Davika Hoorne
Davika Hoorne | |
|---|---|
Hoorne năm 2015 | |
| Sinh | Davika Hoorne 16 tháng 5, 1992 Bangkok, Thái Lan |
| Tên khác | Mai Davika |
| Dân tộc | |
| Học vị | Đại học Rangsit |
| Nghề nghiệp |
|
| Năm hoạt động | 2010 - nay |
| Người đại diện | Channel 7 (2010 – 2015) |
| Chiều cao | 173 cm (5 ft 8 in) |
| Tôn giáo | Phật giáo trước đó là Công giáo La Mã |
| Phối ngẫu | Chantavit Dhanasevi (cưới 2025) |
| Website | davikaclub |
Davika Hoorne (tiếng Thái: ดาวิกา โฮร์เน่, phiên âm: Đa-vi-ca Ho-ne, sinh ngày 16 tháng 5 năm 1992) còn có nghệ danh là Mai (ใหม่), là một nữ diễn viên, ca sĩ và người mẫu người Thái Lan gốc Bỉ. Cô bắt đầu tham gia diễn xuất qua phim truyền hình Bóng thần tình yêu (2010). Tên tuổi cô nổi lên qua các bộ phim như Ánh hoàng hôn rực rỡ (2012) và bộ phim kinh dị hài Thái Lan Tình người duyên ma (2013), bộ phim đạt doanh thu phòng vé cao không chỉ tại Thái Lan mà còn các nước Châu Á khác, trong đó có Việt Nam thông qua việc cô là diễn viên khách mời trong MV "Chạy ngay đi" của Sơn Tùng M-TP. Instagram của cô hiện giờ (2/9/2021) là 14.2 triệu người theo dõi, đứng thứ nhì sau Lisa. Năm 2020, Mai lọt top 100 ngôi sao có sức ảnh hưởng nhất Châu Á do tạp chí Forbes bầu chọn (cùng với Mario Maurer, Patcharapa Chaichua, Urassaya Sperbund, Jannine Weigel).
Tiểu sử
[sửa | sửa mã nguồn]Davika mang trong mình hai dòng máu là Thái-Bỉ.[1] Cô bắt đầu làm người mẫu từ năm 14 tuổi và theo học tại Đại học Bangkok chuyên ngành kinh tế. Mai sở hữu gương mặt đẹp trong sáng với đôi mắt to tròn, khuôn miệng gợi cảm cùng chiều cao lý tưởng 1m73.
Davika tốt nghiệp chuyên ngành Nghệ thuật và Truyền thông tại Đại học quốc tế Rangsit.[2] Nhờ ngoại hình đẹp Davika đã lọt vào tầm ngắm của nhiều đạo diễn. Cô được mời tham gia nhiều phim truyền hình như: Neur Manoot, Maya Rasamee, Dok Kaew, Roy Lae Sanae Luang, Kularb Rai Kong Naai, Tawan Tor Saeng.... Năm 2013 sự nghiệp diễn xuất của Davika thành công rực rỡ khi bộ phim "Tình người duyên ma" do cô thủ vai chính đã trở thành cơn sốt phim truyền hình tại Thái Lan và các nước Châu Á. Cũng trong năm này cô đã giành giải thưởng "Nữ diễn viên điện ảnh xuất sắc nhất" tại lễ trao giải ngôi sao Siam Dara. Trước khi trở thành một diễn viên nổi tiếng, Davika đã từng thành công với vai trò ca sĩ, cô đã giành được giải thưởng Talk about Award và cũng chính là người hát ca khúc nhạc phim "Ngao Kammathep" có tên tiếng Việt là Bóng Thần Tình Yêu. Davika còn có một gu thời trang biến hóa đa dạng những tấm hình do người đẹp này chia sẻ trên trang cá nhân đều được các tín đồ thời trang yêu thích và trầm trồ ngưỡng mộ về khả năng phối đồ của cô.
