Danh sách vị quân chủ đương nhiệm trên thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Một vị quân chủ là người đứng đầu của một quốc gia theo thể chế quân chủ.

Các vị quân chủ có sự phân biệt bởi danh hiệu và phong cách, mà trong trường hợp nhất được xác định theo truyền thống, và được đảm bảo dưới hiến pháp của quốc gia. Một loạt các danh hiệu được dùng cho các vị quân chủ, ví dụ như, "quốc vương" và "nữ vương", "hoàng tử" và "công chúa", "hoàng đế" và "nữ hoàng".

Quân chủ[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú:[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú Ý nghĩa
Quân chủ Tên của nhà vua, đứng trước là danh hiệu
Bắt đầu Ngày mà vị quân chủ đó bắt đầu đảm đương vị trí "quân chủ".
Triều đại Tên của gia đình hoàng gia/vương thất.
Hình thức Hình thức của chế độ quân chủ.
Kế vị Hình thức kế vị ngai vàng.
Hiệu kỳ Hiệu kỳ của quân chủ.
N/A Không có
Đánh dấu trường hơp dữ liệu không sẵn có.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh thổ Hình ảnh Quân chủ Bắt đầu Thời gian Triều đại Hình thức Kế vị Hiệu kỳ Chú thích
 Công quốc Andorra Emmanuel Macron in Tallinn Digital Summit. Welcome dinner hosted by HE Donald Tusk. Handshake (36669381364) (cropped 2).jpg Hoàng thân, Tổng thống Pháp Emmanuel Macron [fn 1][fn 1] 14/5/2017 4 năm, 253 ngày N/A Lập hiến [1][2]
Mons. Vives (30612833490).jpg Hoàng thân, Tổng giám mục Joan Enric [fn 1][fn 1] 12/5/2003 18 năm, 255 ngày
 Antigua và Barbuda Queen Elizabeth II on 3 June 2019.jpg Nữ vương Elizabeth II[fn 2] 1/11/1981[fn 3][fn 2] 40 năm, 82 ngày Windsor[fn 4][fn 3] Lập hiến Nối ngôi Royal Standard BR Commonwealth [3][4]
 Thịnh vượng chung Úc 06/02/1952 69 năm, 350 ngày Lập hiến Royal Standard of Australia [3][5]
 Thịnh vượng chung Bahamas 10/07/1973 48 năm, 196 ngày Lập hiến Royal Standard BR Commonwealth [3][6]
 Canada 6/2/1952 69 năm, 350 ngày Lập hiến Royal Standard of Canada [3][7]
 Belize 21/9/1981 40 năm, 123 ngày Lập hiến Royal Standard BR Commonwealth [3][8]
 Grenada 7/2/1974 47 năm, 349 ngày Lập hiến Royal Standard BR Commonwealth [3][9]
 Jamaica 6/8/1962 59 năm, 169 ngày Lập hiến Royal Standard of Jamaica [3][10]
 Vương quốc New Zealand 6/2/1952 69 năm, 350 ngày Lập hiến Royal Standard of New Zealand [3][11]
 Nhà nước độc lập Papua New Guinea 16/9/1975 46 năm, 128 ngày Lập hiến Royal Standard BR Commonwealth [3][12]
 Liên bang Saint Kitts và Nevis 19/9/1983 38 năm, 125 ngày Lập hiến Royal Standard BR Commonwealth [3][13]
 Saint Lucia 22/2/1979 42 năm, 334 ngày Lập hiến [3][14]
 Saint Vincent và Grenadines 27/10/1979 42 năm, 87 ngày Lập hiến [3][15]
 Quần đảo Solomon 7/7/1978 43 năm, 199 ngày Lập hiến Royal Standard BR Commonwealth [3][16]
 Tuvalu 1/10/1978 43 năm, 113 ngày Lập hiến Royal Standard BR Commonwealth [3][17]
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 6/2/1952 69 năm, 350 ngày Lập hiến Royal Standard of the United Kingdom

