Danh sách vua Parthia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Vua Đế quốc Parthia
Nền quân chủ cũ
Coin of Mithradates I of Parthia, Seleucia mint.jpg
Mithridates I
171–132 BC
người đưa Parthia từ một vương quốc trở thành một đế quốc.
Nhà quân chủ đầu tiên Arsaces I
Nhà quân chủ cuối cùng Artabanus IV
Tấn phong Quyền lực vua chúa, Cha truyền con nối
Nền quân chủ bắt đầu 247 BC
Kết thúc chế độ quân chủ 224 AD

Dưới đây là danh sách vua Parthia (247 BC – 228 AD).

Danh sách vua[sửa | sửa mã nguồn]

Chân dung Tên Tước xưng Ghi chú Thời gian cai trị Mất
không khung Arsaces I
𐭀𐭓𐭔𐭊 (Aršak)
Vua, kārny (autokrator) Thủ lĩnh tộc Parni. Ông đánh bại satrap xứ ParthiaAndragoras, một trong những kẻ nổi loạn chống lại đế quốc Seleucid. Ông sau này củng cố vương quốc mới thành lập của mình, chống trả thành công sự bành trướng của Seleucid dưới thời vua Seleukos II Kallinikos. 247 BC – 217 BC 217 BC
Nguyên nhân không rõ
không khung Arsaces II
𐭀𐭓𐭔𐭊 (Aršak)
Vua Con của Arsaces I. Bị buộc phải làm chư hầu cho nhà Seleukos sau khi để thua trước vị vua nhà này là Antiochos III Đại đế. 217 BC – 191 BC 191 BC
Nguyên nhân không rõ
không khung Priapatius
𐭐𐭓𐭉𐭐𐭕 (Friyapāt)
Đại vương, Vua, Arsaces Cháu trai Arsaces I. 191 BC – 176 BC 176 BC
Nguyên nhân không rõ
không khung Phraates I
𐭐𐭓𐭇𐭕 (Frahāt)
Vua, Arsaces Con của Priapatius. Ông tiến hành chiến tranh chống lại người Armadia và đánh chiếm Media Rhagiana, một dải đất màu mỡ nằm ở vùng Media (cũ). 176 BC – 171 BC 171 BC
Nguyên nhân không rõ
4 người cai trị đầu tiên chỉ cai trị xứ Parthia dưới danh nghĩa là vua của một vương quốc tầm trung ở Tây Bắc Iran ngày nay. Mithridates I là người đầu tiên mở rộng sự cai trị của người Parthia lên toàn bộ Iran ngày nay và do đó biến Parthia thành một đế chế.
không khung Mithridates I
𐭌𐭄𐭓𐭃𐭕 (Mihrdāt)
Vua cuả các vị vua, Đại vương, Arsaces, Philhellene Con của Priapatius. Ông sử dụng lại danh xưng cũ từ thời nhà AchaemenidVua của các vị vua. 171 BC – 132 BC 132 BC
Nguyên nhân không rõ
không khung Phraates II
𐭐𐭓𐭇𐭕 (Frahāt)
Đại vương, Arsaces, Philhellene Con của Mithridates I. Ông được nhiếp chính bởi mẹ mình, Rinnu trong vài tháng do lên ngôi khi còn quá nhỏ. Thời kỳ ông cai trị chứng kiến các cuộc chiến tranh giữa Parthia với đế quốc Seleucid (thắng) và với các sắc dân du mục phía Đông đế quốc là SakaNguyệt Chi. 132 BC – 127 BC 127 BC
Chết trong chiến tranh chống lại dân du mục ở phía Đông đất nước.
không khung Artabanus I
𐭍𐭐𐭕𐭓 (Ardawān)
Đại vương, Arsaces, Philhellene Con của Priapatius. Thời kỳ ông cai trị chứng kiến đế quốc Parthia suy yếu: Thân vương quốc Characene tuyên bố độc lập hoàn toàn khỏi người Parthia và bành trướng ra toàn bộ vùng Lưỡng Hà, còn phía Đông đế quốc tiếp tục bị các sắc dân du mục quấy nhiễu. 127 BC – 124 BC 124 BC
Chết trong chiến tranh chống lại dân du mục ở phía Đông đất nước.
