Danh sách trận chung kết Cúp UEFA và Europa League

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Danh sách trận chung kết Cúp UEFA và Europa League
PSV tegen Bastia, Uefacup Willy van de Kuylen met de beker, Bestanddeelnr 929-7082.jpg
Willy van der Kuijlen nâng cao Cúp UEFA vào năm 1978 sau chiến thắng của PSV trước Bastia.
Thành lập1971
Khu vựcUEFA (châu Âu)
Số đội48 (vòng bảng)
2 (trận chung kết)
Đội vô địch
hiện tại
Tây Ban Nha Sevilla
(lần thứ 6)
Câu lạc bộ
thành công nhất
Tây Ban Nha Sevilla
(6 lần)
UEFA Europa League 2020-21

UEFA Europa League (tên gọi cũ là Cúp UEFA) là một giải đấu bóng đá do Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA) tổ chức thường niên vào năm 1971.[1] Đây được coi là sân chơi quốc tế quan trọng thứ hai dành cho các câu lạc bộ ở châu Âu sau UEFA Champions League. Những đội bóng hội tụ đủ điều kiện dự Europa League dựa trên màn trình diễn của họ tại giải vô địch quốc gia và cúp quốc gia nội địa. Trong 25 năm đầu tiên tổ chức giải, trận chung kết diễn ra theo thể thức hai lượt trận, mỗi trận đá ở sân nhà của từng đội góp mặt nhưng vào năm 1998, Inter Milan đánh bại Lazio trong trận chung kết theo thể thức một trận duy nhất đầu tiên diễn ra tại một địa điểm trung lập, sân vận động Công viên các Hoàng tử ở Paris.[2] Tottenham Hotspur là đội bóng đầu tiên lên ngôi vô địch sau khi đánh bại Wolverhampton Wanderers trên tổng tỷ số 3–2.[3] 10 trận chung kết có sự góp mặt của hai đội bóng từ cùng hiệp hội quốc gia: Ý (1990, 1991, 19951998), Tây Ban Nha (20072012), Anh (19722019), Đức (1980) và Bồ Đào Nha (2011).

Sevilla là đội sở hữu kỷ lục nhiều danh hiệu nhất khi đăng quang tới 6 lần kể từ khi giải đấu ra đời, đồng thời là đội duy nhất có ba năm liên tiếp giành chức vô địch.[4][5] Real Madrid (đội vô địch trong các năm 19851986) và Sevilla (đội vô địch trong các năm 2006 và 2007; và trong các năm 2014, 2015 2016 và 2020) là những câu lạc bộ duy nhất bảo vệ thành công ngôi vô địch. Các đại diện từ Tây Ban Nha đăng quang giải tới 11 lần, nhiều hơn bất kì quốc gia nào khác.[1] Nhà vô địch cuối cùng trước khi Cúp UEFA bị đổi tên thành UEFA Europa League là Shakhtar Donetsk, đội đánh bại Werder Bremen 2–1 sau hiệp phụ trong trận chung kết năm 2009. Benfica và Marseille là hai đội thua nhiều trận chung kết nhất, với 3 trận thua trong giải đấu. Nhà vô địch hiện tại là Sevilla, sau khi đánh bại Inter Milan 3–2 trong trận chung kết năm 2020.

Trong khi Inter-Cities Fairs Cup được coi là tiền thân của Cúp UEFA, Liên đoàn bóng đá châu Âu lại không công nhận nó là một giải đấu chính thức của UEFA, do đó thống kê của giải đó sẽ không nằm trong danh sách này.[6]

