Happy Face Entertainment) trở thành diễn viên.
  • Kim Da-jung từ Hello Music Entertainment ra mắt với vai trò người mẫu và diễn viên.
  • Các thực tập sinh của Blessing Entertainment trừ Ahn Yu-mi ra sẽ ra mắt với nhóm nhạc Twinkle.
  • Kim Bo-sun từ LOUder Entertainment sẽ ra mắt với nhóm nhạc Red-L
  • Ahn Yu-mi đang thực tập để trở thành người mẫu và diễn viên.
  • Yu Su-a từ MJ Entertainment sẽ ra mắt vào tháng 10/2016 với nhóm nhạc Seeart của YAMA HOT&CHIC
  • Ma Eun-jin (công ty Clear Company sát nhập vào Coridel Entertainment) và Lee Soo-min (đã rời Fantagio) tham gia Kpop Star 6. Sau Kpop Star 6 Lee Somin kí hợp đồng với Loen Entertainment, Ma Eunjin gia nhập nhóm nhạc nữ Playback (Coridel Entertainment công ty của Jessica cựu thành viên SNSD).
  • Lee Seo-jeong (rời LOUDers Entertainment) gia nhập Fantagio và cùng với Kim Doyeon, Choi Yoojung, Jung Haerim, Chu Yejin tham dự vào dự án I-teen Girls.
  • Kim Taeha từ Starship Entertainment đã rời công ty và gia nhập nhóm nhạc Momoland thuộc Double Kick Company.
  • Sau khi kết thúc dự án I.B.I Lee Su-hyun gia nhập HYWY Entertainment và ra mắt trong nhóm nhạc Day Day, Lee Hae In lẽ ra cũng tham gia với Lee Su Hyun nhưng cô phải rời khỏi công ty vì vấn đề sức khỏe.
  • Jeon Somi kí hợp đồng với JYP Entertainment và ra mắt với tư cách nghệ sĩ solo với bài hát You, Who? (ft. Eric Nam)

Mùa 2 (phiên bản nam)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên latinh được dựa theo trang chủ của chương trình.[24]

  • "Độ tuổi" được tính theo Hệ thống tuổi Hàn
  •      Bị loại ở tập 5
  •      Rời chương trình
Công ty quản lí Tên thí sinh Tuổi Lớp Ranking
Tập1 Tập 2 Tập 3 Tập 4 Vòng bình chọn tập 5
1[25] 2[26] # # # # # Votes
Individual Trainee (개인 연습생) Kim Sang-been (김상빈) 23 B A 46 51 55 98 60 100,142
Kim Jae-hwan (김재환)1 22 B B 27 18 18 23 16 569,969
Kim Chan (김찬) 22 D F 39 40 56 56 82 69,967
Lee In-soo (이인수)2 22 C B 33 30 43 83 57 105,599
Choi Dong-ha (최동하) 22 C B 38 35 51 73 63 88,032
2able Company (투에이블 컴퍼니) Ju Won-tak (주원탁)3 22 B C 92 83 94 14 62 88,474
2Y Entertainment Lee Ki-won (이기원) 22 D D 63 65 58 10 58 103,065
Ardor and Able (아더앤에이블) Noh Taehyun (노태현)4 25 A A 61 48 24 42 26 353,043
Ha Seng-un (하성운)4 24 A A 34 28 23 34 21 459,912
Banana Entertainment (바나나) Yoon Yong-bin (윤용빈) 23 C D 80 73 67 46 73 77,030
Blessing Entertainment (블레싱) Yu Jin-won (유진원) 21 C F 79 87 70 51 75 76,303
Im Woo-hyeok (임우혁) 24 C C 49 53 57 28 66 86,710
Brand New Music (브랜뉴뮤직) Kim Dong-hyun (김동현) 20 B B 42 46 35 31 39 163,092
Park Woo-jin (박우진) 19 A A 72 75 38 40 24 403,690
Lee Dae-hwi (이대휘) 17 A A 3 3 2 13 7 809,484
Lim Young-min (임영민) 23 B A 24 27 31 38 27 312,983
Brave Entertainment (브레이브 엔터테인먼트) Kim Samuel (김사무엘)5 16 A A 6 2 3 36 2 863,861
C2K Entertainment Kim Seong-lee (김성리) 24 B A 69 60 53 43 46 133,494
C9 Entertainment Bae Jin-young (배진영) 18 C F 5 12 10 26 12 667,298