không khung Mithridates II
𐭌𐭄𐭓𐭃𐭕
(Mihrdāt)
Vua cuả các vị vua, Đại vương, Arsaces Con của, hoặc Priapatius, hoặc Artabanus I. Ông là vị vua đầu tiên sử dụng lại danh hiệu "Vua của các vị vua" từ vị tiên đế cùng tên. Dưới thời ông cai trị, đế quốc tiến hành bành trướng lãnh thổ, thiết lập quan hệ với La Mã và nhà Hán. 124 BC – 91 BC 91 BC
Nguyên nhân không rõ
không khung Gotarzes I
𐭂𐭅𐭕𐭓𐭆
(Gōdarz)
Con của Mithridates II. Tuyên bố ngôi vua ở Babylon sau cái chết của vua cha. Ông tiếp tục chính sách của vua cha là sử dụng vua ArmeniaTigranes Đại đế để tiếp tục gia tăng ảnh hưởng của đế quốc Parthia tới Syria và vùng Cappadocia (miền Trung bán đảo Anatolia ngày nay). 91 BC –87/80 BC 87/80 BC
Nguyên nhân không rõ
Coin of Mithridates III of Parthia (cropped), Ray mint.jpg Mithridates III
𐭌𐭄𐭓𐭃𐭕
(Mihrdāt)
Sự xuất hiện của ông còn đang gây tranh cãi.[1][2][3] Là con của Mithridates II (?), ông cai trị trong giai đoạn khủng hoảng thứ hai của đế quốc Parthia (91 BC – 57 BC). Là vua tiếm vị/đối lập của, hoặc Orodes I, hoặc Gotarzes I, hoặc cả hai. 87 BC – 80 BC 80 BC
Nguyên nhân không rõ
Tetradrachm of the Parthian monarch Orodes I, Seleucia mint.jpg Orodes I
𐭅𐭓𐭅𐭃
(Wērōd/Urūd)
Con của Gotarzes I. Ông chỉ kiểm soát được một phần lãnh thổ đế quốc Parthia trong khoảng thời gian cai trị của mình. 80 BC – 75 BC 75 BC
Nguyên nhân không rõ
Coin of Sinatruces, Ray mint.jpg Sinatruces I Xuất thân không rõ. Ông có lẽ là con của Mithridates I. Ông chiếm đoạt ngôi vua Parthia dưới sự trợ giúp của người Saka. Dưới thời cai trị của ông, Parthia để mất một số lãnh thổ của mình vào tay vương quốc Armenia. c. 75 BC – 69 BC 70/69 BC
Nguyên nhân không rõ
Coin of Phraates III, Ray mint.jpg Phraates III
𐭐𐭓𐭇𐭕 (Frahāt)
Con của Sinatruces. Ông tiến hành liên minh với người La Mã chống lại vương quốc Armenia; tuy nhiên sau này chỉ huy quân La Mã tham gia chiến dịch ở Armenia lúc đó là Pompey trở mặt và giết chết một trong những đồng minh của ông, Tigranes Trẻ. Chiến tranh với người La Mã nhanh chóng nổ ra sau đó và Phraates đạt được hòa bình với người La Mã[4] (và cả với Tigranes[5]) sau một số chiến dịch. Dù sao thì ông cũng đã tái chiếm một số vùng đất quan trọng bị mất trước đó là Bắc Lưỡng Hà và vùng Adiabene.[4] 69 BC – 57 BC 57 BC
Bị ám sát bởi các con của ông là Orodes II và Mithridates IV.
Coin of Mithridates IV (cropped).jpg Mithridates IV
𐭌𐭄𐭓𐭃𐭕
(Mihrdāt)
Ông tham gia ám sát cha cùng người anh trai Odores II. Sau đó thì hai anh em mâu thuẫn với nhau và chiến tranh bùng nổ. Đã có lúc ông buộc phải chạy sang La Mã và nhờ họ giúp đỡ. Sau cùng thì ông vẫn bị đánh bại bởi một trong những thuộc tướng của Odores II là Surena.[6] 57 – 54 BC 54 BC
Bị anh trai Odores II xử tử.[6]
Drachm of the Parthian king Orodes II, Mithradatkart mint.jpg Orodes II
𐭅𐭓𐭅𐭃
(Wērōd/Urūd)
Thời kỳ ông cai trị chứng kiến ba lần Parthia lâm chiến với La Mã, một là khi Crassus mưu toan xâm lược vùng Parthia (tháng); một là Parthia xâm lược Syria (thua) sau khi bắt vua Armenia Artavasdes II từ bỏ liên minh với thành Rome bằng vũ lực; cuối cùng là việc người Parthia xâm lược xứ Syria và vùng Tiểu Á để hỗ trợ cho cuộc nổi loạn của một viên tướng đào ngũ người La Mã là Quintus Labienus (thua). 57 BC – 37 BC 37 BC
Nguyên nhân không rõ: hoặc bị mưu sát bởi con trai Phraates IV[7], hoặc do quá đau buồn về cái chết của Pacorus [7],hoặc do tuổi già[7].