Sau thành công của bộ phim Tình người duyên ma, thì cô kết thúc hợp đồng đài Ch7 để chuyển sang diễn viên tự do.
Hoạt động từ thiện
[sửa | sửa mã nguồn]Vào tháng 12 năm 2016, Davika gia nhập Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) để hỗ trợ chiến dịch gây quỹ Basket of Hope (Giỏ hy vọng) nhằm giúp đỡ trẻ em bị ảnh hưởng bởi các trường hợp khẩn cấp trên toàn thế giới.[3][4]
Vào tháng 10 năm 2018, Davika gia nhập WildAid với tư cách là đại sứ Thái Lan cho chiến dịch "Ivory Free" (Không ngà voi) vì cô có tình cảm sâu sắc với loài voi. Cô đã khuyên nhủ người tiêu dùng không nên mua, sử dụng hoặc nhận ngà voi làm quà tặng, và ủng hộ thông điệp: "Ngà voi chỉ đẹp khi ở trên con voi".[5]
Hình ảnh công chúng
[sửa | sửa mã nguồn]Davika với hơn 18,2 triệu người theo dõi trên Instagram, là nghệ sĩ nữ được theo dõi nhiều nhất trong ngành công nghiệp giải trí Thái Lan.[6][7][8][9] Cô nằm trong "Top 3: Nữ diễn viên quyền lực nhất làm Đại sứ thương hiệu" tại Thái Lan.[10][11]
Đời tư
[sửa | sửa mã nguồn]Từ năm 2018, Davika đã có mối quan hệ với Chantavit Dhanasevi.[12] Vào ngày 11 tháng 6 năm 2025, Chantavit quyết định cầu hôn Davika bằng một chiếc nhẫn kim cương lớn.[13]
Các bộ phim, chương trình đã từng tham gia
[sửa | sửa mã nguồn]Phim điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]
| Năm | Phim | Tên tiếng Việt | Vai | Đóng với | Ghi chú | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2012 | Fatherland | Rachida | Bộ phim đầu tiên | |||
| 2013 | Pee Mak | Tình người duyên ma | Mae Nak | Mario Maurer | Doanh thu phòng vé lớn | [14][15] |
| 2014 | Plae Kao | Vết sẹo cũ | Riam | Chaiyapol Pupart | cốt truyện dựa trên văn hóa dân gian Thái | |
| 2015 | Heart Attack | Bắt cóc trái tim | Im | Sunny Suwanmethanon | Tình cảm-hài hước | [16][17] |
| Prisana | Mai | Mario Maurer | Phim ngắn | |||
| 2016 | Suddenly Twenty | Bà nội tuổi 20 | Parn | Krissanapoom Pibulsonggram & Saharat Sangkapreecha | Làm lại từ phim Hàn Miss Granny
Em là bà nội của anh (bản Thái) |
Phim truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Phim | Tên tiếng Việt | Vai | Đóng với | Kênh | Kênh chiếu tại Việt Nam | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2010 | Ngao Kammathep | Bóng thần tình yêu | Tien | Sukollawat Kanarot | CH7 | ||
| 2011 | Neur Manoot | Dị nhân ma cà rồng | Kratin / Inthuka | Chanapol Satya | |||
| Dok Kaew | Dok Kaew | Tawin Yavapolkul | |||||
| 2012 | Maya Rasamee | Cuộc gặp gỡ bất ngờ | Maya Rasamee / Duenram | Wongsakorn Poramathakorn | |||
| Tawan Tor Saeng | Ánh hoàng hôn rực rỡ / Ánh ban mai rực rỡ | Rasa | Pakorn Lam | ||||
| 2013 | Roy Lae Sanae Luang | Âm mưu đen tối | Arnus / Nus Vichawayt | Sukollawat Kanarot | |||
| 2014 | Kularb Rai Kong Naai Tawan | Bông hồng tình yêu | Rose / Rosarin | Kan Kantathavorn | |||
| 2015 | Nang Chada | Nàng Chada | Rinlanee | Kan Kantathavorn | |||
| 2016 | Plerng Naree | Nàng công chúa lửa / Chạm không đến tim em | Risa Chanthaphat / Pririsa Raweewut Amikan / Công chúa Pririsa (Risa) | Jesdaporn Pholdee | CH3 | HTV2 - Vie Channel | |
