Di tích Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Di tích văn hóa)
Jump to navigation Jump to search
Di tích quốc gia đặc biệt đền Hùng ở Phú Thọ
Di tích văn hóa Miếu Bà Chúa Xứ ở An Giang
Thánh địa Mỹ Sơn
Di tích kiến trúc nghệ thuật nhà thờ đá Phát Diệm ở Ninh Bình
Di tích khảo cổ Hoàng thành Thăng Long ở Hà Nội

Di tích là dấu vết của quá khứ còn lưu lại trong lòng đất hoặc trên mặt đất có ý nghĩa về mặt văn hóalịch sử"[1]. Ở Việt Nam, 1 di tích khi đủ các điều kiện sẽ được công nhận theo thứ tự: di tích cấp tỉnh, di tích cấp quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt. Tính đến năm 2014, Việt Nam có hơn 40.000 di tích, thắng cảnh trong đó có hơn 3.000 di tích được xếp hạng di tích quốc gia và hơn 7.000 di tích được xếp hạng cấp tỉnh.[2][3] Mật độ và số lượng di tích nhiều nhất ở 11 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng với tỷ lệ chiếm khoảng 70% di tích của Việt Nam. Trong số di tích quốc gia có 62 di tích quốc gia đặc biệt và trong số đó có 8 di sản thế giới.

Phân loại di tích[sửa | sửa mã nguồn]

Căn cứ Điều 4 Luật di sản văn hoá, Điều 14 Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ Việt Nam quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hoá, các di tích được phân loại như sau:[4]

Di tích lịch sử - văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Di tích lịch sử - văn hóa là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học. Di tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây:

Năm 2010, di tích lịch sử chiếm 51.2% số di tích được xếp hạng. Các di tích này không những có giá trị lịch sửvăn hóa mà còn mang lại những giá trị lớn trên phương diện kinh tế, nhất là kinh tế du lịch.

Di tích kiến trúc nghệ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Di tích kiến trúc nghệ thuật là công trình kiến trúc nghệ thuật, tổng thể kiến trúc đô thị và đô thị có giá trị tiêu biểu trong các giai đoạn phát triển nghệ thuật kiến trúc của dân tộc. Quần thể các công trình kiến trúc hoặc công trình kiến trúc đơn lẻ có giá trị tiêu biểu về kiến trúc, nghệ thuật của một hoặc nhiều giai đoạn lịch sử. Các di tích tiêu biểu loại này như Chùa Bút Tháp, phố cổ Hội An, nhà thờ Phát Diệm, chùa Keo, đình Tây Đằng,Chùa Phật Tích.

Năm 2010, di tích kiến trúc nghệ thuật chiếm 44.2% tổng số di tích được xếp hạng.

Di tích khảo cổ[sửa | sửa mã nguồn]

Di tích khảo cổ là những địa điểm khảo cổ có giá trị nổi bật đánh dấu các giai đoạn phát triển của các văn hoá khảo cổ. Các di tích tiêu biểu thuộc loại này như Hoàng thành Thăng Long, hang Con Moong, di chỉ Đông Sơn, động Người Xưa, thánh địa Mỹ Sơn

Năm 2010, di tích khảo cổ chiếm 1.3% các di tích được xếp hạng.

Di tích thắng cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Di tích thắng cảnh (danh lam thắng cảnh) là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học. Danh lam thắng cảnh phải có một trong các tiêu chí sau đây:

Danh lam thắng cảnh chiếm khoảng 3.3% số di tích được xếp hạng.