Các trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Từ khóa
dagger Trận thắng sau hiệp phụ
* Trận thắng sau loạt đá luân lưu
§ Trận thắng bởi một bàn thắng vàng
  • Cột "Mùa giải" liên kết đến mùa giải mà giải đấu được tổ chức và liên kết đến bài viết về mùa giải đó.
  • Các trận chung kết theo thể thức hai lượt được liệt theo thứ tự diễn ra.
  • Từ "UCL" (viết tắt của UEFA Champions League) của một đội tức là đội đó lúc đầu tranh tài ở UEFA Champions League cho mùa giải đó (từ mùa 1999–2000).
  • Liên kết đến cột "Tỷ số" đối hướng đến bài viết về trận chung kết mùa năm đó.
Những trận chung kết Cúp UEFA và Europa League
Mùa giải Quốc gia Vô địch Tỉ số Á quân Quốc gia Địa điểm Lượng khán giả
1971–72  Anh Tottenham Hotspur 2–1 Wolverhampton Wanderers  Anh Anh Molineux, Wolverhampton 45.000
1–1 Anh White Hart Lane, Luân Đôn 54.000
1972–73  Anh Liverpool 3–0 Borussia Mönchengladbach Flag of Germany.svg Tây Đức Anh Anfield, Liverpool 41.169
0–2 Tây Đức Bökelbergstadion, Mönchengladbach 35.000
1973–74  Hà Lan Feyenoord 2–2 Tottenham Hotspur  Anh Anh White Hart Lane, Luân Đôn 46.281
2–0 Hà Lan De Kuip, Rotterdam 59.000
1974–75 Flag of Germany.svg Tây Đức Borussia Mönchengladbach 0–0 Twente  Hà Lan Tây Đức Rheinstadion, Düsseldorf 42.000
5–1 Hà Lan Sân vận động Diekman, Enschede 21.000
1975–76  Anh Liverpool 3–2 Club Brugge  Bỉ Anh Anfield, Liverpool 56.000
1–1 Bỉ Olympiastadion, Bruges 32.000
1976–77  Ý Juventus 1–0 Athletic Bilbao  Tây Ban Nha Ý Sân vận động Comunale, Turin 75.000
1–2 Tây Ban Nha San Mamés, Bilbao 43.000
1977–78  Hà Lan PSV Eindhoven 0–0 Bastia  Pháp Pháp Stade Armand Cesari, Bastia 15.000
3–0 Hà Lan Sân vận động Philips, Eindhoven 27.000
1978–79 Flag of Germany.svg Tây Đức Borussia Mönchengladbach 1–1 Sao Đỏ Belgrade Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Sân vận động Crvena Zvezda, Belgrade 87.000
1–0 Tây Đức Rheinstadion, Düsseldorf 45.000
1979–80 Flag of Germany.svg Tây Đức Eintracht Frankfurt 2–3 Borussia Mönchengladbach Flag of Germany.svg Tây Đức Tây Đức Bökelbergstadion, Mönchengladbach 25.000
1–0 Tây Đức Waldstadion, Frankfurt 59.000
1980–81  Anh Ipswich Town 3–0 AZ  Hà Lan Anh Portman Road, Ipswich 27.532
2–4 Hà Lan Sân vận động Olympic, Amsterdam 28.500
1981–82 Thụy Điển Thụy Điển IFK Göteborg 1–0 Hamburg Flag of Germany.svg Tây Đức Thụy Điển Nya Ullevi, Gothenburg 42.548
3–0 Tây Đức Volksparkstadion, Hamburg 60.000
1982–83  Bỉ Anderlecht 1–0 Benfica Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Bỉ Sân vận động Heysel, Brussels 55.000
1–1 Bồ Đào Nha Sân vận động Ánh sáng, Lisbon 80.000
1983–84  Anh Tottenham Hotspur 1–1 Anderlecht  Bỉ Bỉ Constant Vanden Stock, Brussels 40.000
1–1* Anh White Hart Lane, Luân Đôn 46.205
1984–85  Tây Ban Nha Real Madrid 3–0 Videoton  Hungary Hungary Sân vận động Sóstói, Székesfehérvár 30.000
0–1 Tây Ban Nha Santiago Bernabéu, Madrid 90.000
1985–86  Tây Ban Nha Real Madrid 5–1 Köln Flag of Germany.svg Tây Đức Tây Ban Nha Santiago Bernabéu, Madrid 85.000
0–2 Tây Đức Sân vận động Olympic, Berlin 15.000
1986–87 Thụy Điển Thụy Điển IFK Göteborg 1–0 Dundee United  Scotland Thụy Điển Nya Ullevi, Gothenburg 50.023
1–1 Scotland Tannadice Park, Dundee 20.911
1987–88 Flag of Germany.svg Tây Đức Bayer Leverkusen 0–3 Espanyol  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Estadi de Sarrià, Barcelona 42.000
3–0* Tây Đức Sân vận động Ulrich Haberland, Leverkusen 22.000
1988–89  Ý Napoli 2–1 VfB Stuttgart Flag of Germany.svg Tây Đức Ý Sân vận động San Paolo, Naples 83.000
3–3 Tây Đức Neckarstadion, Stuttgart 67.000
1989–90  Ý Juventus 3–1 Fiorentina  Ý Ý Sân vận động Comunale, Turin 45.000
0–0 Ý Sân vận động Partenio, Avellino 32.000
