Dermot Mulroney

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dermot Mulroney
Dermot Mulroney 2013 TIFF (cropped).jpg
Mulroney tại Liên hoan phim Toronto năm 2013
Sinh 31 tháng 10, 1963 (54 tuổi)
Alexandria, Virginia, Hoa Kỳ
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 1986–nay
Phối ngẫu Catherine Keener (k. 1990–2007)
Tharita Cesaroni-Catulle (k. 2008)
Con cái 3

Dermot Mulroney (sinh ngày 31 tháng 10 năm 1963) là một diễn viên và nhạc sĩ người Mỹ.[1][2][3]

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Ghi chú
1986 Fame Max Tập: "Losin' It"
CBS Schoolbreak Special Doug Dawson Tập: "The Drug Knot"
Sin of Innocence Tim McGary
1987 Daddy Bobby
Long Gone Jamie Weeks Đề cử — CableACE Award for Best Supporting Actor in a Miniseries or Movie
1989 Unconquered Richmond Flowers Jr.
1992 The Heart of Justice Elliot Burgess
1993 Family Pictures Mack Eberlin
2003 Friends Gavin Mitchell 3 tập
2007–2008 The Batman Green Lantern / Hal Jordan
2008 Memory Keeper's Daughter, TheThe Memory Keeper's Daughter Dr. David Henry
2011 Silent Witness Tony Lord
2012–2013, 2018 New Girl Russell Schiller Vai phụ các mùa 1, 2 và 7
2012 Saturday Night Live (Chính mình) Tập: "Jamie Foxx/Ne-Yo"
2013 Enlightened Jeff Flender 6 tập
2014 Crisis Francis Gibson 13 tập
2015–17 Shameless Sean Pierce 23 tập
2015 Mozart in the Jungle Andrew Walsh 3 tập
Northpole: Open for Christmas Ian Hanover
2016–2017 Pure Genius Dr. Walter Wallace
2016 SoundBreaking Narrator 8 tập
2017 American Horror Story: Cult Bob Thompson 3 tập
The Christmas Train Tom Langdon
2018 LA to Vegas Captain Steve Jasser 2 tập[4]


Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]