Diều cá đầu xám

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Diều cá đầu xám
Ichthyophaga ichthyaetus -Kazaringa, Assam, India-8.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Accipitriformes
Họ (familia) Accipitridae
Chi (genus) Haliaeetus
Loài (species) I. ichthyaetus
Danh pháp hai phần
Ichthyophaga ichthyaetus
(Horsfield, 1821)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Ichthyophaga ichthyaetus

Diều cá đầu xám (Haliaeetus ichthyaetus) là một loài chim ăn cá sống ở Đông Nam Á.[2] Đây là loài chim săn mồi lớn, chắc nịch với mặt trên cơ thể màu nâu sậm, đầu xám, mặt bụng sáng màu và chân trắng.[3] Con non nhạt màu hơn, nhưng có sọc sậm. Nó hay bị lẫn lộn với diều cá bé (Haliaeetus humilis) và đại bàng cá Pallas. Diều cá bé giống về bộ lông nhưng nhỏ hơn còn đại bàng cá Pallas nhưng lớn hơn, mặt bụng cũng sẫm màu hơn.[4]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Diều cá đầu xám thuộc họ Accipitridae, bộ Accipitriformes.[4] Lerner & Mindell xếp chúng vào phân họ Haliaeetinae, gồm chi Haliaeetus (đại bàng biển)[5] Loài này được Horsfield mô tả năm 1841 dưới tên Falco ichthyaetus.[6] Phân họ này có quan hệ gần với phân họ Milvinae (gồm hai chi, MilvusHaliatur).[7] Một vài tài liệu xếp diều cá đầu xám vào chi Ichthyophaga.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Ichthyophaga ichthyaetus. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Robson, C. (2000). A Field Guide to the Birds of South-East Asia. UK: New Holland Publishers.
  3. ^ Rasmussen, P. C., & Anderton, J. C. (2005). Birds of South Asia. The Ripley Guide. Vols 1 and 2. Washington D.C. and Barcelona: Smithsonian Institution and Lynx Edicions.
  4. ^ a ă Ferguson-Lees, J., & Christie, D. A. (2001). Raptors of the World. London, UK: Christopher Helm.
  5. ^ Lerner, Heather R. L.; Mindell, David P. (tháng 11 năm 2005). “Phylogeny of eagles, Old World vultures, and other Accipitridae based on nuclear and mitochondrial DNA” (PDF). Molecular Phylogenetics and Evolution 37 (2): 327–346. ISSN 1055-7903. PMID 15925523. doi:10.1016/j.ympev.2005.04.010. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2011. 
  6. ^ Thiollay, J. M. (1994). "Family Accipitridae (Hawks and Eagles)", pp. 52–205 in J. del Hoyo, A. Elliott & J. Sargatal (Eds.) Handbook of the Birds of the World. Vol. 2. New World Vultures to Guineafowl. Vol. 2 . Barcelona: Lynx Ediciones.
  7. ^ Lerner, H. R. L. (2007). Molecular phylogenetics of diurnal birds of prey in the avian Accipitridae family. Ph.D. Thesis, University of Michigan, Ann Arbor.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]