Dean Henderson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Dean Henderson
DeanHenderson2018.jpg
Henderson thi đấu cho Sheffield United năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Dean Bradley Henderson
Ngày sinh 12 tháng 3, 1997 (25 tuổi)
Nơi sinh Whitehaven, Anh
Chiều cao 1,88 m[1]
Vị trí Thủ môn
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Manchester United
Số áo 26
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2005–2011 Carlisle United
2011–2015 Manchester United
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2015– Manchester United 13 (0)
2016Stockport County (mượn) 9 (0)
2016–2017Grimsby Town (mượn) 7 (0)
2017–2018Shrewsbury Town (mượn) 38 (0)
2018–2020Sheffield United (mượn) 62 (0)
Đội tuyển quốc gia
2012 U-16 Anh 1 (0)
2013–2014 U-17 Anh 5 (0)
2016–2017 U-20 Anh 6 (0)
2018–2019 U-21 Anh 11 (0)
2020– Anh 1 (0)
Thành tích
Đại diện cho  Anh
Bóng đá nam
FIFA U-20 World Cup
Vô địch Hàn Quốc 2017
UEFA Euro
Á quân Châu Âu 2020
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 23 tháng 5 năm 2021
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến 12 tháng 11 năm 2020

Dean Bradley Henderson (sinh ngày 12 tháng 3 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá người Anh hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Manchester Unitedđội tuyển quốc gia Anh ở vị trí thủ môn.

Henderson đã ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với Manchester United vào năm 2015. Anh ra mắt đội một trong trận United gặp Luton Town ở vòng 3 Cúp EFL vào năm 2020. Anh cũng đã từng được cho mượn ở một số câu lạc bộ, từng chơi ở nhiều hạng đấu thấp hơn trước khi có trận ra mắt Premier League trong màu áo Sheffield United vào năm 2019. Dean Henderson đã từng khoác áo các đội tuyển U-16, U-17, U-20, U-21 và đội tuyển quốc gia Anh.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Học viện Manchester United[sửa | sửa mã nguồn]

Henderson gia nhập học viện Manchester United năm 14 tuổi sau khi trải qua 6 năm ăn tập tại Carlisle United.[2]

Tại mùa giải 2013–14, anh trở thành thủ môn số một của đội U-18 United.[3] Sang mùa 2014–15, Henderson tiếp tục thể hiện phong độ gây ấn tượng khi ra sân 25 trận cho đội U-18 nhưng không may bị chấn thương vào cuối mùa giải. Tháng 8 năm 2015, Henderson ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với câu lạc bộ.[4]

2018–2020: Cho mượn tại Sheffield United[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 18 tháng 6, anh gia nhập câu lạc bộ Sheffield United theo dạng cho mượn đến hết mùa giải 2018-19. Tại mùa giải này, anh đã giúp câu lạc bộ thăng hạng lên chơi tại Premier League lần đầu tiên kể từ năm 2007. Cũng trong thời gian này, Henderson đã giành giải Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của câu lạc bộ và Găng tay vàng Championship.

Ngày 25 tháng 7 năm 2019, Henderson đã ký hợp đồng mới với Manchester United có thời hạn đến tháng 6 năm 2022 và anh tiếp tục được thi đấu cho Sheffield United dưới dạng cho mượn. Anh ra mắt Premier League vào ngày 10 tháng 8 khi Sheffield United bắt đầu mùa giải với trận hòa 1-1 với Bournemouth.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

U-20 Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Vào cuối tháng 8 năm 2016, Henderson lần đầu tiên được triệu tập lên đội tuyển U-20 Anh.

Henderson có trận đấu ra mắt đội tuyển U-20 Anh, khi anh bắt chính trong trận hòa 1-1 với U-20 Brasil vào ngày 1 tháng 9 năm 2016. Vào tháng 5 năm 2017, anh được chọn vào đội tuyển U-20 Anh tham dự FIFA U-20 World Cup 2017. Tại giải đấu này, Henderson được ra sân 1 lần, trong trận đấu với U-20 Guinée ở vòng bảng.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 8 tháng 10 năm 2019, lần đầu tiên Henderson được gọi vào đội tuyển Anh bởi người quản lý Gareth Southgate để thay thế cho Tom Heaton bị chấn thương.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 23 tháng 5 năm 2021.[5]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Manchester United 2015–16[6] Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2016–17[7] Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2020–21[8] Premier League 13 0 4 0 4 0 5[a] 0 26 0
2021–22[9] Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 13 0 4 0 4 0 5 0 0 0 26 0
Stockport County (mượn) 2015–16[10] National League North 9 0 0 0 0 0 9 0
Grimsby Town (mượn) 2016–17[7] League Two 7 0 0 0 0 0 0 0 7 0
Shrewsbury Town (mượn) 2017–18[11] League One 38 0 2 0 1 0 7[b] 0 48 0
Sheffield United (mượn) 2018–19[12] Championship 46 0 0 0 0 0 46 0
2019–20[13] Premier League 36 0 4 0 0 0 40 0
Tổng cộng 82 0 4 0 0 0 86 0
Tổng cộng sự nghiệp 149 0 10 0 5 0 5 0 7 0 176 0
  1. ^ Một trận ra sân tại UEFA Champions League, bốn tại UEFA Europa League.
  2. ^ Bốn trận tại EFL Trophy, ba tại League One play-offs

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 12 tháng 11 năm 2020.[14]
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
 Anh 2020 1 0
Tổng cộng 1 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Shrewsbury Town

Manchester United

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

U-20 Anh

Anh

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Dean Henderson: Overview”. Premier League. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2020.
  2. ^ “Dean Henderson”. Manchester United F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2016.
  3. ^ “United's Youth Cup squad”. Manchester United F.C. ngày 18 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2018.
  4. ^ “Dean Henderson signs new Manchester United contract”. The Peoples Person. ngày 25 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2018.
  5. ^ “D. Henderson”. Soccerway. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2016.
  6. ^ “Trận thi đấu của Dean Henderson trong 2015/2016”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2020.
  7. ^ a b “Trận thi đấu của Dean Henderson trong 2016/2017”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2020.
  8. ^ “Trận thi đấu của Dean Henderson trong 2020/2021”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2021.
  9. ^ “Trận thi đấu của Dean Henderson trong 2021/2022”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2021.
  10. ^ “D. Henderson: Summary”. Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2020.
  11. ^ “Trận thi đấu của Dean Henderson trong 2017/2018”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2020.
  12. ^ “Trận thi đấu của Dean Henderson trong 2018/2019”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2020.
  13. ^ “Trận thi đấu của Dean Henderson trong 2019/2020”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2020.
  14. ^ “Henderson, Dean”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2020.
  15. ^ “McGoldrick scoops top award”. Sheffield United. ngày 29 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2019.
  16. ^ “Golden Glove for Deano”. Sheffield United F.C. ngày 6 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2019.