Danh sách vị quân chủ đương nhiệm trên thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Một vị quân chủ là người đứng đầu của một quốc gia theo thể chế quân chủ.

Các vị quân chủ có sự phân biệt bởi danh hiệu và phong cách, mà trong trường hợp nhất được xác định theo truyền thống, và được đảm bảo dưới hiến pháp của quốc gia. Một loạt các danh hiệu được dùng cho các vị quân chủ, ví dụ như, "quốc vương" và "nữ vương", "hoàng tử" và "công chúa", "hoàng đế" và "nữ hoàng".

Quân chủ[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú:[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú Ý nghĩa
Quân chủ Tên của nhà vua, đứng trước là danh hiệu
Bắt đầu Ngày mà vị quân chủ đó bắt đầu đảm đương vị trí "quân chủ".
Triều đại Tên của gia đình hoàng gia.
Hình thức Hình thức của chế độ quân chủ.
Kế vị Hình thức kế vị ngai vàng.
Hiệu kỳ Hiệu kỳ của quân chủ.
N/A Không có
Đánh dấu trường hơp dữ liệu không sẵn có.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh thổ Hình ảnh Quân chủ Bắt đầu Thời gian Triều đại Hình thức Kế vị Hiệu kỳ Chú thích
 Công quốc Andorra Emmanuel Macron in Tallinn Digital Summit. Welcome dinner hosted by HE Donald Tusk. Handshake (36669381364) (cropped 2).jpg Hoàng thân Emmanuel Macron [fn 1][fn 1] 14/5/2017 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000101.000000101 ngày N/A Lập hiến [1][2]
Mons. Vives (30612833490).jpg Hoàng thân, Tổng giám mục Joan Enric [fn 1][fn 1] 12/5/2003 &0000000000000016.00000016 năm, &0000000000000103.000000103 ngày
 Antigua và Barbuda Queen Elizabeth II on 3 June 2019.jpg Nữ hoàng Elizabeth II[fn 2] 1/11/1981[fn 3][fn 2] &0000000000000037.00000037 năm, &0000000000000295.000000295 ngày Windsor[fn 4][fn 3] Lập hiến Nối ngôi Royal Standard BR Commonwealth [3][4]
 Thịnh vượng chung Úc Nữ hoàng Elizabeth II[fn 2] 06/02/1952 &0000000000000067.00000067 năm, &0000000000000198.000000198 ngày Lập hiến Royal Standard of Australia [3][5]
 Thịnh vượng chung Bahamas Nữ hoàng Elizabeth II[fn 2] 10/07/1973 &0000000000000046.00000046 năm, &0000000000000044.00000044 ngày Lập hiến Royal Standard BR Commonwealth [3][6]
 Barbados Nữ hoàng Elizabeth II[fn 2] 30/11/1966 &0000000000000052.00000052 năm, &0000000000000266.000000266 ngày Lập hiến
 Canada Nữ hoàng Elizabeth II[fn 2] 6/2/1952 &0000000000000067.00000067 năm, &0000000000000198.000000198 ngày Lập hiến Royal Standard of Canada [3][7]
 Belize Nữ hoàng Elizabeth II[fn 2] 21/9/1981 &0000000000000037.00000037 năm, &0000000000000336.000000336 ngày Lập hiến Royal Standard BR Commonwealth [3][8]
 Grenada Nữ hoàng Elizabeth II[fn 2] 7/2/1974 &0000000000000045.00000045 năm, &0000000000000197.000000197 ngày Lập hiến Royal Standard BR Commonwealth [3][9]
 Jamaica Nữ hoàng Elizabeth II[fn 2] 6/8/1962 &0000000000000057.00000057 năm, &0000000000000017.00000017 ngày Lập hiến Royal Standard of Jamaica [3][10]
 Vương quốc New Zealand Nữ hoàng Elizabeth II[fn 2] 6/2/1952 &0000000000000067.00000067 năm, &0000000000000198.000000198 ngày Lập hiến Royal Standard of New Zealand [3][11]
 Nhà nước độc lập Papua New Guinea Nữ hoàng Elizabeth II[fn 2] 16/9/1975 &0000000000000043.00000043 năm, &0000000000000341.000000341 ngày Lập hiến Royal Standard BR Commonwealth [3][12]
 Liên bang Saint Kitts và Nevis Nữ hoàng Elizabeth II[fn 2] 19/9/1983 &0000000000000035.00000035 năm, &0000000000000338.000000338 ngày Lập hiến Royal Standard BR Commonwealth [3][13]
 Saint Lucia Nữ hoàng Elizabeth II[fn 2] 22/2/1979 &0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000182.000000182 ngày Lập hiến [3][14]
