Dassault Falcon 10

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Falcon 10 (Mystère 10)
Falcon10m.jpg
KiểuMáy bay phản lực thương gia
Hãng sản xuấtDassault Aviation
Chuyến bay đầu tiên1 tháng 12-1970
Được giới thiệu1971
Khách hàng chínhPháp Hải quân Pháp
Được chế tạo1971-1989
Số lượng sản xuất226
Được phát triển từDassault Falcon 20

Dassault Mystère/Falcon 10 là một máy bay phản lực được liên doanh phát triển bởi hãng sản xuất máy bay của Pháp là Dassault Aviation. Nó thực sự được phát triển sau Falcon 20, và về cơ bản là một phiên bản của Falcon 20.[1]

Việc sản xuất bắt đầu vào năm 1971 và ngừng vào năm 1989, nhưng nó vẫn tiếp tục là một máy bay phản lực thương mại thành công được thị trường sử dụng.

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

Minifalcon
Tên gọi ban đầu của Dassault Falcon 10.
Falcon 10
Phiên bản vận tải.
Falcon 10MER
Phiên bản vận tải và liên lạc cho Hải quân Pháp.
Falcon 100
Được thiết kế để thay thế Falcon 10, Series 100 có trọng lượng cất cánh lớn hơn, ngăn hành lý lớn hơn và buồng lái kính.

Hoạt động quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

 Pháp

Thông số kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Falcon 10 của Hải quân Pháp

Dữ liệu [1]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phi đoàn: 2
  • Sức chứa: 4-8
  • Chiều dài: 13.86 m (45 ft 5.75 in)
  • Sải cánh: 13.08 m (42 ft 11 in)
  • Chiều cao: 4.61 m (15 ft 1.5 in)
  • Diện tích cánh: 24.1 m² (259.42 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 4880 kg (10760 lb)
  • Trọng lượng cất cánh: n/a
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 8500 kg (18740 lb)
  • Động cơ: 2 × Garrett TFE731-2, 1465 kN (3230 lbf) mỗi chiếc

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Donald, David biên tập (1997). The Encyclopedia of World Aircraft. Prospero Books. tr. pg 305. ISBN 1-85605-375-X. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có cùng sự phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương[sửa | sửa mã nguồn]