Royal Standard of the United Kingdom in Scotland[fn 7][fn 4]

[3]
 Vương quốc Bahrain Hamad bin Isa Al Khalifa April 2016.jpg Quốc vương Hamad ibn Isa 6/3/1999 22 năm, 322 ngày Al Khalifah Pha trộn Nối ngôi
Royal Standard of Bahrain.svg
[18]
 Vương quốc Bỉ King Philippe of Belgium (Belgian National Day, 2018).jpg Quốc vương Philippe 21/7/2013 8 năm, 185 ngày Saxe-Coburg and Gotha !Saxe-Coburg and Gotha[fn 4][fn 3] Lập hiến Nối ngôi Personal Standard of Philippe, King of the Belgians [22]
 Vương quốc Bhutan King Jigme Khesar Namgyel Wangchuck (edit).jpg Quốc vương Jigme Khesar Namgyel Wangchuck 14/12/2006[fn 11][fn 5] 15 năm, 39 ngày Wangchuck !Wangchuck Lập hiến Nối ngôi [24]
 Nhà nước Brunei Darussalam Hassanal Bolkiah.jpg Sultan Hassanal Bolkiah 4/10/1967Lỗi chú thích: Không có </ref> để đóng thẻ <ref> 54 năm, 110 ngày Bolkiah Chuyên chế Nối ngôi
Royal Standard of Brunei.svg
 Vương quốc Campuchia King Norodom Sihamoni (2019).jpg Quốc vương Norodom Sihamoni 14/10/2004 17 năm, 100 ngày Norodom Lập hiến Nối ngôi và bầu cử Royal Standard of the King of Cambodia [25]
 Vương quốc Đan Mạch Drottning Margrethe av Danmark crop.jpg Nữ vương Margrethe II 14/1/1972 50 năm, 8 ngày Glucksburg Lập hiến Nối ngôi Royal Standard of Denmark [26]
 Nhật Bản Quốc Emperor Naruhito at TICAD7.jpg Thiên hoàng Naruhito[fn 6] 1/5/2019 2 năm, 266 ngày Yamato Lập hiến Nối ngôi
Flag of the Japanese Emperor.svg
[28]
 Vương quốc Hashemite Jordan King Abdullah portrait.jpg Quốc vương Abdullah II 7/2/1999 22 năm, 349 ngày Hāshim Lập hiến Nối ngôi[fn 21][fn 7] Royal Standard of Jordan [30][31]
 Nhà nước Kuwait Nawaf Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah (cropped).jpg Emirs Nawaf Al-Ahmad 29/1/2006 1 năm, 114 ngày Al Sabah[fn 9][fn 8] Lập hiến Nối ngôi và bầu cử [32]
 Vương quốc Lesotho Letsie III.jpg Quốc vương Letsie III 7/2/1996 25 năm, 349 ngày Moshesh Lập hiến Nối ngôi và bầu cử
Royal Standard of Lesotho.svg
 Thân vương quốc Liechtenstein Fürst Hans-Adam II. von und zu Liechtenstein (cropped).jpg Vương công Hans-Adam II 13/11/1989 32 năm, 70 ngày Liechtenstein Lập hiến Nối ngôi Royal Standard of the Prince of Liechtenstein [33]
 Đại Công quốc Luxembourg Henri of Luxembourg (2009).jpg Đại công tước Henri 7/10/2000 21 năm, 107 ngày Luxembourg-Nassau Lập hiến Nối ngôi [34]
 Liên bang Malaysia Sultan Abdullah Pahang 02.png Quốc vương Agong Abdullah[fn 27][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9] 31/1/2019 2 năm, 356 ngày Pahang Lập hiến Bầu cử Royal Standard of the Yang di-Pertuan Agong of Malaysia [35]
 Thân vương quốc Monaco Albert II February 2015 (cropped).jpg Quốc vương Albert II 6/4/2005 16 năm, 291 ngày Grimaldi Lập hiến Nối ngôi Personal Standard of Prince Albert II of Monaco [36]
 Vương quốc Maroc Mohammed VI.jpg Quốc vương Mohammed VI 23/7/1999 22 năm, 183 ngày Alawi Lập hiến Nối ngôi Royal Standard of Morocco [37]