 Saint Vincent và Grenadines Nữ hoàng Elizabeth II[fn 2] 27/10/1979 &0000000000000039.00000039 năm, &0000000000000300.000000300 ngày Lập hiến [3][15]
 Quần đảo Solomon Nữ hoàng Elizabeth II[fn 2] 7/7/1978 &0000000000000041.00000041 năm, &0000000000000047.00000047 ngày Lập hiến Royal Standard BR Commonwealth [3][16]
 Tuvalu Nữ hoàng Elizabeth II[fn 2] 1/10/1978 &0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000326.000000326 ngày Lập hiến Royal Standard BR Commonwealth [3][17]
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Nữ hoàng Elizabeth II[fn 2] 6/2/1952 &0000000000000067.00000067 năm, &0000000000000198.000000198 ngày Lập hiến Royal Standard of the United Kingdom

Royal Standard of the United Kingdom in Scotland[fn 7][fn 4]

[3]
 Vương quốc Bahrain Hamad bin Isa Al Khalifa April 2016.jpg Quốc vương Hamad ibn Isa 6/3/1999 &0000000000000020.00000020 năm, &0000000000000170.000000170 ngày Al Khalifah Pha trộn Nối ngôi
Royal Standard of Bahrain.svg
[18]
 Vương quốc Bỉ King Philippe of Belgium (Belgian National Day, 2018).jpg Quốc vương Philippe 21/7/2013 &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000033.00000033 ngày Saxe-Coburg and Gotha !Saxe-Coburg and Gotha[fn 4][fn 3] Lập hiến Nối ngôi Personal Standard of Philippe, King of the Belgians [22]
 Vương quốc Bhutan King Jigme Khesar Namgyel Wangchuck (edit).jpg Quốc vương Jigme Khesar Namgyel Wangchuck 14/12/2006[fn 11][fn 5] &0000000000000012.00000012 năm, &0000000000000252.000000252 ngày Wangchuck !Wangchuck Lập hiến Nối ngôi [24]
 Nhà nước Brunei Darussalam Hassanal Bolkiah.jpg Sultan Hassanal Bolkiah 4/10/1967Lỗi chú thích: Không có </ref> để đóng thẻ <ref> &0000000000000051.00000051 năm, &0000000000000323.000000323 ngày Bolkiah Chuyên chế Nối ngôi
Royal Standard of Brunei.svg
 Vương quốc Campuchia Norodom Sihamoni (2007) (crop).jpg Quốc vương Norodom Sihamoni 14/10/2004 &0000000000000014.00000014 năm, &0000000000000313.000000313 ngày Norodom Lập hiến Nối ngôi và bầu cử Royal Standard of the King of Cambodia [25]
 Vương quốc Đan Mạch Drottning Margrethe av Danmark crop.jpg Nữ vương Margrethe II 14/1/1972 &0000000000000047.00000047 năm, &0000000000000221.000000221 ngày Glucksburg Lập hiến Nối ngôi Royal Standard of Denmark [26]
 Nhật Bản Emperor Naruhito (may 2019).jpg Thiên hoàng Naruhito[fn 6] 1/5/2019 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000114.000000114 ngày Yamato Lập hiến Nối ngôi
Flag of the Japanese Emperor.svg
[28]
 Vương quốc Jordan King Abdullah portrait.jpg Quốc vương Abdullah II 7/2/1999 &0000000000000020.00000020 năm, &0000000000000197.000000197 ngày Hāshim Lập hiến Nối ngôi[fn 21][fn 7] Royal Standard of Jordan [30][31]
 Nhà nước Kuwait Sheikh Sabah IV.jpg Emirs Sabah al-Ahmad 29/1/2006 &0000000000000013.00000013 năm, &0000000000000206.000000206 ngày Al Sabah[fn 9][fn 8] Lập hiến Nối ngôi và bầu cử [32]
 Vương quốc Lesotho Letsie III.jpg Quốc vương Letsie III 7/2/1996 &0000000000000023.00000023 năm, &0000000000000197.000000197 ngày Moshesh Lập hiến Nối ngôi và bầu cử
Royal Standard of Lesotho.svg
 Công quốc Liechtenstein Fürst Hans-Adam II. von und zu Liechtenstein (cropped).jpg Hoàng thân Hans-Adam II 13/11/1989 &0000000000000029.00000029 năm, &0000000000000283.000000283 ngày Liechtenstein Lập hiến Nối ngôi Royal Standard of the Prince of Liechtenstein [33]
 Đại Công quốc Luxembourg Henri of Luxembourg (2009).jpg Đại công tước Henri 7/10/2000 &0000000000000018.00000018 năm, &0000000000000320.000000320 ngày Luxembourg-Nassau Lập hiến Nối ngôi [34]