Di tích lịch sử cách mạng[sửa | sửa mã nguồn]

Di tích cách mạng - kháng chiến là một bộ phận cấu thành hệ thống các di tích lịch sử - văn hoá, tuy nhiên, nó có những điểm khác với các di tích tôn giáo tín ngưỡng như đình, đền, chùa, miếu… ở chỗ: đó là những địa điểm cụ thể, công trình kiến trúc có sẵn (nhà ở, đường phố…), là những công trình được con người tạo nên phù hợp với mục đích sử dụng (địa đạo, hầm bí mật…) gắn liền với những sự kiện cụ thể, nhân vật lịch sử cụ thể mà trở thành di tích. Loại hình di tích này rất đa dạng, phong phú, có mặt ở khắp mọi nơi, khó nhận biết, đồng thời cũng rất dễ bị lãng quên, dễ biến dạng theo mục đích sử dụng, theo thời tiết và theo thời gian. Bởi vậy các di tích này vừa khó bảo tồn vừa khó phát huy tác dụng nếu không được quan tâm đặc biệt.

Một số di tích lịch sử cách mạng như: Chiến khu Tân Trào, Chiến khu Quỳnh Lưu, Khu di tích chiến thắng Điện Biên Phủ,...

Phân cấp di tích[sửa | sửa mã nguồn]

Căn cứ vào giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh (gọi chung là di tích) được chia thành:

Trong trường hợp di tích đã được xếp hạng mà sau đó có đủ căn cứ xác định là không đủ tiêu chuẩn hoặc bị huỷ hoại không có khả năng phục hồi thì người có thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích nào có quyền ra quyết định huỷ bỏ xếp hạng đối với di tích đó.

Thống kê di tích Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Theo địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các tỉnh có số lượng di tích lớn hơn 1500 gồm: Hà Nội: 5175 di tích; Bắc Giang: 2237 di tích; Bắc Ninh 1859 di tích; Ninh Bình: 1879 di tích; Đồng Nai: 1800 di tích; Hà Nam: 1784 di tích; Nam Định: 1655 di tích; Thanh Hóa: 1535 di tích.
  • Các tỉnh có mật độ di tích lớn nhất gồm: Hà Nam 2,07 di tích/km2; Hà Nội: 1,56 di tích/km2; Bắc Ninh: 1,96 di tích/km2; Ninh Bình: 1,36 di tích/km2 và Hưng Yên: 1,31 di tích/km2.
STT Tên tỉnh Số di tích
Quốc gia đặc biệt
Số di tích Quốc gia Số di tích cấp tỉnh Tổng di tích Thời gian
cập nhật
Ghi chú
1 An Giang 2 26 46 1287 2015 [6]
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 1 31 14 150 2014 [7]
3 Bạc Liêu 0 10 35 130 2014 [8]
4 Bắc Giang 3 99 539 2237 2014 [9][10][11]
5 Bắc Kạn 2 12 33 160 2014 [12][13]
6 Bắc Ninh 4 297 726 1859 2014 [14]
7 Bến Tre 2 15 22 2015 [15][16]
8 Bình Dương 0 12 38 500 2015 [17][18][19][20]
9 Bình Định 2 36 78 234 2017 [21][22]
10 Bình Phước 3 12 12 17 2015 [23]
11 Bình Thuận 0 24 20 300 2012 [24]
12 Cà Mau 0 10 28 38 2017 [25][26]
13 Cao Bằng 3 27 65 226 2015 [27][28]
14 Cần Thơ 0 10 12 22 2016 [29][30]
15 Đà Nẵng 1 16 37 200 2011 [31][32]
16 Đăk Lăk 1 12 4 58 2012 [33]
17 Đăk Nông 1 9 1 2014 [34]
18 Điện Biên 1 7 10 2014 [35][36]
19 Đồng Nai 2 27 19 1800 2013 [37],[38]
20 Đồng Tháp 1 13 50 91 2015 [39][40]
21 Gia Lai 1 8 5 30 2017 [41]
22 Hà Giang 0 15 2 36 2010 [42]
23 Hà Nam 2 69 54 1784 2010 [43]
24 Hà Nội 20 1196 1156 5175 2015 [44][45]
25 Hà Tĩnh 2 79 425 504 2017 [46][47][48]
26 Hải Dương 4 146 89 1098 2009
27 Hải Phòng 2 112 356 470 2017
28 Hậu Giang 1 9 6 188 2015 [49]
29 Hòa Bình 0 41 27 295 2015 [50]
30 Hưng Yên 1 159 88 1210 2010 [51][52]
31 Khánh Hòa 0 16 171 1091 2017 [53][54]
32 Kiên Giang 1 21 30 200 2017 [55][56]
33 Kon Tum 2 5 8 2014 [57]
34 Lai Châu 0 6 17 2017 [58][59]
35 Lạng Sơn 1 23 95 581 2013 [60]
36 Lào Cai 0 15 11 50 2015 [61][62]
37 Lâm Đồng 2 20 10 2013 [63][64]
38 Long An 0 16 65 186 2009
39 Nam Định 2 74 125 1655 2010 [65]
40 Nghệ An 4 50 70 1000 2010
41 Ninh Bình 2 103 314 1879 2015 [66][67]
42 Ninh Thuận 2 14 27 233 2014 [68]
43 Phú Thọ 1 73 218 1372 2014 [69][70]
44 Phú Yên 0 18 21 39 2014
45 Quảng Bình 2 52 63 150 2017 [71][72]
46 Quảng Nam 4 60 300 500 2015 [73]
47 Quảng Ngãi 1 28 76 199 2014 [74]
48 Quảng Ninh 5 60 44 626 2010 [75]
49 Quảng Trị 4 29 160 489 2010
50 Sóc Trăng 0 8 22 300 2010 [76]
51 Sơn La 0 11 34 64 2010 [77]
52 Tây Ninh 1 22 54 365 2010
53 Thái Bình 1 153 595 2539 2016 [78]
54 Thái Nguyên 1 36 70 780 2010
55 Thanh Hóa 4 136 441 1535 2009 [79]
56 Thừa Thiên - Huế 2 32 88 902 2010 [80]
57 Tiền Giang 1 20 86 106 2010 [81][82]
58 TP. Hồ Chí Minh 2 54 91 400 2010 [83]
59 Trà Vinh 0 12 16 533 2015 [84][85]
60 Tuyên Quang 2 88 55 498 2010
61 Vĩnh Long 0 10 36 450 2014 [86][87][88]
62 Vĩnh Phúc 2 68 222 1264 2010 [89]
63 Yên Bái 0 10 34 500 2013 [90][91]