1990–91  Ý Internazionale 2–0 Roma  Ý Ý San Siro, Milan 68.887
0–1 Ý Sân vận động Olimpico, Rome 70.901
1991–92  Hà Lan Ajax 2–2 Torino  Ý Ý Stadio delle Alpi, Turin 65.377
0–0 Hà Lan Sân vận động Olympic, Amsterdam 42.000
1992–93  Ý Juventus 3–1 Borussia Dortmund  Đức Đức Westfalenstadion, Dortmund 37.000
3–0 Ý Stadio delle Alpi, Turin 62.781
1993–94  Ý Internazionale 1–0 Salzburg  Áo Áo Sân vận động Ernst Happel, Viên 47.500
1–0 Ý San Siro, Milan 80.326
1994–95  Ý Parma 1–0 Juventus  Ý Ý Sân vận động Ennio Tardini, Parma 22.062
1–1 Ý San Siro, Milan 80.754
1995–96  Đức Bayern Munich 2–0 Bordeaux  Pháp Đức Sân vận động Olympic, Munich 62.000
3–1 Pháp Parc Lescure, Bordeaux 36.000
1996–97  Đức Schalke 04 1–0 Internazionale  Ý Đức Parkstadion, Gelsenkirchen 56.000
0–1* Ý San Siro, Milan 83.000
1997–98  Ý Internazionale 3–0 Lazio  Ý Pháp Sân vận động Công viên các Hoàng tử, Paris 44.412
1998–99  Ý Parma 3–0 Marseille  Pháp Nga Sân vận động Luzhniki, Moskva 62.000
1999–2000  Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray (UCL) 0–0*[A] Arsenal (UCL)  Anh Đan Mạch Sân vận động Parken, Copenhagen 38.919
2000–01  Anh Liverpool 5–4§[B] Deportivo Alavés  Tây Ban Nha Đức Westfalenstadion, Dortmund 48.050
2001–02  Hà Lan Feyenoord (UCL) 3–2 Borussia Dortmund (UCL)  Đức Hà Lan De Kuip, Rotterdam 45.611
2002–03 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Porto 3–2dagger[C] Celtic (UCL)  Scotland Tây Ban Nha Estadio Olímpico de Sevilla, Seville 52.972
2003–04  Tây Ban Nha Valencia 2–0 Marseille (UCL)  Pháp Thụy Điển Nya Ullevi, Gothenburg 39.000
2004–05  Nga CSKA Moscow (UCL) 3–1 Sporting CP Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Sân vận động José Alvalade, Lisbon 47.085
2005–06  Tây Ban Nha Sevilla 4–0 Middlesbrough  Anh Hà Lan Sân vận động Philips, Eindhoven 33.100
2006–07  Tây Ban Nha Sevilla 2–2*[D] Espanyol  Tây Ban Nha Scotland Hampden Park, Glasgow 47.602
2007–08  Nga Zenit Saint Petersburg 2–0 Rangers (UCL)  Scotland Anh Sân vận động Thành phố Manchester, Manchester 43.878
2008–09  Ukraina Shakhtar Donetsk (UCL) 2–1dagger[E] Werder Bremen (UCL)  Đức Thổ Nhĩ Kỳ Sân vận động Şükrü Saracoğlu, Istanbul 37.357
2009–10  Tây Ban Nha Atlético Madrid (UCL) 2–1dagger[F] Fulham  Anh Đức Hamburg Arena, Hamburg 49.000
2010–11 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Porto 1–0 Braga (UCL) Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Cộng hòa Ireland Dublin Arena, Dublin 45.391
2011–12  Tây Ban Nha Atlético Madrid 3–0 Athletic Bilbao  Tây Ban Nha România Arena Națională, Bucharest 52.347
2012–13  Anh Chelsea (UCL) 2–1 Benfica (UCL) Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Hà Lan Amsterdam Arena, Amsterdam 46.163
2013–14  Tây Ban Nha Sevilla 0–0*[G] Benfica (UCL) Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Ý Sân vận động Juventus, Turin 33.120
2014–15  Tây Ban Nha Sevilla 3–2 Dnipro (UCL)  Ukraina Ba Lan Sân vận động Quốc gia, Warsaw 45.000
2015–16  Tây Ban Nha Sevilla (UCL) 3–1 Liverpool  Anh Thụy Sĩ St. Jakob-Park, Basel 34.429
2016–17  Anh Manchester United 2–0 Ajax (UCL)  Hà Lan Thụy Điển Friends Arena, Solna 46.961
2017–18  Tây Ban Nha Atlético Madrid (UCL) 3–0 Marseille  Pháp Pháp Parc Olympique Lyonnais, Décines-Charpieu 55.768
2018–19  Anh Chelsea 4–1 Arsenal  Anh Azerbaijan Sân vận động Olympic, Baku 51.370
2019–20  Tây Ban Nha Sevilla 3-2 Inter Milan  Ý Đức RheinEnergieStadion, Cologne 0
Các trận chung kết sắp tới
Mùa giải Quốc gia Trận chung kết Trận Trận chung kết Quốc gia Địa điểm
2020–21 v Ba Lan Sân vận động Energa Gdańsk, Gdańsk
2021–22 v Tây Ban Nha Sân vận động Ramón Sánchez Pizjuán, Seville
2022–23 v Hungary Puskás Aréna, Budapest