| Jao Wayha: Poo Krong Fah | Hậu duệ mặt trời (bản Thái) / Sứ mệnh trái tim / Mãi mãi bên em | Captain Tuptim | Jesdaporn Pholdee (khách mời) | True4U | TVStar - SCTV11 | ||
| 2017 | Diary Of Tootsies 2 | Nhật ký yểu điệu thục nam | Jenny (khách mời) | GMM 25 | |||
| Buang Banjathorn | Hẹn ước tình yêu / Hẹn ước champa | Preanuan | Mario Maurer | CH3 | |||
| Chai Mai Jing Ying Tae | Nhân cách trong em | Sarin Mungman / "Rin" / Saranya / "Zin" | Chantavit Dhanasevi | OneHD | |||
| 2018 | Nang Sao Mai Jam Kad Nam Sakul | Nàng dâu kiếm rể | Riam | Chantavit Dhanasevi | SCTV6 - FIM360 | ||
| 2019 | Ruk Chut Jai Nai Chukchern | Yêu chàng cấp cứu | Thantawan Popboribun | Sunny Suwanmethanon | SCTV6 - FIM360 | [18] | |
| 2021 | Wanthong | Nàng Wanthong | Wanthong / Pimpilalai | Nawat Kulrattanarak & Shahkrit Yamnam | TodayTV | ||
| 2022 | Jangwa Hua Jai Nai Saat | Mùa hè của hồ ly (ver. Thái) / Phép thử con tim | Keetika | Puttichai Kasetsin | PPTV36 | SCTV6 - FIM360 / VTV3 | |
| Astrophile | Đêm đếm sao | Nubdao | Vachirawit Chiva-aree | GMM 25 | SCTV6 - FIM360 | [19] | |
| 2023 | Rak Rai | Yêu là đau / Bóng tối tình yêu | Wenika Conlinn (Way) | Jespipat Tilapornputt | OneHD | SCTV6 - FIM360 / VTV3 | |
| 2024 | The Empress of Ayodhaya | Nữ hoàng Ayodhaya | Jinda / Mae Yua Sri Sudachan | Thanapat Kawila | VieON / FPT Play |
Đóng MV
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Ca khúc | Ca sỹ | Tham khảo |
|---|---|---|---|
| 2013 | "Oh Please" | Nat Thewphaingam | [20] |
| "Rawang.. Khun Gamlang Ngao" | Sukrit Wisedkaew | ||
| 2017 | "No Way" | Ali | [21] |
| "ระวัง" | Hugo | ||
| 2018 | "Chạy ngay đi" | Sơn Tùng M-TP | [22] |
| 2022 | "Temperamental" (เจ้าอารมณ์) | STAMP Ft. เปาวลี | [23] |
| "Counting Stars" (คืนนับดาว) Astrophile |
Fluke Gawin | [24][25] | |
| 2023 | "Everyone Else Fades" | Mark Tuan |
Đại sứ thương hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Nhãn hàng | Ghi chú |
|---|---|---|
| 2010 | POND'S | cùng Andrew Cronin |
| D-LITE | ||
| Wellcom Mobile | ||
| i-mobile 3GX Video Call Sim | ||
| Cute Press Sweet Musk | ||
| Nikon COOLPIX S8000 | ||
| 2011 | ZA Cosmetics | cùng Jun Hasegawa (2011-2012), Emma Pei (2011-) and Hikari Mori (2013-) |
| 2012 | X-ACT Summer 2012 Collection | cùng Nadech Kugimiya |
| 2012-2014 | L'Oréal Fall Repair | |
| 2013 | Mc Jeans Fit For All | cùng Sukollawat Kanarot |
| SALZ Toothpaste | cùng Theeradej Methawarayuth | |
| 2013-2016 | Toyota Sure Showroom | |
| 2013 | Nitipon Clinic Nitipon Makeover | |
| Kagome Lycopene | cùng Theeradej Methawarayuth | |
| 2014 | LUX | |
| Magnum | ||
| Downy Parfum | ||
| Le Vif JeliColla Strip | ||
| 2015 | L'Oréal Fall Resist | |
| BRAND'S Bird Nest | ||
| CPS CHAPS Autumn / Winter Women Collection and Women Jeans Collection | ||
| Veet | ||
| Closeup Diamond | ||
| SparSha Slimming Center | ||
| True Smart Life Smart City | cùng Jesdaporn Pholdee, Atichart Chumnanon, Andrew Gregson, Woranuch Wongsawan và Khemanit Jamikorn | |
| Colly Plus Lycopene | ||
| King Power | ||
| Lollipop Lens | ||
