David Limberský

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
David Limberský
Limbersky.JPG
Limberský trong màu áo Cộng hòa Séc tại giải vô địch châu Âu 2012
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 6 tháng 10, 1983 (37 tuổi)
Nơi sinh Plzeň, Tiệp Khắc
Chiều cao 1,81 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Hậu vệ trái
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Viktoria Plzeň
Số áo 8
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1989–1990 Tatran Třemošná
1990–2002 Viktoria Plzeň
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2007 Viktoria Plzeň 56 (7)
2004Modena (mượn) 4 (0)
2005Tottenham Hotspur (mượn) 0 (0)
2007–2008 Sparta Prague 13 (0)
2008– Viktoria Plzeň 327 (15)
Đội tuyển quốc gia
2003 U-20 Cộng hòa Séc 9 (4)
2004–2005 U-21 Cộng hòa Séc 11 (1)
2009–2016 Cộng hòa Séc 40 (1)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến ngày 31 tháng 1 năm 2021

David Limberský (sinh ngày 6 tháng 10 năm 1983) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Séc thi đấu cho câu lạc bộ FC Viktoria Plzeň của Séc. Anh từng chơi bóng cho Modena, Tottenham HotspurAC Sparta Prague. Anh còn là tuyển thủ của đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra tại Plzeň, Limberský chơi bóng cho câu lạc bộ quê nhà Viktoria Plzeň và dành thời gian chơi cho Modena của Ý dưới dạng cho mượn vào mùa 2003–04. Anh đầu quân cho câu lạc bộ Tottenham Hotspur của Anh vào tháng 12 năm 2004 dưới dạng cho mượn 6 tháng.[1] Sau khi ký với Tottenham, Limberský được đem so sánh với huyền thoại đồng hương Pavel Nedvěd bởi huấn luyện viên của Spurs là ông Martin Jol.[2] Mặc dù vậy, Limberský không chơi được bất cứ trận nào cho Tottenham trong quãng thời gian anh chơi bóng tại Anh.

Limberský từng có mặt trong trận chung kết Cúp bóng đá Séc 2009–10 trong chiến thắng 2–1 trước Jablonec.[3]

Anh cũng chơi trận Siêu cúp Séc lần đầu tiên chạm trán Sparta Prague vào năm 2010. Anh đá chính ở vị trí hậu vệ trái và thi đầu hết cả trận giúp Sparta thắng 1–0 và giành danh hiệu.[4]

Tại vòng 3 của UEFA Europa League 2010–11, Limberský ghi một bàn thắng đáng nhớ từ ngoài vòng cấm ở lượt trận đầu tiên gặp Besiktas ở phút thứ 28. Plzen sau đó để thua 4–1 chung cuộc dù hòa 1–1 ở lượt đi.

Limberský thi đấu tất cả các trận của Plzeň tại UEFA Champions League 2011–12. Ở vòng bảng của Europa League mùa giải kế tiếp, anh bị Diego Costa của đội bạn húc vào đầu, làm cho tiền đạo của Atlético Madrid phải nhận án phạt treo giò 4 trận từ UEFA.[5][6]

Sự nghiệp cấp đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Limberský từng đại diện cho Cộng hòa Séc thi đấu tại Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 2003. Anh ghi tất cả bàn thắng của Cộng hòa Séc lần lượt vào lưới tuyển Úc[7] và tuyển Brazil.

Ngày 5 tháng 6 năm 2009, ở tuổi 25, Limberský có trận ra mắt đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc trong chiến thắng 1–0 trước Malta trong một trận đấu giao hữu.

Anh cũng được lựa chọn vào thành phần tuyển Cộng hòa Séc dự giải Kirin Cup 2011.[8] Tuy nhiên Limberský không chơi bất cứ trận nào của giải này.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 7 tháng 3 năm 2020
Câu lạc bộ Mùa Giải Cúp Liên lục địa Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Viktoria Plzeň 2003–04 Fortuna liga 12 0 12 0
2005–06 23 3 0 0 23 3
2006–07 21 4 0 0 21 4
Tổng cộng 56 7 0 0 56 7
Modena (mượn) 2003–04 Serie A 4 0 4 0
Tottenham Hotspur (mượn) 2004–05 Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0
Sparta Prague 2007–08 Fortuna liga 12 0 0 0 6 0 18 0
Viktoria Plzeň 2008–09 27 3 0 0 27 3
2009–10 26 1 1 0 27 1
2010–11 29 2 0 0 2 1 1 0 32 3
2011–12 29 1 0 0 13 0 1 0 43 1
2012–13 28 0 2 0 15 0 45 0
2013–14 27 1 6 0 12 0 0 0 45 1
2014–15 26 2 3 0 2 0 1 0 32 2
2015–16 27 2 3 0 10 0 1 0 41 2
2016–17 24 0 0 0 9 0 33 0
2017–18 20 1 0 0 10 0 30 1
2018–19 32 0 0 0 7 0 39 0
2019–20 15 1 2 0 2 0 19 1
Tổng cộng 310 14 17 0 82 1 4 0 413 15
Tổng kết sự nghiệp 382 21 17 0 88 1 4 0 491 22

Bàn thắng cho đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉ số và bàn thắng liệt kê của Cộng hòa Séc trước.

# Ngày Nơi tổ chức Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 6 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Skonto, Riga, Latvia  Latvia 1–0 2–1 Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Viktoria Plzeň

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Tottenham clinch double transfer”. BBC. ngày 20 tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2014.
  2. ^ Limberský to join Spurs SportingLife.com
  3. ^ “Finále domácího poháru vyhrála Plzeň a zajistila si účast v Evropské lize”. lidovky.cz. ngày 18 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2015.
  4. ^ Finále - Superpohár FAČR 2010/2011 Lưu trữ 2016-03-04 tại Wayback Machine Match report
  5. ^ “La UEFA castiga con cuatro partidos a Diego Costa” [UEFA punishes Diego Costa with four games]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 19 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2012.
  6. ^ “Plzeň pip Atlético to take top spot”. UEFA.com. ngày 6 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012.
  7. ^ “Limbersky limbers up for Brazil with stunner”. FIFA.com. ngày 1 tháng 12 năm 2003. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2014.
  8. ^ Czechs to play Kirin Cup in Japan without Rosicky vcstar.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]