 Vương quốc Hà Lan Willem-Alexander (Royal Wedding in Stockholm, 2010) cropped.jpg Quốc vương Willem-Alexander 30/4/2013 8 năm, 267 ngày Orange-Nassau[fn 32] Lập hiến Nối ngôi Royal Standard of the Netherlands [38]
 Vương quốc Na Uy H.M. Kong Harald taler (10308347696)- edit.jpg Quốc vương Harald V 17/1/1991 31 năm, 5 ngày Glücksburg Lập hiến Nối ngôi
Kongeflagg.svg
 Vương quốc Hồi giáo Oman Secretary Pompeo Meets with the Sultan of Oman Haitham bin Tariq Al Said (49565463757) (cropped).jpg Sultan Haitham bin Tariq 11/1/2020 2 năm, 11 ngày Al Said Chuyên chế Nối ngôi Standard of the Sultan of Oman [39][40]
 Nhà nước Qatar Tamim bin Hamad Al Thani cropped.jpg Emir Tamim bin Hamad 25/06/2013 108 năm, 211 ngày Al Thani Pha trộn[fn 9] Nối ngôi [42]
 Vương quốc Ả Rập Xê Út Salman bin Abdull aziz December 9, 2013.jpg Quốc vương Salman bin Abdul‘aziz 23/1/2015 6 năm, 364 ngày Al Saud Chuyên chế Hereditary and elective[fn 35][fn 10] Royal Standard of Saudi Arabia [44]
 Vương quốc Tây Ban Nha (Felipe de Borbón) Inauguración de FITUR 2018 (39840659951) (cropped).jpg Quốc vương Felipe VI 19/6/2014 7 năm, 217 ngày Bourbon Lập hiến Nối ngôi Royal Standard of Spain [45]
 Vương quốc Eswatini King Mswati III 2014.jpg Quốc vương Mswati III 25/4/1986 35 năm, 272 ngày Dlamini Chuyên chế Nối ngôi và tuyển cử[fn 36][fn 11] Royal Standard of Swaziland [48]
 Vương quốc Thụy Điển Royal Wedding Stockholm 2010-Konserthuset-433.jpg Quốc vương Carl XVI Gustaf 15/9/1973 48 năm, 129 ngày Bernadotte Lập hiến Nối ngôi Royal Standard of Sweden [49]
 Vương quốc Thái Lan King Rama X on the royal palaquin, 5 May 2019.jpg Quốc vương Rama X 13/10/2016 5 năm, 101 ngày Chakri Lập hiến Nối ngôi
King's Standard of Thailand.svg
 Vương quốc Tonga Ulukalala Lavaka Ata.jpg Quốc vương Tupou VI 18/3/2012 9 năm, 310 ngày Tupou Lập hiến Nối ngôi Royal Standard of Tonga [50]
 Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất Khalifa Bin Zayed Al Nahyan-CROPPED.jpg Tổng thống Khalifa bin Zayed 3/11/2004 17 năm, 80 ngày Al Nahya Pha trộn Bầu cử và truyền ngôi Standard of the President of the United Arab Emirates [51]
  Thành quốc Vatican Franciscus in 2015.jpg Giáo hoàng Phanxicô[fn 12] 13/3/2013 8 năm, 315 ngày !N/A Chuyên chế Bầu cử
Insigne Francisci.svg
[52]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b The president of France and the bishop of Urgell each hold the position of co-prince of Andorra, but there is no personal title attached to the role.
  2. ^ Elizabeth II previously reigned over this country as Queen of the United Kingdom, from ngày 6 tháng 2 năm 1952 until the nation's independence and the creation of a separate crown.
  3. ^ a b The royal family of Belgium and the House of Windsor are both lines of the House of Saxe-Coburg and Gotha,[19][20] which is a branch of the House of Wettin.[21]
  4. ^ Lower flag is for use in Scotland only, upper flag is used in England, Northern Ireland and Wales.
