Daniela Arbex

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Daniela Arbex
Sinh19 tháng 4, 1973 (48 tuổi)
Juiz de Fora, Brazil
Nghề nghiệp
  • Journalist
  • Writer
Năm hoạt động1995–nay
Phối ngẫuMarcos Arbex
(m. ?—present)
Con cái1

Daniela Arbex (sinh ra tại Juiz de Fora vào ngày 19 tháng 04 năm 1973) là một nhà báo và nhà văn nổi tiếng người Brazil, được biết đến bởi những cuốn sách phi hư cấu về vi phạm nhân quyền.

Thông tin cơ bản[sửa | sửa mã nguồn]

Bà nhận được bằng về Truyền thông của Đại học Liên bang Juiz de Fora, Arbex bắt đầu sự nghiệp của mình ở tờ báo Tribuna de Minas của Brazil vào năm 1995, nơi vẫn làm việc như một phóng viên đặc biệt cho đến hiện nay.

Mặc dù được làm việc trong một thành phố khá nhỏ khi so sánh với các đô thị ở phía đông nam như São PauloRio de Janeiro, bà vẫn có được uy tín như một phóng viên điều tra, chủ yếu là sau khi viết loạt bài "Cova 312" ("Bia mộ 312"), được xuất bản vào năm 2002, nơi bà tìm kiếm bia mộ của thành viên du kích đô thị Milton Soares de Castro, một tù nhân trong Chính phủ quân sự Brazil mà không rõ tình trạng. Nhờ thành tích của mình, bà đã được trao giải thưởng Esso và nhận được đề cử danh dự về Prêmio Vladimir Herzog và Prêmio Lorenzo Natali.

Năm 2010, một cuộc đưa tin khác của bà cho Tribuna de Minas về sự không hiệu quả của Brazil SUS đã được trao giải thưởng Hiệp sĩ Báo chí quốc tế.[1]

Vào năm 2013 và 2014, bà đã phát hành "O Holocausto Brasileiro" tại Brazil và Bồ Đào Nha. Cuốn sách tiết lộ về cuộc diệt chủng của Barbacena, nơi có hơn 60.000 người thiệt mạng bên trong viện tâm thần, được gọi là Bệnh viện Colônia de Barbacena ở Minas Gerais.[2]

Bà hiện đang cư trú tại Juiz de Fora, với chồng của mình là Marcos và con trai, Diego.

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2014: Xếp hạng 2 của Prêmio Jabuti về những cuốn sách phi hư cấu;
  • 2014: Prêmio Carrano của Phong trào chống tị nạn và Nhân quyền;
  • 2013: Dành giải Prêmio da Associação Paulista de Críticos de Artes (APCA) trong hạng mục Cuốn sách văn học hay nhất với "Holocausto Brasileiro", được bầu là cuốn sách không hư cấu hay nhất trong năm;
  • 2012: Người chiến thắng Prêmio Esso ở hạng mục Khu vực Tây Trung Mỹ;
  • 2012: Các đề cử danh dự về Prêmio IPYS de Melhor Investigação Jornalística da América Latina e Caribe (Transparência Internacional e Instituto Prensa y Sociedad) với Holocausto brasileiro - đã bầu chọn cuộc điều tra tốt nhất từ Colpin 2012;
  • 2010: Giành giải thưởng Hiệp hội báo chí quốc tế (Hoa Kỳ);
  • 2009: Người chiến thắng Prêmio IPYS de Melhor Investigação Jornalística de um Caso de Corrupção na América Latina e Caribe (Transparência Internacional e Instituto Prensa y Sociedad);
  • Đề cập danh dự về Prêmio Vladimir Herzog - Thể loại giáo dục đặc biệt;
  • 2004: Người chiến thắng của Prêmio Inclusão Social Saúde Mental;
  • Giải thưởng Imprensa Embratel: Chung kết khu vực Đông Nam Mỹ;
  • 2002: Người chiến thắng Prêmio Esso - Thể loại nội bộ đặc biệt;
  • Đề cập danh dự về Prêmio Vladimir Herzog;
  • Đề cập danh dự về Prêmio Lorenzo Natali (Bỉ);
  • 2000: Người chiến thắng của Prêmio Esso de Jornalismo - thể loại nội vụ đặc biệt;
  • 1999: Chung kết của Prêmio Ayrton Senna de Jornalismo - hạng mục in;
  • 1998: Chung kết của Prêmio Ayrton Senna de Jornalismo - hạng mục in;
  • 1996,1997,1998,1999, 2000: Người chiến thắng Prêmio Eloísio Furtado bị Tribuna de Minas thừa nhận để đưa tin tốt nhất trong năm.

Huân chương[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2013: Danh hiệu được thừa nhận bởi Phòng Barbacena của Thành phố;
  • 2010: Danh hiệu Công dân xứng đáng của Juiz de Fora;
  • 2005: Tribute của Comenda Henrique Halfeld;
  • 2000: Diplomada Jornalista Amiga da Criança của Agência de Notícias dos Direitos da Infância de Brasília.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bệnh viện Colônia de Barbacena
  • Diệt chủng Barbacena

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Magro, Maíra. “Brazilian journalist Daniela Arbex wins the Knight International Journalism Award (Interview)”. Journalism in the Americas. University of Texas Knight Center. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2015.
  2. ^ Blumen, Felipe (ngày 7 tháng 10 năm 2013). “O "Holocausto Brasileiro" aconteceu em Minas Gerais”. Catraca Livre (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)