Theo loại di tích[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo tồn di tích[sửa | sửa mã nguồn]

Vấn đề bảo tồn di tích và kinh phí bảo tồn thường gây tranh luận tại Việt Nam. Nhiều di tích không được bảo quản đúng mức, gây hư hỏng nghiêm trọng hay bị sửa lại khác xa mẫu cổ. Nhiều di tích như Thác Voi, Thác Liên Khương, Công ty cổ phần khai thác chỉ rào thác, kinh doanh bán vé thu tiền vào cổng mà không tu bổ và đến cuối năm 2007 thì rao sang nhượng dự án, kiếm lời thêm 3 tỷ đồng [94]. Thành nhà Hồ bị Bảo tàng tỉnh Thanh Hóa tôn tạo "không đúng cách" và vá víu.

Theo ý kiến của các chuyên gia Đức thuộc tổ chức Dự án bảo tồn, trùng tu và đào tạo Đức (GCREP): "Ở Việt Nam, với những di tích bị hư hại nhiều, người ta thường bỏ đi và xây lại mới. Còn theo kinh nghiệm của chúng tôi, không phải cái gì cũng cần tu tạo lại 100%, có những thứ không tu tạo được thì giữ nguyên" [95]

Vì những yếu kém trong những mặt khác so với các nước trong khu vực, nên ngành du lịch Việt Nam thường chỉ chú trọng khai thác quá đáng các thắng cảnh thiên nhiên như một điểm mạnh,[cần dẫn nguồn] nhưng việc "xã hội hóa" các danh thắng (cho phép các công ty đầu tư khai thác và bán vé vào cửa) dẫn đến việc hầu hết các nơi danh thắng đều thu tiền vào tham quan và các công ty này lại không quan tâm bảo trì đúng mức,[cần dẫn nguồn] do đó cảnh quan đang bị xuống cấp hay phá hủy, điển hình là trường hợp các di tích quốc gia như Thác Voi,[96] Thác Liên Khương.[97]