| 2016 | Laurier | |
| L'Oréal Elseve | ||
| LeSasha | ||
| SNAILWHITE | ||
| Tao Kae Noi | ||
| OPPO | ||
| Comfort Luxury Nature | ||
| Tipco | ||
| Birdy 3in1 Coffee | ||
| Kitty Live | ||
| 2017 | TIFFY | |
| Magnum | ||
| L'Oréal White Perfect | ||
| L'Oréal UV Perfect | ||
| Lipton Ice Tea | ||
| Bolon Eyewear | ||
| UNICEF | cùng Pachara Chirathivat, Kiatisuk Senamuang, và Vanessa Race | |
| L'Oréal ExtraOrdinary Oil | ||
| Essilor | ||
| Mistine Red Carpet | ||
| Mama Instant Noodles | ||
| 2018 | Soy Secret | |
| GDM Blossom Jelly | ||
| Siam Commercial Bank | ||
| Colly Collagen | ||
| Yulgang Mobile | ||
| JSM Beauty |
Giải thưởng và đề cử
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Giải | Hạng mục | Đề cử | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 2011 | Female Rising Star | Ngao Kammathep | Đoạt giải | |
| Đề cử | ||||
| Dok Kaew | Đoạt giải | |||
| 2012 | Đoạt giải | |||
| Female Young Actor Award | Maya Rasamee | Đề cử | ||
| Female Hot Stuff | — | Đề cử | ||
| 2013 | Top-Talk About Actress | Tawan Tor Saeng | Đoạt giải | |
| Top Performer – Female | Đề cử | |||
| One of the 100 Most Spicy Idols | — | Đoạt giải | ||
| Leading Actress Award | Tawan Tor Saeng | Đề cử | ||
| Leading Actress Performance Award | Đề cử | |||
| Channel 7 Favorite Female Actress | Đề cử | |||
| Top Actress Award | — | Đề cử | ||
| Superstar Award – Female | Đoạt giải | |||
| The Most Gorgeous Eyes | Đoạt giải | |||
| Top Sexy Stars | Đoạt giải | |||
| Teen Idol Actress Award | Đoạt giải | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc (phim) | Pee Mak | Đoạt giải | ||
| Most Popular Female Star | — | Đề cử | ||
| Hot Girl of the Year | Đoạt giải | |||
| Born to be Famous Award | Đề cử | |||
| Born to be the Best | Đoạt giải | |||
| Born to be Together (cùng Mario Maurer) | Pee Mak | Đề cử | ||
| Spotlight | Đoạt giải | |||
| Male Heartthrob | — | Đề cử | ||
| 2014 | Top Actress Award | Đề cử | ||
| Superstar Award – Female | Đề cử | |||
| Hot Girl of the Year | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc (phim)[27][28][29] | Pee Mak | Đoạt giải | ||
| Nữ diễn viên xuất sắc | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc (phim) | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc (TV) | Kularb Rai Kong Naai Tawan | Đề cử | ||
| Most Popular Female Star[30] | Đoạt giải | |||
| ZEN Stylish Women | — | Đoạt giải | ||
| Seventeen Choice Actress | Đoạt giải | |||
| Female Hot Stuff | Đề cử | |||
| Diễn viên được yêu thích nhất – February | Kularb Rai Kong Naai Tawan | Đề cử | ||
| Diễn viên được yêu thích nhất – August | The Scar | Đề cử | ||
| 2015 | Nữ diễn viên xuất sắc | Đề cử | ||
| Hot Girl of the Year | — | Đề cử | ||
| Nữ diễn viên xuất sắc (TV) | Kularb Rai Kong Naai Tawan | Đề cử | ||
| Nữ diễn viên xuất sắc (phim) | The Scar | Đề cử | ||
| Nữ diễn viên xuất sắc | Đề cử | |||
| Top Talk-About Actress | The Scar, Kularb Rai Kong Naai Tawan |
Đề cử | ||
| Nữ diễn viên xuất sắc | Đề cử | |||
| Superstar Award – Female | — | Đề cử | ||