Coin of Phraates IV, Mithradatkirt mint.jpg Phraates IV
𐭐𐭓𐭇𐭕 (Frahāt)
Con của Orodes II. Khi mới lên ngôi, ông cho ám sát các anh em (và có thể là cha mình), điều này một phần dẫn đến chiến tranh với Marcus Anthony. Tuy thua trân nhưng với việc Anthony lâm chiến với Octavian, ông khôi phục được lãnh thổ và còn loại bỏ được ảnh hưởng của Anthony đối với xứ Armenia bằng việc đưa con trai của Artavasdes IIArtaxias lên ngôi vua. Ngoài ra ông còn phải đối phó với cuộc bạo loạn của Tiridates II và cuộc giải cứu một trong những con trai của mình bị bắt cóc bởi chình ông này. Cuối đời, ông sủng ái Musa, một nữ nô lệ người Ý và đưa bà lên làm hoàng hậu. Chi tiét về cái chết của ông xem thêm ở cột "Mất" 37 BC – 2 BC 2 BC
Bị vợ là Musa và con trai là Phraates V ám sát
The portrait of Musa of Parthia on the reverse of a drachm, Ecbatana mint.jpg Musa Nữ hoàng của những nữ hoàng Lần lượt là vợ và con trai người tham gia ám sát Phraates, hai người ngay sau đó lên đồng cầm quyền vương quốc Parthia. Sự kiện chính yếu trong thời kỳ hai người cai trị là tình trạng cẳng thẳng quân sự tăng cao giữa người La Mã và người Parthia ở Armenia và vùng Lưỡng Hà, điều mà suýt nữa dẫn đến chiến tranh. Sau đó, hai bên giảng hòa, với việc Phraates và Musa thừa nhận lãnh thổ Armenia là vệ tinh của Đế quốc La Mã, đổi lại là việc công nhận Phraates là vua của Parthia. Thất vọng trước những việc này cũng như việc để một nữ nô lệ ở Ý lên cầm quyền ở Parthia đã khiến cho các quý tộc đế quốc nổi loạn và lật đổ hai người. Hai người sau đó buộc phải lưu vong tại Rome.[8] 2 BC – 4 AD Thế kỷ 1 Sau Công nguyên
Hoặc bị xử tử bởi các quý tộc Parthia, hoặc mất trong khi sống lưu vong ở thành Rome.
Coin of Phraatakes (Phraates V), Seleucia mint (cropped).jpg Phraates V
𐭐𐭓𐭇𐭕 (Frahāt)
Vua cuả các vị vua, Đại vương, Arsaces
OrodesIIICoinHistoryofIran.jpg Orodes III
𐭅𐭓𐭅𐭃
(Wērōd/Urūd)
Gốc gác không rõ ràng mặc dù vẫn thuộc gia tộc nhà Arsacid.[9]Bị lật đổ bởi các quý tộc.[10] 4 – 6 6
Bị xử tử bởi các quý tộc Parthia.
Tetradrachm of Vonones I, Seleucia mint.jpg Vonones I Được La Mã trả về làm vua theo yêu cầu của giới quý tộc Parthia.[11]Sau đó không lâu thì giới quý tộc Parthia tỏ ra bất mãn về ông và mô tả ông giống như là một ông vua bù nhìn của người La Mã.[11][12] Sau đó trong cuộc tranh đấu quyền lực bằng vũ lực giữa ông và Artabanus II, một thành viên khác thuộc gia tộc Arsacis khác thì ông thua và và bị Artabanus trục xuất khỏi Ba Tư.[12] 8–12 19
Bị giết trong khi đang cố chạy trốn khỏi người La Mã.