Di sản thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại, Việt Nam đã có 8 di tích được UNESCO công nhận là Di sản thế giới gồm:

  1. Vịnh Hạ Long, được công nhận năm 1994 theo tiêu chí (vii) và năm 2000 theo tiêu chí (viii).
  2. Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, năm 2003, là di sản thiên nhiên thế giới theo tiêu chí (viii).
  1. Quần thể di tích Cố đô Huế, năm 1993, là di sản văn hóa thế giới theo tiêu chí (iv).
  2. Phố Cổ Hội An, năm 1999, là di sản văn hóa thế giới theo tiêu chí (ii) (v).
  3. Thánh địa Mỹ Sơn, năm 1999, là di sản văn hóa thế giới theo tiêu chí (ii) (iii).
  4. Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long, năm 2010, là di sản văn hóa thế giới theo tiêu chí (ii) (iii) và (vi).
  5. Thành nhà Hồ, năm 2011, là di sản văn hóa thế giới theo tiêu chí (ii) và (iv)
  1. Quần thể danh thắng Tràng An, năm 2014, theo các tiêu chí (vii) và (viii) của 1 di sản thiên nhiên thế giới và tiêu chí (V) của 1 di sản văn hóa thế giới.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ theo "Tự điển tiếng Việt" của Viện Ngôn ngữ học Việt Nam (Xuất bản năm 2006)
  2. ^ Di sản góp phần phát triển du lịch
  3. ^ Yêu cầu kiện toàn bộ máy quản lý di tích - Bộ VH,TT&DL
  4. ^ Về việc ban hành quy chế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
  5. ^ Quyết định 48/2014/QĐ-UBND quản lý bảo vệ phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh tại Thái Nguyên
  6. ^ Bảo tồn các di tích ở An Giang - Kỳ 2: Những giá trị trường tồn
  7. ^ Di tích lịch sử cách mạng ở Bà Rịa – Vũng Tàu thu hút du khách
  8. ^ Tổng quan di tích lịch sử - văn hóa tỉnh Bạc Liêu
  9. ^ Giới thiệu sách: Di tích tỉnh Bắc Giang
  10. ^ Nhìn lại sau 7 năm thực hiện Luật Di sản văn hóa ở Bắc Giang
  11. ^ Bắc Giang thêm hai di tích được Bộ VHTTDL công nhận
  12. ^ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỈNH BẮC KẠN
  13. ^ Trùng tu hay... "hoành tráng hóa" di tích?
  14. ^ Bắc Ninh chú trọng bảo tồn giá trị di tích, bảo vật quốc gia
  15. ^ Bến Tre giữ gìn và phát huy di sản văn hóa trong cơ chế thị trường và hội nhập
  16. ^ Bến Tre: Công nhận thêm ba di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh
  17. ^ Danh sách các Di tích và Danh thắng tỉnh Bình Dương
  18. ^ Toàn tỉnh có 50 di tích được công nhận
  19. ^ Bình Dương với những tín hiệu lạc quan trong việc thực hiện Luật Di sản Văn hóa
  20. ^ Bình Dương phát huy thế mạnh phát triển du lịch
  21. ^ Thành lập Ban Quản lý Di tích tỉnh Bình Định
  22. ^ Thêm 2 di tích lịch sử cấp tỉnh tại huyện An Lão
  23. ^ Địa chí Bình Phước - tập 1
  24. ^ Bình Thuận báo cáo tổng quan 20 năm phát triển sự nghiệp ngành từ năm 1992 đến năm 2012
  25. ^ BÀI 2: GIẬT MÌNH DI TÍCH CÀ MAU
  26. ^ Cà Mau: có 9 di tích quốc gia
  27. ^ Bất cập trong quản lý di tích ở Cao Bằng
  28. ^ TOÀN TỈNH CÓ 92 DI TÍCH ĐÃ ĐƯỢC XẾP HẠNG
  29. ^ THÀNH PHỐ CẦN THƠ - MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN
  30. ^ Di tích - Thắng cảnh -- 22 di tích cấp quốc gia và thành phố