| Nữ diễn viên xuất sắc | The Scar | Đề cử | ||
| Popular Female Actress | Đoạt giải | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc (phim) | Đề cử | |||
| Diễn viên được yêu thích nhất – April | Nang Chada | Đề cử | ||
| Nữ diễn viên xuất sắc (TV)[31] | Đoạt giải | |||
| Most Popular Female Star[32] | — | Đề cử | ||
| Nữ diễn viên xuất sắc (phim) | The Scar | Đề cử | ||
| Nữ diễn viên xuất sắc (TV) | Nang Chada | Đề cử | ||
| Seventeen Choice Actress | — | Đoạt giải | ||
| Female Hot Stuff | Đề cử | |||
| 2016 | Nữ diễn viên xuất sắc (phim) | Heart Attack | Đề cử | |
| Best Performance of the Year | Đoạt giải | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc | Đoạt giải | |||
| Best Supporting Actress | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc | Đoạt giải | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc | Đoạt giải | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc (phim) | Đoạt giải | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc | Đoạt giải | |||
| Star Vote Good of the Year | — | Đề cử | ||
| Superstar Award – Female | Đoạt giải | |||
| Popular Vote – Female | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc | Nang Chada, Heart Attack |
Đề cử | ||
| Public Favorite | — | Đề cử | ||
| Popular Actress | Nang Chada | Đề cử | ||
| Nữ diễn viên xuất sắc (phim) | Heart Attack | Đoạt giải | ||
| Nữ diễn viên xuất sắc (phim) | Đề cử | |||
| Most Popular Female Star | — | Đề cử | ||
| Stunning Lady of the Year | Đoạt giải | |||
| 2017 | Nữ diễn viên xuất sắc (phim) | Suddenly Twenty | Đề cử | |
| Nữ diễn viên xuất sắc (phim) | Đoạt giải | |||
| Howe Diva Award | — | Đoạt giải | ||
| Nữ diễn viên xuất sắc | Suddenly Twenty | Đề cử | ||
| Best Performance of the Year | Đoạt giải | |||
| Top-Talk About Actress | Plerng Naree | Đề cử | ||
| Female Hot Stuff | — | Đề cử | ||
| Nữ diễn viên xuất sắc | Suddenly Twenty | Đề cử | ||
| Nữ diễn viên xuất sắc | Đoạt giải | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc | Đoạt giải | |||
| Superstar Award – Female | — | Đoạt giải | ||
| Best Couple (cùng Pimchanok Luevisadpaibul) | Đề cử | |||
| Popular Vote – Female | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc | Plerng Naree, Suddenly Twenty |
Đề cử | ||
| Nữ diễn viên xuất sắc (phim) | Suddenly Twenty | Đoạt giải | ||
| Popular Vote – Actress | Đề cử | |||
| Asia Special Award – Actress | — | Đoạt giải | ||
| Charming Girl | Đoạt giải | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc | Plerng Naree | Đoạt giải | ||
| Popular Actress | Đề cử | |||
| 2018 | Best Viral Scene | Chai Mai Jing Ying Tae | Đoạt giải | |
| Best Couple (cùng Chantavit Dhanasevi) | Đề cử | |||
| Dream Girl Award | — | Đề cử | ||
| Superstar Award – Female | Đề cử | |||
| Popular Female Actress | Đề cử | |||
| Charming Girl | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc (TV) | Chai Mai Jing Ying Tae | Đề cử | ||
| Best Couple (cùng Chantavit Dhanasevi) | Đề cử | |||
| Popular Actress | Đề cử | |||
| Culture and Entertainment – Actress | — | Đoạt giải | ||
