Dendrobium antennatum

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dendrobium antennatum Orchi 14.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
Bộ (ordo) Asparagales
Họ (familia) Orchidaceae
Phân họ (subfamilia) Epidendroideae
Tông (tribus) Dendrobieae
Phân tông (subtribus) Dendrobiinae
Chi (genus) Dendrobium
Loài (species) D. antennatum
Danh pháp hai phần
Dendrobium antennatum
Lindl. (1843)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Dendrobium dalbertisii Rchb.f. (1878)
  • Callista antennata (Lindl.) Kuntze (1891)
  • Ceratobium antennatum (Lindl.) M.A. Clem. & D.L. Jones (2002)
  • Ceratobium dalbertisii (Rchb.f.) M.A. Clem. & D.L. Jones (2002)

Dendrobium antennatum là một loài lan đất có nguy cơ tuyệt chủng cao chỉ được tìm thấy ở dãy núi McIlwraithmũi bán đảo York, Far North Queensland, Australia, ở độ cao từ 400–550 mét. Hoa nở từ tháng 3 và tháng 12.[1]

Dendrobium antennatum bởi Lewis Roberts.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jones, David, L. (2006). A Complete Guide to Native Orchids of Australia Including the Island Territories, p. 384. Reed New Holland, Sydney. ISBN 1-877069-12-4.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]