  5. ^ Coronation took place ngày 6 tháng 11 năm 2008.[23]
  6. ^ "Naruhito" is the current emperor's given name, but it is not his regnal name, and he is never referred to as this in Japanese. The era of Naruhito's reign bears the name "Reiwa", and according to custom he will be renamed "Emperor Reiwa" following his death.[27]
  7. ^ Succession is based upon primogeniture. However, the reigning king may also select his successor from among eligible princes.[29]
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Utbah
  9. ^ Monarchy is constitutional by law, but remains absolute in practice.[41]
  10. ^ Succession is determined by consensus within the House of Saud as to who will be Crown Prince. This consensus may change depending on the Crown Prince's actions.[43]
  11. ^ Succession is subject to customary law, and does not follow primogeniture. A council of elders selects who among the reigning king's wives will be mother of the next king. This woman will succeed as Ndlovukati upon her son's ascension to throne, and will rule alongside him for the duration of his reign. The king's first two wives are considered ineligible.[46][47]
  12. ^ As Sovereign of the Vatican City, by virtue of being Bishop of Rome.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Government of Andorra (ngày 23 tháng 12 năm 2009). “Recepció de Nadal del copríncep episcopal Joan-Enric Vives”. Portal web del Govern d’Andorra (bằng tiếng Catalan). Government of Andorra. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ Constitution of Andorra, Ch. 3.
  3. ^ a b c d e f g h i j k l m n o Government of the United Kingdom. “The Queen and the Commonwealth”. Official website of the British Monarchy. The Royal Household. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
  4. ^ Constitution of Antigua and Barbuda, Art. 68.
  5. ^ Constitution of Australia, Art. 61.
  6. ^ Constitution of the Bahamas, Art. 71.
  7. ^ Constitution of Canada, Art. 9.
  8. ^ Constitution of Belize, Art. 36.
  9. ^ Constitution of Grenada, Art. 57.
  10. ^ Constitution of Jamaica, Art. 68.
  11. ^ Constitution Act 1986: Part 1.
  12. ^ Constitution of Papua New Guinea, Art. 82.
  13. ^ Constitution of Saint Kitts and Nevis, Art. 51.
  14. ^ Constitution of Saint Lucia, Art. 59.
  15. ^ Constitution of Saint Vincent and the Grenadines, Art. 50.
  16. ^ Constitution of Solomon Islands, Art. 1.
  17. ^ Constitution of Tuvalu, Art. 48.
  18. ^ “The Kingdom of Bahrain: The Constitutional Changes”. The Estimate. The International Estimate, Inc. ngày 22 tháng 2 năm 2002. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011.
  19. ^ “The Belgian Monarchy” (PDF). Government of Belgium, Chancellery of the Prime Minister. tr. 11. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2012.
  20. ^ Government of the United Kingdom. “The House of Windsor”. Official website of the British Monarchy. The Royal Household. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010.
  21. ^ Herzogliche Hauptverwaltung. “The House of Wettin”. Das Herzogliche Haus Sachsen-Coburg und Gotha. The Duke of Saxe-Coburg and Gotha's Family Foundation. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010.
  22. ^ Government of Belgium. “King Philippe”. The Belgian Monarchy. Federal Public Service; Chancery of the Prime Minister. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2013.
  23. ^ Denyer, Simon (ngày 7 tháng 11 năm 2008). “Bhutan's Dragon King shows he is man of the people”. Reuters. Thomson Reuters. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011.
  24. ^ Staff writers (ngày 15 tháng 12 năm 2006). “Bhutanese king steps down early”. BTCN News. British Broadcasting Corporation. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2011.
  25. ^ Government of Cambodia.
  26. ^ Government of Denmark. “Her Majesty The Queen of Denmark”. The Danish Monarchy. Royal Court of Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
  27. ^ Embassy of Japan in Pakistan (ngày 7 tháng 12 năm 2007). “National Day of Japan to be celebrated” (Thông cáo báo chí). Government of Japan. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010. Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archivedate=|archive-date= (trợ giúp)
  28. ^ Government of Japan. “Their Majesties the Emperor and Empress”. Imperial Household Agency. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
  29. ^ Constitution of Jordan, Art. 28.