Choon Entertainment () Kim Shi-hyun (김시현) 20 D D Rời chương trình
Jin Longguo (김용국) 22 C D 44 49 37 92 34 195,419
Cre.Ker Entertainment (크래커) Joo Hak-nyeon (주학년) 19 F F 4 8 6 18 10 703,391
CS Entertainment Cho Jin-hyung (조진형) 22 D B 85 92 75 24 72 77,924
Cube Entertainment Lai Quan Lin (라이관린) 17 D F 10 6 7 61 9 717,275
Yu Seon-ho (유선호) 16 F F 22 16 15 57 15 575,027
FENT (에프이엔티) Lee Jun-woo (이준우) 20 F C 30 36 33 60 41 157,041
Fantagio Music(판타지오) Ong Seong-wu (옹성우) 23 A A 8 4 4 16 4 819,186
FNC Entertainment Yoo Hoe-seung (유회승) 23 D C 43 39 49 75 56 109,060
Gini Stars Entertainment (지니스타즈) Kim Do-hyun (김도현)6 26 C C 86 69 86 88 92 64,157
Park Hee-seok (박희석)6 26 D C 89 66 87 50 86 68,008
Wang Min-hyeok (왕민혁) 24 D D 98 85 98 91 89 66,475
GNI Entertainment (지엔아이) Jeong Si-hyun (정시현) 27 F F 48 56 62 77 77 74,829
GON Entertainment Hong Eun-ki (홍은기) 21 C D 29 31 41 36 36 176,813
Hanahreum Company (한아름 컴퍼니) Kim Tae-min (김태민) 23 F F 26 33 30 63 32 260,391
HF Music Company (HF뮤직컴퍼니) Park Woo-dam (박우담) 23 C D 59 57 68 1 55 112,521
Woo Jin-young (우진영) 21 C A 55 50 45 27 42 153,419
Jeong Won-cheol (정원철)2 22 F B 81 72 85 48 95 57,775
Jo Yong-geun (조용근) 23 F C 65 59 71 95 93 61,660
HIM Entertainment Park Sung-woo (박성우) 30 F F 12 13 17 21 22 452,876
Hunus Entertainment (후너스) Kim Sang-kyun (김상균)7 23 F D 47 38 47 52 43 152,329
I.One Entertainment (아이원) Kim Yeon-kuk (김연국) 23 F D 97 91 92 49 76 75,768
Nam Yoon-sung (남윤성) 22 F C Rời chương trình
Ryu Ho-yeon (유호연) 20 F C 96 95 93 90 87 67,707
Choi Hee-soo (최희수) 21 F F 68 79 79 82 96 55,959
IMX Cho Gyu-min (조규민) 25 F D 94 89 97 95 88 67,359
IT Entertainment Lee Seo-kyu (이서규)8 20 F D 91 43 50 77 69 80,052
Han Min-ho (한민호)8 21 D C 84 96 82 72 74 77,000
Jellyfish Entertainment(젤리피쉬) Yun Hee-seok (윤희석) 21 F B 25 26 32 8 30 264,133
K-Tigers (K타이거즈) Byun Hyun-min (변현민) 19 F C 52 70 73 15 52 116,449
Kiwi Media Group (키위 미디어 그룹) Kim Dong-bin (김동빈) 17 F F 40 37 25 61 33 237,033
Maroo Entertainment(마루기획) Kwon Hyeop (권협) 20 D C 41 41 52 83 65 86,745
Park Ji-hoon (박지훈) 19 C B 1 1 1 "1" 1 1,044,197
Han Jong-youn (한종연)9 20 B A Rời chương trình
Media Line (미디어라인) Lee Woo-jin (이우진)10 15 B A 20 22 21 20 18 511,463
MMO Entertainment Kang Daniel (강다니엘) 22 B A 23 23 12 38 5 817,245
Kim Jae-han (김재한) 23 C C 83 64 72 75 81 71,281
Yoon Ji-seong (윤지성) 27 F D 35 19 9 65 3 844,829
Joo Jin-woo (주진우) 25 F F 77 80 77 64 45 141,432
Choi Tae-woong (최태웅) 24 C D 76 71 65 86 71 78,323
Namoo Actors (나무엑터스) Lee You-jin (이유진) 26 D C 58 42 48 46 48 130,509
Narda Entertainment (나르다) Kim Tae-woo (김태우) 25 F D 28 34 44 59 38 167,726
ONO Entertainment (오앤오) Jang Moon-vok (장문복)11 23 F F 2 5 8 7 14 597,046
Oui Entertainment () Kim Dong-han (김동한) 20 D B 57 78 78 21 37 175,107
Jang Dae-hyeon (장대현) 21 B D 51 54 66 54 83 69,146
Jo Sung-wook (조성욱) 22 F F 87 97 90 69 91 64,374