 Liên bang Malaysia Quốc vương Agong Abdullah[fn 27][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9] 31/1/2019 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000204.000000204 ngày Pahang Lập hiến Bầu cử Royal Standard of the Yang di-Pertuan Agong of Malaysia [36]
 Công giáo Monaco Albert II February 2015 (cropped).jpg Quốc vương Albert II 6/4/2005 &0000000000000014.00000014 năm, &0000000000000139.000000139 ngày Grimaldi Lập hiến Nối ngôi Personal Standard of Prince Albert II of Monaco [37]
 Vương quốc Maroc Mohammed VI.jpg Quốc vương Mohammed VI 23/7/1999 &0000000000000020.00000020 năm, &0000000000000031.00000031 ngày Alawi Lập hiến Nối ngôi Royal Standard of Morocco [38]
 Vương quốc Hà Lan Koning-willem-alexander-okt-15-s.jpg Quốc vương Willem-Alexander 30/4/2013 &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000115.000000115 ngày Orange-Nassau[fn 32] Lập hiến Nối ngôi Royal Standard of the Netherlands [39]
 Vương quốc Na Uy H.M. Kong Harald taler (10308347696)- edit.jpg Quốc vương Harald V 17/1/1991 &0000000000000028.00000028 năm, &0000000000000218.000000218 ngày Glücksburg Lập hiến Nối ngôi
Kongeflagg.svg
 Vương quốc Oman QaboosBinSaidAlSaid.jpg Sultan Qaboos bin Said 23/7/1970 &0000000000000049.00000049 năm, &0000000000000031.00000031 ngày Al Said Chuyên chế Nối ngôi Standard of the Sultan of Oman [40][41]
 Nhà nước Qatar Tamim bin Hamad Al Thani cropped.jpg Emir Tamim bin Hamad 25/06/2013 &0000000000000106.000000106 năm, &0000000000000059.00000059 ngày Al Thani Pha trộn[fn 10] Nối ngôi [43]
 Vương quốc Ả Rập Xê Út Salman bin Abdull aziz December 9, 2013.jpg Quốc vương Salman bin Abdul‘aziz 23/1/2015 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000212.000000212 ngày Al Saud Chuyên chế Hereditary and elective[fn 35][fn 11] Royal Standard of Saudi Arabia [45]
 Vương quốc Tây Ban Nha King of Spain (2015, cropped).jpg Quốc vương Felipe VI 19/6/2014 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000065.00000065 ngày Bourbon Lập hiến Nối ngôi Royal Standard of Spain [46]
 Vương quốc Swaziland King Mswati III 2014.jpg Quốc vương Mswati III 25/4/1986 &0000000000000033.00000033 năm, &0000000000000120.000000120 ngày Dlamini Chuyên chế Hereditary and elective[fn 36][fn 12] Royal Standard of Swaziland [49]
 Vương quốc Thụy Điển Royal Wedding Stockholm 2010-Konserthuset-433.jpg Quốc vương Carl XVI Gustaf 15/9/1973 &0000000000000045.00000045 năm, &0000000000000342.000000342 ngày Bernadotte Lập hiến Nối ngôi Royal Standard of Sweden [50]
 Vương quốc Thái Lan King Rama X official (crop).png Quốc vương Vajiralongkorn 13/10/2016 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000314.000000314 ngày Chakri Lập hiến Nối ngôi
King's Standard of Thailand.svg
 Vương quốc Tonga Ulukalala Lavaka Ata.jpg Quốc vương Tupou VI 18/3/2012 &0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000158.000000158 ngày Tupou Lập hiến Nối ngôi Royal Standard of Tonga [51]
 Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất Khalifa Bin Zayed Al Nahyan-CROPPED.jpg Tổng thống Khalifa bin Zayed 3/11/2004 &0000000000000014.00000014 năm, &0000000000000293.000000293 ngày Al Nahya Pha trộn Bầu cử và truyền ngôi Standard of the President of the United Arab Emirates [52]
  Thành quốc Vatican Franciscus in 2015.jpg Giáo hoàng Phanxicô[fn 13] 13/3/2013 &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000163.000000163 ngày !N/A Chuyên chế Bầu cử
Insigne Francisci.svg
[53]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă The president of France and the bishop of Urgell each hold the position of co-prince of Andorra, but there is no personal title attached to the role.