Coin of Artabanus II, Seleucia mint.jpg Artabanus II
𐭍𐭐𐭕𐭓 (Ardawān)
Ông ban đầu cho quân tiến thẳng vào Armenia để hạ bệ vua Vonones,[13] người mà lúc này đã là vua xứ Armenia và đưa con của ông lên thay.[13] Tuy nhiên người La Mã phản đối và chiến tranh với La Mã lại nổ ra, khiến cho Artabanus tuy là hạ bệ được Vonones[13][14] nhưng lại không đưa được chon mình lên ngôi. Tiếp theo đó là sự li khai của các satrap phía đông xứ Parthia, theo sau là sự thành lập vương quốc Ấn-Parthia.[15][16]. Ông tiếp tục gia tăng quyền lực đế quốc và sau đó là can thiệp thứ hai không thành công nhắm vào ngôi vua Armenia. Ông cũng bị hạ bệ hai lần vào các năm 35 (bởi Tiridates) và 38/41 (bởi Cinnamus). 12–38/41 40
Nguyên nhân không rõ
Coin of Vardanes I (cropped, 1), Seleucia mint.jpg Vardanes I Con của Artabanus II. Ông chiến đấu chống lại kẻ tiếm ngôi Gotarzes (đạt được thỏa thuận trước khi giao chiến ở thời kỳ đầu, chiến thắng quân sự tại Erindes ở cuộc xung đột sau). Thời kỳ ông cai trị trùng với khoảng đầu thời gian cai trị của người anh em Orodes, người mà sau đó không lâu bị hoàng đế La Mã Claudius phế truất. Ông cũng buộc người Seleucia làm chư hầu của người Parthia sau cuộc nổi loạn kéo dài 7 năm của họ. 40 – 46 6
Bị ám sát bởi một nhóm các quý tộc Parthia trong khi đang săn bắn.
Tetradrachm of Gotarzes II, minted in 49.jpg Gotarzes II
𐭂𐭅𐭕𐭓𐭆
(Gōdarz)
Con của Artabanus (không rõ ruột hay nuôi). Là kẻ tiếm ngôi của Vardanes, sau khi ông này chết thì thừa kế ngôi vương xứ Parthia. 40 – 51 51
Nguyên nhân không rõ
Coin of Meherdates, Parthian contender against Gotarzes II.jpg Meherdates
𐭌𐭄𐭓𐭃𐭕
(Mihrdāt)
Con trai vua Vonones I. Vua tiếm vị chống lại Gotarzes II. Ông sau thua trận trước Gotarzes và bị ông này lấy đi mất một bên tai của mình để đổi lấy sự tha chết cho ông. 49 – 51 ?
Nguyên nhân không rõ
Coin of Vonones II, minted at Hamadan.jpg Vonones II Có cha là một hoàng tử người Dahae, khả năng cao là hậu duệ của Mithridates II[16][17].Ông cũng là anh trai của Artabanus II[16]. 51 51
Nguyên nhân không rõ
Tetradrachm of Vologases I, minted at Seleucia (2).jpg Vologases I
𐭅𐭋𐭂𐭔
(Walaγš)
Con của Vonones II. Thời kỳ của ông mở đầu bằng việc xâm chiếm Armenia và sau đó là cuộc chiến với La Mã, nơi mà người Parthia đạt được một chiến thắng lớn về mặt chính trị (khi vẫn giữ các thành viên gia tộc của mình cai trị Armenia). Sau đó ông tiếp tục duy trì mối quan hệ hòa hảo sau khi hoàng đế Vesparian lên ngôi. Ông còn được cho là người ủng hộ văn hóa Ba Tư cổ, đặc biệt là với Bái hỏa giáo, đồng thời với việc thực hiện chính sách theo hướng chống lại các vương quốc kế tục Hi Lạp. Ông cũng hoàn thành tuyến đường thương mại xuyên Á và gia tăng các hoạt động giao thương ngoài nước, nhất là với nhà Hán, với một phần mục đích là chống lại thế độc quyền trên biển của người Hi Lạp. 51 – 78 78
Nguyên nhân không rõ
Coin of Vardanes II, Seleucia mint.jpg Vardanes II Con và là kẻ tiếm vị ngai vàng của Vologases I. 55 – 58 58
Nguyên nhân không rõ
Coin of a young Pacorus II, minted in 78 or 79 at Seleucia.jpg Pacorus II