| Female Hot Stuff | Đề cử | |||
| 2019 | Best Female Star Award | Đề cử | ||
| Popular Vote | Đề cử | |||
| Popular Vote – Female | Đề cử | |||
| Charming Girl | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc (TV) | Nang Sao Mai Jam Kad Nam Sakul | Đề cử | ||
| Popular Actress | Đề cử | |||
| Public Darling Zoomdara of the Year | — | Đề cử | ||
| Zoom Female Lead | My Ambulance | Đề cử | ||
| 2020 | Best Viral Scene | Đề cử | ||
| Best Kiss Scene (cùng Sunny Suwanmethanont) | Đề cử | |||
| Best Entertainment On Social Media – Actress | Đề cử | |||
| Top Actress Award | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc | Đề cử | |||
| Best Ensemble Cast | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên xuất sắc (TV) | Đề cử | |||
| Charming Girl | — | Đề cử | ||
| Queen Bee of 2020 | Chưa công bố |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Mai, what do we have here?". Bangkok Post. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2019.
- ^ "Davika Hoorne". Lifestyle Asia Bangkok (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2023.
- ^ "Mai Davika Hoorne". www.unicef.org (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Lizzo, Janelle Monae, Davika Hoorne and More of the Week's Best Dressed". Vogue (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 2 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Davika Hoorne". WildAid (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2023.
- ^ "Top 20 Most Followed Instagram Influencers in Thailand in 2023". AJ Marketing (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 6 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2023.
- ^ "davikah • Instagram photos and videos". www.instagram.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2023.
- ^ Sully, Jordan (ngày 22 tháng 1 năm 2022). "16 Hottest Male & Female Thai Models Seen on Instagram". ThaiGuider (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2023.
- ^ admin (ngày 21 tháng 4 năm 2023). "Bright Vachirawit and Mai Davika are the most-followed Thai stars on Instagram". Thai Update (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2023.
- ^ admin (ngày 11 tháng 5 năm 2019). "10 Most Powerful Thai Actresses As Brand Ambassadors". Thai Update (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2023.
- ^ JaAey. "มงลงแล้ว พระเอกดัง แซงพรวดๆ ขึ้นแท่นดาราไทยที่มีผู้ตามไอจีมากที่สุด | TeeNee.com". LINE TODAY (bằng tiếng Thái). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2023.
- ^ "เต๋อ-ใหม่ ศึกษา 1 ปี รู้ใจกันมากขึ้น รักหวานกลมกล่อม ไม่จำกัดคำสถานะแฟน คบกันเองวนทั้ง GDH". khaosod. ngày 22 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2019.
- ^ ""ใหม่ ดาวิกา" ว่าที่เจ้าสาว "เต๋อ ฉันทวิชช์" สวมแหวนเพชรตีตราจองแล้ว อลังการมาก" ["Mai Davika", the bride-to-be of "Ter Chantavit", wears a diamond ring to mark her reservation It's so magnificent]. sanook.com (bằng tiếng Thai). ngày 11 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Pee Mak". www.fareastfilm.com (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2023.