Pan () Lee Ji-han (이지한) 20 F B 90 74 88 74 98 51,123
Pledis Entertainment(플레디스) Kang Dong-ho (강동호)12 23 D D 19 14 20 58 20 472,132
Kim Jong-hyeon (김종현)12 23 D B 15 11 13 25 8 752,149
Choi Min-gi (최민기)12 23 D F 14 15 19 4 19 476,249
Hwang Min-hyun (황민현)12 23 C D 11 9 16 11 11 680,322
Rainbow Bridge World(RBW) Son Dong-myeong (손동명)13 19 D F 53 61 69 53 68 84,469
Yeo Hwan-ung (여환웅) 20 B B 32 32 39 29 49 126,568
Lee Gun-min (이건민) 22 D F 56 81 83 81 94 60,404
Lee Keon-hee (이건희) 20 D D 17 24 27 17 29 269,787
Choi Jae-woo (최재우) 21 C B 74 94 80 55 97 52,711
S How Entertainment (에스하우) Kim Nam-hyung (김남형)14 25 A A 75 58 46 94 54 112,841
Jeong Dong-su (정동수)14 27 B C 60 52 36 31 35 180,209
Star Road Entertainment (스타로드) Takada Kenta (타카다 켄타) 23 C B 21 25 29 6 28 287,263
Starship Entertainment(스타쉽) Lee Gwang-hyun (이광현)15 20 B C 45 47 40 34 44 145,251
Jung Se-woon (정세운)16 21 B B 13 17 11 30 13 634,134
STL Entertainment (에스티엘) Choi Jun-young (최준영)17 22 B C 82 98 81 41 90 66,443
The Jackie Chan Group Korea (더잭키찬그룹코리아) Kim Chan-yul (김찬율)18 26 F F 93 90 96 95 78 73,320
Choi Ha-don (최하돈)18 25 D F 73 86 91 69 85 68,009
The Vibe Label (더바이브레이블) Kim Tae-dong (김태동)19 21 F A 37 45 28 2 25 359,771
Seong Hyun-woo (성현우) 22 C B 54 67 84 44 61 99,983
Yoon Jae-chan (윤재찬) 19 B C 67 55 60 69 59 101,243
Ha Min-ho (하민호)20 20 B C 50 63 63 77 47 132,056
Total Set (토탈셋) Yoo Kyoung-mok (유경목)21 24 D C 78 62 74 18 84 68,265
Wayz Company (웨이즈 컴퍼니) Jeong Joong-ji (정중지) 26 F F 64 77 59 93 64 86,864
WH Creative Seo Sung-hyuk (서성혁) 19 D D 95 88 95 87 51 120,808
Widmay (위드메이) Kim Ye-hyeon (김예현) 19 F C 71 93 34 77 40 159,576
Wings Entertainment (윙즈) Kim Yong-jin (김용진)3 21 D F 88 84 61 88 53 114,426
YGKPlus(YG케이플러스) Kwon Hyun-bin (권현빈) 21 F F 16 20 22 5 23 408,701
Kim Hyeon-woo (김현우) 20 F C 66 82 89 67 70 79,305
Lee Hoo-lim (이후림) 26 D B 62 68 76 85 80 72,260
Jeong Hyo-jun (정효준) 26 F F 36 44 54 68 67 85,218
Yuehua Entertainment (위에화) Ahn Heong-seop (안형섭) 19 D A 7 7 5 3 6 810,639
Lee Eui-woong (이의웅)22 17 C D 9 10 14 33 17 520,973
Justin (저스틴) 16 C D 18 21 26 12 31 261,653
Zhu Zheng-ting (정정) 22 C D 31 29 42 45 50 122,552
Choi Seung-hyeok (최승혁) 19 D D 70 76 64 66 79 72,983

Group Performance Episodes 3-4[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1Lee In-soo là cựu thành viên nhóm nhạc A6P với nghệ danh Jaguar, anh cũng đã tham gia chương trình Boys24.
  • 2No Tae-hyun (nghệ danh là Kid Monster) và Ha Sung-woon hiện là thành viên nhóm nhạc HOTSHOT.
  • 3Kim Samuel (nghệ danh là Punch) cựu thành viên 1Punch, từng xuất hiện trong chương trình truyền hình thực tế Seventeen TV.
  • 4Kim Sang-gyun (nghệ danh là A-Tom) là thành viên nhóm nhạc Topp Dogg.[27]
  • 5Kim Jong-hyun (nghệ danh là JR), Kang Dong-ho (nghệ danh là Baekho), Choi Min-ki (nghệ danh là Ren) and Hwang Min-hyun là thành viên của nhóm nhạc thần tượng NU'EST.
