Delta Cephei

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm


Delta Cephei
Cepheus constellation map.svg
Red circle.svg

Vị trí của δ Cep (khoanh tròn)
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000.0      Điểm phân J2000.0
Chòm sao Cepheus
δ Cep A
Xích kinh 22h 29m 10.26502s[1]
Xích vĩ +58° 24′ 54.7139″[1]
Cấp sao biểu kiến (V) 4.07 (3.48–4.37) / 7.5
δ Cep C
Xích kinh 22h 29m 09.248s[1]
Xích vĩ +58° 24′ 14.76″[1]
Cấp sao biểu kiến (V) 6.3
Các đặc trưng
Kiểu quang phổF5Ib-G1Ib[2] + B7-8[3]
Chỉ mục màu U-B0.36
Chỉ mục màu B-V0.60
Kiểu biến quangCepheid
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv)-16.8[4] km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: +15.35[1] mas/năm
Dec.: +3.52[1] mas/năm
Thị sai (π)3.77 ± 0.16[1] mas
Khoảng cách887 ± 26 ly
(272 ± 8[5][6] pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV)–3.47 ± 0.10 (–3.94 - –3.05)[5]
Chi tiết
δ Cep A
Khối lượng4.5 ± 0.3[7] M
Bán kính44.5[7] R
Độ sáng∼2000[7] L
Nhiệt độ5,500–6,800 K
Tốc độ tự quay (v sin i)9[8] km/s
δ Cep B[4]
Khối lượng0.2 - 1.2 M
Các đặc điểm quỹ đạo[4]
Sao chínhδ Cep A
Sao phụδ Cep B
Chu kỳ (P)6.03 năm
Độ lệch tâm (e)0.647
Bán biên độ (K1)
(sơ cấp)
1.509 ± 0.2 km/s
Tên gọi khác
27 Cephei, BD+57 2548, FK5 847, HD 213306, HIP 110991, HR 8571, SAO 34508.
CSDL tham chiếu
SIMBADdữ liệu

Delta Cephei (δ Cep, δ Cephei) là tên theo định danh Bayer cho một hệ thống sao[4] định vị cách khoảng 887 năm ánh sáng, ở các chòm sao xung quanh cực bắc thuộc chòm sao Tiên Vương. Ở khoảng cách này, cấp sao khả kiến của nó giảm đi 0,23 do kết quả từ sự hấp thụ của khí và bụi trên đường đi của ánh sáng.[5] Nó là nguyên mẫu của các sao biến quang Cepheid, những sao trải qua sự biến đổi độ sáng theo chu kỳ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ van Leeuwen, F. (tháng 11 năm 2007), “Validation of the new Hipparcos reduction”, Astronomy and Astrophysics 474 (2): 653–664, Bibcode:2007A&A...474..653V, arXiv:0708.1752, doi:10.1051/0004-6361:20078357. 
  2. ^ Engle, S. G.; Guinan, E. F.; Harper, G. M.; Neilson, H. R.; Evans, N. R. (2014). “THE SECRET LIVES OF CEPHEIDS: EVOLUTIONARY CHANGES AND PULSATION-INDUCED SHOCK HEATING IN THE PROTOTYPE CLASSICAL CEPHEID δ Cep”. The Astrophysical Journal 794: 80. Bibcode:2014ApJ...794...80E. arXiv:1409.8628. doi:10.1088/0004-637X/794/1/80. 
  3. ^ Evans, Nancy Remage (2013). “BINARY CEPHEIDS: SEPARATIONS AND MASS RATIOS IN 5 M ☉ BINARIES”. The Astronomical Journal 146 (4): 93. Bibcode:2013AJ....146...93R. arXiv:1307.7123. doi:10.1088/0004-6256/146/4/93. 
  4. ^ a ă â b Anderson, R.I. (tháng 5 năm 2015), “Revealing δ Cephei's Secret Companion and Intriguing Past”, The Astrophysical Journal 804: 144–155, Bibcode:2015ApJ...804..144A, arXiv:1503.04116, doi:10.1088/0004-637X/804/2/144. 
  5. ^ a ă â Benedict, G. Fritz và đồng nghiệp (2002), “Astrometry with the Hubble Space Telescope: A Parallax of the Fundamental Distance Calibrator δ Cephei”, Astronomical Journal, Bibcode:2002AJ....124.1695B, arXiv:astro-ph/0206214, doi:10.1086/342014. 
  6. ^ Majaess, D.; Turner, D.; Gieren, W. (2012), “New Evidence Supporting Cluster Membership for the Keystone Calibrator Delta Cephei”, Astrophysical Journal 747 (2): 145, Bibcode:2012ApJ...747..145M, arXiv:1201.0993, doi:10.1088/0004-637X/747/2/145. 
  7. ^ a ă â Matthews, L. D. và đồng nghiệp (tháng 1 năm 2012), “New Evidence for Mass Loss from δ Cephei from H I 21 cm Line Observations”, The Astrophysical Journal 744 (1): 53, Bibcode:2012ApJ...744...53M, arXiv:1112.0028, doi:10.1088/0004-637X/744/1/53. 
  8. ^ Uesugi, Akira; Fukuda, Ichiro (1970), “Catalogue of rotational velocities of the stars”, Contributions from the Institute of Astrophysics and Kwasan Observatory (University of Kyoto), Bibcode:1970crvs.book.....U.