  2. ^ Elizabeth II previously reigned over this country as Queen of the United Kingdom, from ngày 6 tháng 2 năm 1952 until the nation's independence and the creation of a separate crown.
  3. ^ a ă The royal family of Belgium and the House of Windsor are both lines of the House of Saxe-Coburg and Gotha,[19][20] which is a branch of the House of Wettin.[21]
  4. ^ Lower flag is for use in Scotland only, upper flag is used in England, Northern Ireland and Wales.
  5. ^ Coronation took place ngày 6 tháng 11 năm 2008.[23]
  6. ^ "Naruhito" is the current emperor's given name, but it is not his regnal name, and he is never referred to as this in Japanese. The era of Naruhito's reign bears the name "Reiwa", and according to custom he will be renamed "Emperor Reiwa" following his death.[27]
  7. ^ Succession is based upon primogeniture. However, the reigning king may also select his successor from among eligible princes.[29]
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Utbah
  9. ^ Official title: Yang di-Pertuan Agong. It roughly translates as "Supreme Head of State", and is commonly rendered in English as "King".[35]
  10. ^ Monarchy is constitutional by law, but remains absolute in practice.[42]
  11. ^ Succession is determined by consensus within the House of Saud as to who will be Crown Prince. This consensus may change depending on the Crown Prince's actions.[44]
  12. ^ Succession is subject to customary law, and does not follow primogeniture. A council of elders selects who among the reigning king's wives will be mother of the next king. This woman will succeed as Ndlovukati upon her son's ascension to throne, and will rule alongside him for the duration of his reign. The king's first two wives are considered ineligible.[47][48]
  13. ^ As Sovereign of the Vatican City, by virtue of being Bishop of Rome.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Government of Andorra (ngày 23 tháng 12 năm 2009). “Recepció de Nadal del copríncep episcopal Joan-Enric Vives”. Portal web del Govern d’Andorra (bằng tiếng Catalan). Government of Andorra. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ Constitution of Andorra, Ch. 3.
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m Government of the United Kingdom. “The Queen and the Commonwealth”. Official website of the British Monarchy. The Royal Household. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 
  4. ^ Constitution of Antigua and Barbuda, Art. 68.
  5. ^ Constitution of Australia, Art. 61.
  6. ^ Constitution of the Bahamas, Art. 71.
  7. ^ Constitution of Canada, Art. 9.
  8. ^ Constitution of Belize, Art. 36.
  9. ^ Constitution of Grenada, Art. 57.
  10. ^ Constitution of Jamaica, Art. 68.
  11. ^ Constitution Act 1986: Part 1.
  12. ^ Constitution of Papua New Guinea, Art. 82.
  13. ^ Constitution of Saint Kitts and Nevis, Art. 51.
  14. ^ Constitution of Saint Lucia, Art. 59.
  15. ^ Constitution of Saint Vincent and the Grenadines, Art. 50.
  16. ^ Constitution of Solomon Islands, Art. 1.
  17. ^ Constitution of Tuvalu, Art. 48.
  18. ^ “The Kingdom of Bahrain: The Constitutional Changes”. The Estimate (The International Estimate, Inc.). Ngày 22 tháng 2 năm 2002. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011. 
  19. ^ “The Belgian Monarchy” (PDF). Government of Belgium, Chancellery of the Prime Minister. tr. 11. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2012. 
  20. ^ Government of the United Kingdom. “The House of Windsor”. Official website of the British Monarchy. The Royal Household. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010. 
  21. ^ Herzogliche Hauptverwaltung. “The House of Wettin”. Das Herzogliche Haus Sachsen-Coburg und Gotha. The Duke of Saxe-Coburg and Gotha's Family Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010. 
  22. ^ Government of Belgium. “King Philippe”. The Belgian Monarchy. Federal Public Service; Chancery of the Prime Minister. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2013. 
  23. ^ Denyer, Simon (ngày 7 tháng 11 năm 2008). “Bhutan's Dragon King shows he is man of the people”. Reuters (Thomson Reuters). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011. 
  24. ^ Staff writers (ngày 15 tháng 12 năm 2006). “Bhutanese king steps down early”. BTCN News (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2011. 
  25. ^ Government of Cambodia.
  26. ^ Government of Denmark. “Her Majesty The Queen of Denmark”. The Danish Monarchy. Royal Court of Denmark. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 
  27. ^ Embassy of Japan in Pakistan (ngày 7 tháng 12 năm 2007). “National Day of Japan to be celebrated” (Thông cáo báo chí). Government of Japan. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010. 