𐭐𐭊𐭅𐭓
(Pakur)
Con của Vologases I. Có cai trị cùng cha trong thời gian đầu, sau khi cha mất thì cai trị một mình. Ông tiếp tục các chính sách kinh tế và bành trướng lãnh thổ của vua cha, tuy nhiên nội bộ đế quốc lại tỏ ra mất ổn định khi xuất hiện tới 3 kẻ tiếm vị trong thờ kỳ ông trị vì. Mất khi đang chiến đấu với kẻ tiếm vị thứ 3. 78 – 110 110
Nguyên nhân không rõ
VologasesIICoinHistoryofIran.jpg Vologases II
𐭅𐭋𐭂𐭔
(Walaγš)
Con của Vologases I. Vua tiếm vị chống lại Pacorus II 78 – 80 80
Chết trong chiến trận với Pacorus II
Coin of Artabanus III of Parthia (cropped), Seleucia mint.jpg Artabanus III
𐭍𐭐𐭕𐭓 (Ardawān)
Vua tiếm vị chống lại Pacorus II. 79/80 – 81 81
Chết trong chiến trận với Pacorus II
Coin of Osroes I (cropped), Ecbatana mint.jpg Osroes I
𐭇𐭅𐭎𐭓𐭅 (Husrōw)
Không rõ cha là ai. Triều đại của ông bị gián đoạn bởi việc Trajan xâm lược La Mã và đưa một trong những đứa con của ông, Parthamaspates, lên làm vua. 109 – 116 và 117–129 129
Nguyên nhân không rõ
Coin of Vologases III (cropped), Seleucia mint.jpg Vologases III
𐭅𐭋𐭂𐭔
(Walaγš)
Con của Pacorus II.[18] Triều đại của ông đánh dấu bằng các cuộc xung đột quân sự trong nước (với Osroes I[19] và Mithridates V [20][21]), cuộc xâm lược của người La Mã (của Trajan)[18][22], các cuộc đột kích quân sự đến từ người Alan[21][23] và việc gia tăng các hành động quân sự và chính trị ở nửa phía Đông đế quốc chống lại đế quốc Quý Sương đang nổi lên[19]. 110 – 147 147
Nguyên nhân không rõ
Parthamaspates.jpg Parthamaspates Con của Osroes I.[24] Được Trajan đưa lên làm hoàng đế Parthia nhằm biến nước này trở thành một nước phụ thuộc La Mã.[25] Sau này, khi La Mã rút quân thì ông để thua trước Osroes và buộc phải rút lui khỏi đây.[24] 116 – 117 ?
Nguyên nhân không rõ

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Shayegan 2011, tr. 197, 232.
  2. ^ Curtis 2012, tr. 68.
  3. ^ Olbrycht 2016, tr. 23.
  4. ^ a ă Shayegan 2011, tr. 324, 326.
  5. ^ Dąbrowa 2012, tr. 172.
  6. ^ a ă Bivar 1983, tr. 49.
  7. ^ a ă â Bivar 1983, tr. 58.
  8. ^ Strugnell 2008, tr. 292, 294–295; Marciak 2017, tr. 378
  9. ^ Olbrycht 2014, tr. 92.
  10. ^ Kia 2016, tr. 191–192, 199; Dąbrowa 2012, tr. 174
  11. ^ a ă Tacitus, The Annals 2.2
  12. ^ a ă  One or more of the preceding sentences bao gồm văn bản từ một ấn phẩm hiện thời trong phạm vi công cộngMeyer, Eduard (1911). “Vonones s.v. Vonones I.”. Trong Chisholm, Hugh (biên tập). Encyclopædia Britannica. 28 (ấn bản 11). Cambridge University Press. tr. 211.
  13. ^ a ă â Dąbrowa 2012, tr. 174.
  14. ^ Olbrycht 2012, tr. 215.
  15. ^ Olbrycht 2012, tr. 216.
  16. ^ a ă â Olbrycht 2016, tr. 24.
  17. ^ Olbrycht 2014, tr. 94–96.
  18. ^ a ă Dąbrowa 2012, tr. 176.
  19. ^ a ă Dąbrowa 2012, tr. 176, 391.
  20. ^ Dąbrowa 2012, tr. 391.
  21. ^ a ă Kia 2016, tr. 203.
  22. ^ Gregoratti 2017, tr. 133.
  23. ^ Chaumont & Schippmann 1988, tr. 574–580.
  24. ^ a ă Ellerbrock 2021, tr. 61.
  25. ^ Schlude 2020, tr. 165.

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]