Dexamethasone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Dexamethasone structure.svg
Dexamethasone 3D ball.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(8S,9R,10S,11S,13S,14S,16R,17R)-9- Fluoro-11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13,16-trimethyl-6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17- dodecahydro-3H-cyclopenta[a]phenanthren-3-one
Nhận dạng
Số CAS 50-02-2
Mã ATC A01AC02 C05AA09, D07AB19, D10AA03, H02AB02, R01AD03, S01BA01, S02BA06, S03BA01
PubChem 5743
DrugBank DB01234
Dữ liệu hóa chất
Công thức C22H29FO5 
Phân tử gam 392.461 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu vật lý
Nóng chảy 262 °C (504 °F)
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 80–90%
Liên kết protein 77%
Chuyển hóa hepatic
Bán thải 190 minutes
Bài tiết Urine (65%)
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

EU 

Phạm trù thai sản

A(AU) C(US)

Tình trạng pháp lý

Theo đơn (S4)(AU) ?(CA) POM(UK) -only(US)

Dược đồ by mouth, IV, IM, SCIO

Dexamethasone là một loại dược phẩm corticosteroid. Nó được dùng để điều trị nhiều chứng bệnh, bao gồm thấp khớp, một số bệnh da liễu, dị ứng nặng, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, nổi hạch, sưng não, và phối hợp với kháng sinh để chữa bệnh lao.[1] Trong chứng thiếu máu cục bộ, thuốc này nên dùng cùng với thuốc có hiệu quả mineralocorticoid lớn hơn như fludrocortisone[1]. Đối với sản phụ sinh non, dược phẩm này giúp tăng sức khỏe cho bé[1]. Dexamethasone có thể đưa vào cơ thể bằng đường miệng, tiêm bắp thịt hoặc tiêm tĩnh mạch.[1] Tác dụng của dexamethasone thường thấy trong một ngày và kéo dài trong khoảng ba ngày.[1]

Sử dụng dexamethasone dài ngày có thể có tác dụng phụ là nấm Candida, loãng xương, cườm khô, dễ bị sang chấn, yếu cơ[1]. Chất này nằm trong danh sách nhóm C thai sản tại Hoa Kỳ, nghĩa là khi sử dụng thì có lợi nhiều hơn rủi ro.[2] Tại Australia, chất này thuộc nhóm A, nghĩa là có thể dùng thường xuyên khi mang thai mà không có ảnh hưởng gì đến thai nhi.[3] Tuy vậy không nên dùng nó khi cho con bú[1]. Dexamethasone có tính kháng viêm và ức chế miễn dịch.[1]

Dexamethasone được tổng hợp lần đầu năm 1957.[4] Chất này nằm trong Danh sách các thuốc thiết yếu của WHO, gồm các thuốc hiệu quả và an toàn nhất trong một hệ thống y tế.[5] Dexamethasone có giá khá rẻ[6]. Ở Hoa Kỳ một liều dùng trong 1 tháng thường có giá dưới 25 USD[1]. Tại Ấn Độ lượng thuốc dùng cho sinh non có giá 0.5 USD.[6] Dược phẩm này có mặt ở hầu hết các nước trên thế giới.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê “Dexamethasone”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2015. 
  2. ^ “Dexamethasone Use During Pregnancy”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2016. Dexamethasone is only recommended for use during pregnancy when there are no alternatives and benefit outweighs risk. 
  3. ^ “Prescribing medicines in pregnancy database”. Australian Government. 3 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2014. Drugs which have been taken by a large number of pregnant women and women of childbearing age without any proven increase in the frequency of malformations or other direct or indirect harmful effects on the fetus having been observed. 
  4. ^ Rankovic, Zoran; Hargreaves, Richard; Bingham, Matilda (2012). Drug discovery and medicinal chemistry for psychiatric disorders. Cambridge: Royal Society of Chemistry. tr. 286. ISBN 9781849733656. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. 
  5. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ a ă â “DEXAMETHASONE FOR ACCELERATING LUNG MATURATION IN PRETERM BABIES” (PDF). Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2015.