  30. ^ Government of Jordan. “His Majesty King Abdullah II”. Abdullah II Official Website. The Royal Hashemite Court. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011.
  31. ^ Government of Jordan. “The Hashemites: Introduction”. Office of King Hussein I. The Royal Hashemite Court. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010.
  32. ^ Government of Kuwait. “H.H. Amir Sabah Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah”. Diwan of the Almiri Court. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2011.
  33. ^ Government of Liechtenstein. “Prince Hans-Adam II”. Portal of the Principality of Liechtenstein. Government Spokesperson’s Office. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010.
  34. ^ Government of Luxembourg. “Grand Duke Henri”. Press and Information Service. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010.
  35. ^ National Library of Malaysia. “Yang di-Pertuan Agong XIV”. Government of Malaysia. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011.
  36. ^ “The House of Grimaldi”. Infinite Public Relations. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
  37. ^ Laurenson, John (ngày 11 tháng 3 năm 2006). “The most powerful man in Morocco”. BTCN News. British Broadcasting Corporation. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2011.
  38. ^ Government of the Netherlands. “Zijne Majesteit Koning Willem-Alexander” [His Majesty King Willem-Alexander]. The Dutch Royal House (bằng tiếng Hà Lan). Government Information Service. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  39. ^ Sultan Qaboos Centre for Islamic Culture. “About H.M the Sultan”. Government of Oman, Diwan of the Royal Court. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011.
  40. ^ Nyrop, Richard F (2008). Area Handbook for the Persian Gulf States. Wildside Press LLC. tr. 341. ISBN 978-1-4344-6210-7.
  41. ^ World and Its Peoples: Arabian Peninsula. Marshall Cavendish. 2006. tr. 64. ISBN 978-0-7614-7571-2.
  42. ^ Government of Qatar. “H.H. The Amir's Biography”. Diwan of the Amiri Court. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011.
  43. ^ Cordesman, Anthony H (2009). Saudi Arabia: national security in a troubled region. ATCN-CLIO. tr. 9. ISBN 978-0-313-38076-1.: "In October 2006, King Abdullah issued a new succession law that amended the 1992 Basic Law and formalized the process by creating the Allegiance Commission. The new law both defines how a king will choose among possible candidates and provides a formal way for developing a consensus to choose the king's successor. The Allegiance Commission will select a king and crown prince upon the death or incapacitation of either. This commission expands the role of the ruling family in the selection process.... It is composed of some 35 sons and grandsons of the late founder of the Kingdom, Abd al-Aziz al-Saud, who will vote in secret ballots on who could and could not be eligible to be future kings and crown princes."
  44. ^ “Saudi Arabia's King Abdullah dies”. [[BTCN News]]. ngày 23 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  45. ^ The Royal Household of His Majesty the King. “His Majesty the King Juan Carlos”. The Royal Household of His Majesty the King. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2014.
  46. ^ Marwick, Brian Allan (1940). The Swazi: an ethnographic account of the natives of the Swaziland Protectorate. Cambridge University Press. tr. 5–75.
  47. ^ Rubin, N.N. (ngày 28 tháng 7 năm 2009). “The Swazi Law of Succession: A Restatement”. Journal of African Law. Cambridge University Press. 9 (2): 90–113. doi:10.1017/S0021855300001108.
  48. ^ Simelane, H.S. (2005), “Swaziland: Mswati III, Reign of”, trong Shillington, Kevin (biên tập), Encyclopedia of African history, 3, Fitzroy Dearborn, tr. 1528–30, 9781579584559
  49. ^ Government of Sweden. “H.M. King Carl XVI Gustaf”. Sveriges Kungahus (bằng tiếng Thụy Điển). Information and Press Department. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  50. ^ Government of Tonga.
  51. ^ Rosenthal, Laurie (12 tháng 6 năm 2006). “Sheikh Khalifa bin Zayed Al Nahyan”. The Nation. Katrina vanden Heuvel.
  52. ^ “Argentina's Jorge Mario Bergoglio elected Pope”. [[BTCN News]]. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2013.