- ^ Brzeski, Patrick (ngày 27 tháng 12 năm 2013). "Southeast Asia 2013 in Review: 'Pee Mak' Huge in Thailand, 'Iron Man 3' Lands in Myanmar". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2023.
- ^ Kwai, Wise (ngày 15 tháng 3 năm 2016). "Wise Kwai's Thai Film Journal: News and Views on Thai Cinema: Freelance wins eight prizes at 25th Subhanahongsa Awards". Wise Kwai's Thai Film Journal. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2023.
- ^ "ฟังเต็มๆ ต้นฉบับ-Cover". Major Cineplex (bằng tiếng Thái). ngày 21 tháng 8 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2023.
- ^ matichon (ngày 10 tháng 9 năm 2019). "My Ambulance รักฉุดใจนายฉุกเฉิน". มติชนออนไลน์ (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2023.
- ^ "Nonton Kembali Drama Thailand Astrophile di Vidio, Bright Vachirawit Jatuh Cinta dengan Mai Davika Hoorne, Intip Sinopsis di Sini". liputan6.com (bằng tiếng Indonesia). Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2023.
- ^ Natthew - ยิ่งฟัง ยิ่งเจ็บ [Oh Please] Thai Version [Official MV] (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2023
- ^ [MV] Ali(알리) _ No Way(말이 되니) (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2023
- ^ CHẠY NGAY ĐI | RUN NOW | SƠN TÙNG M-TP | Official Music Video (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2023
- ^ เจ้าอารมณ์ - STAMP Feat. เปาวลี [ Official Music Video ] (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2023
- ^ "ชวนฟัง 'นับดาว' ฟลุ๊ค กวิน Ost.คืนนับดาว Astrophile เสียงละมุนฟังแล้วกินใจ". entertainment.trueid.net (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2023.
- ^ "รีวิว MV เพลงนับดาว (Counting Star) - ฟลุ๊ค กวิน เพลงประกอบซีรีส์ คืนนับดาว Astrophile". entertainment.trueid.net (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2023.
- ^ (bằng tiếng Thái)สรุปผลการประกาศรางวัล MThai Top Talk-About 2013 Lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2017 tại Wayback Machine. MThai. ngày 8 tháng 3 năm 2013.
- ^ Daradaily The Great Awards Nominees Lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2014 tại Wayback Machine. Dara Daily. ngày 1 tháng 2 năm 2014
- ^ ยิ่งใหญ่อลังการ Daradaily The Great Awards #3 ดาราดังร่วมเดินพรมแดงเพียบ. Dara Daily. ngày 12 tháng 6 năm 2014.
- ^ ผลรางวัล Daradaily The Great Award ครั้งที่ 3. S! NEWS. ngày 12 tháng 6 năm 2014.
- ^ 【暹羅之星】Siamdara Stars Awards 2014 頒獎典禮,得獎名單揭曉 Lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2017 tại Wayback Machine. ETidol. ngày 1 tháng 7 năm 2014.
- ^ (bằng tiếng Thái) "อั้ม-ชมพู่-ใหม่-แต้ว-ป๊อก" ชิงนักแสดงนำหญิงยอดเยี่ยม รางวัลสยามดารา สตาร์ส อวอร์ด 2015 Lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2015 tại Wayback Machine. SIAMDARA. ngày 27 tháng 6 năm 2558 at 18:43.
- ^ (bằng tiếng Thái) ลุ้นใคร?คว้า"สตาร์ส ป็อปปูลาร์โหวต"ช-ญ[liên kết hỏng]. SIAMDARA. ngày 29 tháng 6 năm 2015 at 18:16.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Davika Hoorne trên IMDb
- Davika Hoorne trên Instagram
- Davika Hoorne trên Facebook