  28. ^ Government of Japan. “Their Majesties the Emperor and Empress”. Imperial Household Agency. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 
  29. ^ Constitution of Jordan, Art. 28.
  30. ^ Government of Jordan. “His Majesty King Abdullah II”. Abdullah II Official Website. The Royal Hashemite Court. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011. 
  31. ^ Government of Jordan. “The Hashemites: Introduction”. Office of King Hussein I. The Royal Hashemite Court. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010. 
  32. ^ Government of Kuwait. “H.H. Amir Sabah Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah”. Diwan of the Almiri Court. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2011. 
  33. ^ Government of Liechtenstein. “Prince Hans-Adam II”. Portal of the Principality of Liechtenstein. Government Spokesperson’s Office. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010. 
  34. ^ Government of Luxembourg. “Grand Duke Henri”. Press and Information Service. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010. 
  35. ^ Malaysian Administrative Modernisation and Management Planning Unit. “The Yang di-Pertuan Agong”. myGovernment. Government of Malaysia. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2011. 
  36. ^ National Library of Malaysia. “Yang di-Pertuan Agong XIV”. Government of Malaysia. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011. 
  37. ^ “The House of Grimaldi”. Infinite Public Relations. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 
  38. ^ Laurenson, John (ngày 11 tháng 3 năm 2006). “The most powerful man in Morocco”. BTCN News (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2011. 
  39. ^ Government of the Netherlands. “Zijne Majesteit Koning Willem-Alexander” [His Majesty King Willem-Alexander]. The Dutch Royal House (bằng tiếng Hà Lan). Government Information Service. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2013. 
  40. ^ Sultan Qaboos Centre for Islamic Culture. “About H.M the Sultan”. Government of Oman, Diwan of the Royal Court. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011. 
  41. ^ Nyrop, Richard F (2008). Area Handbook for the Persian Gulf States. Wildside Press LLC. tr. 341. ISBN 978-1-4344-6210-7. 
  42. ^ World and Its Peoples: Arabian Peninsula. Marshall Cavendish. 2006. tr. 64. ISBN 978-0-7614-7571-2. 
  43. ^ Government of Qatar. “H.H. The Amir's Biography”. Diwan of the Amiri Court. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011. 
  44. ^ Cordesman, Anthony H (2009). Saudi Arabia: national security in a troubled region. ATCN-CLIO. tr. 9. ISBN 978-0-313-38076-1. : "In October 2006, King Abdullah issued a new succession law that amended the 1992 Basic Law and formalized the process by creating the Allegiance Commission. The new law both defines how a king will choose among possible candidates and provides a formal way for developing a consensus to choose the king's successor. The Allegiance Commission will select a king and crown prince upon the death or incapacitation of either. This commission expands the role of the ruling family in the selection process.... It is composed of some 35 sons and grandsons of the late founder of the Kingdom, Abd al-Aziz al-Saud, who will vote in secret ballots on who could and could not be eligible to be future kings and crown princes."
  45. ^ “Saudi Arabia's King Abdullah dies”. [[BTCN News]]. Ngày 23 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015. 
  46. ^ The Royal Household of His Majesty the King. “His Majesty the King Juan Carlos”. The Royal Household of His Majesty the King. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2014. 
  47. ^ Marwick, Brian Allan (1940). The Swazi: an ethnographic account of the natives of the Swaziland Protectorate. Cambridge University Press. tr. 5–75. 
  48. ^ Rubin, N.N. (ngày 28 tháng 7 năm 2009). “The Swazi Law of Succession: A Restatement”. Journal of African Law (Cambridge University Press) 9 (2): 90–113. doi:10.1017/S0021855300001108. 
  49. ^ Simelane, H.S. (2005), “Swaziland: Mswati III, Reign of”, trong Shillington, Kevin, Encyclopedia of African history 3, Fitzroy Dearborn, tr. 1528–30, 9781579584559 
  50. ^ Government of Sweden. “H.M. King Carl XVI Gustaf”. Sveriges Kungahus (bằng tiếng Thụy Điển). Information and Press Department. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010. 
  51. ^ Government of Tonga.
  52. ^ Rosenthal, Laurie (12 tháng 6 năm 2006). “Sheikh Khalifa bin Zayed Al Nahyan”. The Nation (Katrina vanden Heuvel). 
  53. ^ “Argentina's Jorge Mario Bergoglio elected Pope”. [[BTCN News]]. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2013.