  • 6Kim Chan-yul (nghệ danh là Yul) and Choi Ha-don (nghệ danh là San Cheong) là thành viên của nhóm nhạc JJCC.
  • 7Yoo Kyung-mok (nghệ danh là Yu A) cựu thành viên ban nhạc BTL.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lee, Min-ji. '프로듀스101' 첫 중도하차 발생 "의지없으면 빠져라". Nate (bằng tiếng Hàn). Newsen. Truy cập 6 tháng 2 năm 2016. 
  2. ^ Baek, Cho-hyun. '프로듀스 101' JYP 전소미, 현재 순위 1등…2등과 249표 차이”. Nate (bằng tiếng Hàn). News1. Truy cập 6 tháng 2 năm 2016. 
  3. ^ “Profile Details”. Mnet - Produce 101. Truy cập 26 tháng 12 năm 2015. 
  4. ^ a ă “K팝스타2 김세정,박소연,김민정 폭풍성장(프로듀스101)”. Instiz (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2015. 
  5. ^ “3 Controversial Participants Of Produce 101”. Kpopmap. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2015. 
  6. ^ Choi, Na-young. “권은빈 측 "'프로듀스' 문제 인정..하차 대신 다른 대안". Naver (bằng tiếng Triều Tiên). OSEN. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2016. 
  7. ^ Kim, Jin-seok. “큐브 측 "권은빈 출연 분량 M/V 다 들어낸다"[공식]”. Naver (bằng tiếng Triều Tiên). Ilgan Sports. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2016. 
  8. ^ '프로듀스101' 윤채경-조시윤, 알고 보니 '베이비 카라' 출신”. The Fact (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2015. 
  9. ^ Hong, Seung-han. '선암여고 탐정단' 조시윤, 신 스틸러로 맹활약하며 눈도장 꽉”. Sports Seoul (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2016. 
  10. ^ '프로듀스101' 남녀공학 출신 찬미 참가, "소녀시대 멤버 될 뻔" 재조명”. E Today (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2015. 
  11. ^ Kim, Hyeon-min. “‘프로듀스 101’, 14명의 소녀들 소개 영상…'트와이스' 소미 지원사격”. Herald Pop (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2015. 
  12. ^ Kim, Ji-hye. “‘프로듀스101′ 전소미, 두 번째 오디션 도전…트와이스 지원사격 ‘의리’”. Tenasia (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2015. 
  13. ^ Jang, Jin-ri. “‘프로듀스101′, 이미 시작된 게임”. Tenasia (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2015. 
  14. ^ “블레이디, '섹시얼짱' 출신 나현 새 멤버 합류...컴백 임박”. StarN (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2015. 
  15. ^ Kim, Ji-hye. “‘프로듀스101′ 티아라N4 출신 다니, 풋풋한 모습으로 깜찍 자기소개”. Tenasia (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2015. 
  16. ^ “다이아 측 "채연·캐시 잠정 탈퇴..'프로듀스' 합류" [공식입장]”. Naver (bằng tiếng Triều Tiên). Osen. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2016. 
  17. ^ “다이아 채연·캐시, ‘프로듀스 101’ 합류 하면서 잠정탈퇴…“새로운 도전””. MBN News (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2015. 
  18. ^ Choi, Nari. “김수현 이복동생 김주나, 걸그룹 도전 나서… ‘프로듀스 101’ 합류”. Sports Hankook (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2015. 
  19. ^ Kim, Yu-jin. “Kim Soo-hyun’s stepsister to appear on ‘Produce 101’”. Kpop Herald. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2015. 
  20. ^ Yang, Jin-young. '프로듀스101', Mnet이 주도하는 걸그룹 신분제? '초강력 무리수' 우려”. Newspim (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2015. 
  21. ^ Kim, Ji-hye. “‘프로듀스101′ 걸그룹 출신 황인선, 넘치는 끼로 매력 어필”. Tenasia (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2015. 
  22. ^ “[포토] 블레이디 '발랄하고 섹시한 B형 여자들이 뭉쳤다!'. Nate (bằng tiếng Triều Tiên). Financial News. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2016. 
  23. ^ Yeom, Dong-jin. “[단독] 시아준수 사촌동생, '프로듀스101' 출격 "남다른 유전자". Naver (bằng tiếng Triều Tiên). Ilgan Sports. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2016. 
  24. ^ “Profile Details”. Mnet - Produce 101. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2017. 
  25. ^ “Company Performances Rank”. Namu.wiki. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2017. 
  26. ^ “Judges Re-Evaluation Rank”. Namu.wiki. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2017. 
  27. ^ “탑독 아톰, 팀 탈퇴 후 '프로듀스101' 남자판 출연”. Star News.