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích trong UEFA Cup và UEFA Europa League theo câu lạc bộ
Câu lạc bộ Vô địch Á quân Năm vô địch Năm á quân
Tây Ban Nha Sevilla 6 0 2006, 2007, 2014, 2015, 2016, 2020
Anh Liverpool 3 1 1973, 1976, 2001 2016
Ý Juventus 3 1 1977, 1990, 1993 1995
Ý Internazionale 3 1 1991, 1994, 1998 1997
Tây Ban Nha Atlético Madrid 3 0 2010, 2012, 2018
Đức Borussia Mönchengladbach 2 2 1975, 1979 1973, 1980
Anh Tottenham Hotspur 2 1 1972, 1984 1974
Hà Lan Feyenoord 2 0 1974, 2002
Thụy Điển IFK Göteborg 2 0 1982, 1987
Tây Ban Nha Real Madrid 2 0 1985, 1986
Ý Parma 2 0 1995, 1999
Bồ Đào Nha Porto 2 0 2003, 2011
Anh Chelsea 2 0 2013, 2019
Bỉ Anderlecht 1 1 1983 1984
Hà Lan Ajax 1 1 1992 2017
Hà Lan PSV 1 0 1978
Đức Eintracht Frankfurt 1 0 1980
Anh Ipswich Town 1 0 1981
Đức Bayer Leverkusen 1 0 1988
Ý Napoli 1 0 1989
Đức Bayern Munich 1 0 1996
Đức Schalke 04 1 0 1997
Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 1 0 2000
Tây Ban Nha Valencia 1 0 2004
Nga CSKA Moscow 1 0 2005
Nga Zenit Saint Petersburg 1 0 2008
Ukraina Shakhtar Donetsk 1 0 2009
Anh Manchester United 1 0 2017
Bồ Đào Nha Benfica 0 3 1983, 2013, 2014
Pháp Marseille 0 3 1999, 2004, 2018
Tây Ban Nha Athletic Bilbao 0 2 1977, 2012
Tây Ban Nha Espanyol 0 2 1988, 2007
Đức Borussia Dortmund 0 2 1993, 2002
Anh Arsenal 0 2 2000, 2019
Anh Wolverhampton Wanderers 0 1 1972
Hà Lan Twente 0 1 1975
Bỉ Brugge 0 1 1976
Pháp Bastia 0 1 1978
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Sao Đỏ Belgrade 0 1 1979
Hà Lan AZ 0 1 1981
Đức Hamburg 0 1 1982
Hungary Vidi 0 1 1985
Đức Köln 0 1 1986
Scotland Dundee United 0 1 1987
Đức Stuttgart 0 1 1989
Ý Fiorentina 0 1 1990
Ý Roma 0 1 1991
Ý Torino 0 1 1992
Áo Salzburg 0 1 1994
Pháp Bordeaux 0 1 1996
Ý Lazio 0 1 1998
Tây Ban Nha Alavés 0 1 2001
Scotland Celtic 0 1 2003
Bồ Đào Nha Sporting CP 0 1 2005
Anh Middlesbrough 0 1 2006
Scotland Rangers 0 1 2008
Đức Werder Bremen 0 1 2009
Anh Fulham 0 1 2010
Bồ Đào Nha Braga 0 1 2011
Ukraina Dnipro 0 1 2015

Theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích trong các trận chung kết theo quốc gia
Quốc gia Vô địch Á quân Tổng cộng
 Tây Ban Nha 12 5 17
 Anh 9 7 16
 Ý 9 6 15
 Đức[A] 6 8 14
 Hà Lan 4 3 7
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 2 5 7
 Nga 2 0 2
Thụy Điển Thụy Điển 2 0 2
 Bỉ 1 2 3
 Ukraina 1 1 2
 Thổ Nhĩ Kỳ 1 0 1
 Pháp 0 5 5
 Scotland 0 3 3
 Áo 0 1 1
 Hungary 0 1 1
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư 0 1 1
Tổng cộng 48 48 96
Ghi chú

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

A. ^ Tỷ số là 0–0 sau 90 phút thi đấu chính thức và đá hiệp phụ. Galatasaray giành chiến thắng 4–1 trên chấm đá luân lưu.[7]

B. ^ Tỷ số là 4–4 sau 90 phút thi đấu chính thức. Liverpool ghi bàn thắng vàng ở phút thứ 26 của hiệp phụ.[8]

C. ^ Tỷ số là 2–2 sau 90 phút thi đấu chính thức.[9]

D. ^ Tỷ số là 2–2 sau 90 phút thi đấu chính thức và đá hiệp phụ. Sevilla giành chiến thắng 3–1 trên chấm đá luân lưu.[10]

E. ^ Tỷ số là 1–1 sau 90 phút thi đấu chính thức.[11]

F. ^ Tỷ số là 1–1 sau 90 phút thi đấu chính thức.[12]

G. ^ Tỷ số là 0–0 sau 90 phút thi đấu chính thức và đá hiệp phụ. Sevilla giành chiến thắng 4–2 trên chấm đá luân lưu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chung

  • “UEFA Cup”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation (RSSSF). ngày 18 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2008.

Cụ thể

  1. ^ a ă “Competition format”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 13 tháng 7 năm 2005. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  2. ^ “2009 final: Istanbul”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 31 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  3. ^ “Spurs keep Wolves at bay”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 2 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  4. ^ “Sevilla make it four three-time winners”. Union of European Football Associations (UEFA). ngày 15 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2014.
  5. ^ “Sevilla sinh ra để thống trị Europa League”. Báo Bóng đá. 20 tháng 5 năm 2016. Truy cập 26 tháng 2 năm 2020.
  6. ^ “UEFA Cup: All-time finals”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 30 tháng 6 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  7. ^ “1999/00: Galatasaray the pride of Turkey”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 1 tháng 6 năm 2000. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  8. ^ “2000/01: Liverpool prevail in nine-goal thriller”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 1 tháng 6 năm 2001. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  9. ^ “2002/03: Mourinho makes his mark”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 1 tháng 6 năm 2003. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  10. ^ “2006/07: Sevilla defend their honour”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 1 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  11. ^ “2008/09: Shakhtar strike gold in Istanbul”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 1 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  12. ^ “2009/10: Atletico crown historic campaign”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 1 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]