Deferoxamine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Deferoxamine
Deferoxamine-2D-skeletal.png
Deferoxamine-3D-vdW.png
Mô hình phẳng và mô hình đặc của deferoxamine
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mại Desferal
Hiệp hội Dược sĩ Hoa Kỳ (AHFS) Chuyên khải
Danh mục cho thai kỳ
  • US: C (Không loại trừ rủi ro)
Đường uống
  • intramuscular
  • intravenous
  • subcutaneous
Mã ATC code
Dữ liệu dược động học
Chu kỳ nửa phân rã sinh học 6 giờ
Các định danh
Từ đồng nghĩa desferrioxamine B, desferoxamine B, DFO-B, DFB ,N'-[5-(Acetyl-hydroxy-amino)pentyl]-N-[5-[3-(5-aminopentyl-hydroxy-carbamoyl) propanoylamino]pentyl]-N-hydroxy-butane diamide
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
ECHA InfoCard 100.000.671
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa học C25H48N6O8
Khối lượng phân tử 560,69 g·mol−1
Mẫu 3D (Jmol)

Deferoxamine (DFOA), được bán dưới tên thương mại là Desferal, là một loại thuốc sẽ gắn với sắtnhôm trong cơ thể. [1]Chúng được đặc biệt sử dụng trong trường hợp sử dụng quá liều sắt, hemochromatosis (thừa sắt) có thể do truyền máu nhiều hoặc do những đặc tính di truyền cơ bản. Chúng cũng dùng để trung hòa độc tính nhôm ở những người chạy thận nhân tạo.[1]Chúng có thể được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm vào , tĩnh mạch, hoặc dưới da.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm đau tại chỗ tiêm, tiêu chảy, nôn mửa, sốt, mất thính lực và các vấn đề về mắt.[1] Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng bao gồm sốc phản vệhuyết áp thấp có thể xảy ra.[1] Vẫn chưa rõ ràng rằng liệu sử dụng trong giai đoạn mang thai hoặc cho con bú là an toàn cho em bé.[2] Deferoxamine là một chất mang sắt ở vi khuẩn Streptomyces pilosus.[3]

Deferoxamine đã được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1968.[1] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[4] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 6,76 đến 13,52 USD mỗi liều.[5] Tại Hoa Kỳ, một đợt điều trị có giá hơn 200 USD.[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d “Deferoxamine Mesylate”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ “Deferoxamine (Desferal) Use During Pregnancy”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ Hoffman, Ronald; Jr, Edward J. Benz; Silberstein, Leslie E.; Heslop, Helen; Weitz, Jeffrey; Anastasi, John (2012). Hematology: Diagnosis and Treatment (bằng tiếng Anh) (ấn bản 6). Elsevier Health Sciences. tr. 515. ISBN 1-4557-4041-1. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ “Deferoxamine”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 470. ISBN 978-1-284-05756-0.