  31. ^ Giảm nguy cơ thiên tai xâm hại di tích
  32. ^ Trùng tu di tích ở Đà Nẵng: Vì thành phố văn minh, văn hóa
  33. ^ Đăk Lăk: Báo cáo kết quả công tác VHTTDL 9 tháng đầu năm 2010
  34. ^ Bảo tồn, phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa
  35. ^ Điện Biên: Đề nghị nhà nước công nhận 2 di tích cấp quốc gia
  36. ^ Công tác bảo tồn di tích tỉnh Điện Biên - Thực trạng và giải pháp
  37. ^ Các di tích được trùng tu ở Đồng Nai
  38. ^ Công tác quản lý gắn với việc phát huy các giá trị của di sản văn hóa Đồng Nai trong giáo dục và phát triển hòa bình
  39. ^ Đồng Tháp có 12 di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia và 49 di tích cấp tỉnh
  40. ^ Bảo tồn, phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa
  41. ^ Gia Lai: Có trên 20 di tích lịch sử văn hóa có giá trị
  42. ^ BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HOÁ Ở HÀ GIANG
  43. ^ Tổng hợp các hoạt động văn hoá tại một số tỉnh, thành trên cả nước
  44. ^ Còn nhiều khó khăn trong tu bổ di tích lịch sử văn hóa
  45. ^ Hà Nội sẽ trở thành thành phố di sản?
  46. ^ Hà Tĩnh công nhận 09 di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh
  47. ^ Hà Tĩnh xếp hạng 18 di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh
  48. ^ Hà Tĩnh: Họp xét duyệt di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh đợt I năm 2017
  49. ^ Hậu Giang: 9 di tích lịch sử cấp quốc gia
  50. ^ Quản lý Nhà nước về di tích lịch sử - đôi điều còn trăn trở
  51. ^ Di sản văn hóa trong phát triển du lịch Hưng Yên
  52. ^ ẢO TỒN DI SẢN VĂN HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
  53. ^ TỔNG KẾT PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC TỈNH KHÁNH HÒA
  54. ^ Khánh Hòa làm tốt công tác hồ sơ di tích
  55. ^ Kiên Giang: Xem xét công tác quản lý di tích
  56. ^ KẾ HOẠCH BẢO VỆ, TÔN TẠO, PHÁT HUY CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ-VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH VÀ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ GẮN LIỀN VỚI DI TÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
  57. ^ Kon Tum
  58. ^ ướng hoạt động văn hóa thông tin vào vùng miền núi dân tộc thiểu số Lai Châu
  59. ^ Khai thác và bảo tồn các di tích trong phát triển du lịch Lai Châu
  60. ^ Lạng Sơn phát huy tài nguyên di tích, danh thắng trong phát triển du lịch
  61. ^ Lào Cai: Quản lý bảo tồn không đồng bộ đang " làm mất" dần các di tích văn hóa
  62. ^ Lào Cai: Phát huy giá trị di tích, danh thắng
  63. ^ Lâm Đồng: "xóa tên" 2 thắng cảnh quốc gia
  64. ^ Lâm Đồng đầu tư nhiều dự án lớn về văn hóa
  65. ^ Làng văn hoá đã và đang góp phần xây dựng nông thôn Việt Nam hiện đại
  66. ^ Xây dựng nếp sống văn minh trong việc tổ chức các lễ hội truyền thống
  67. ^ Thêm 109 di tích lịch sử được xếp hạng cấp tỉnh, cấp quốc gia đặc biệt
  68. ^ Du lịch Ninh Thuận
  69. ^ Phú Thọ: Gắn việc phục dựng, bảo tồn và hoạt động lễ hội với phát triển du lịch
  70. ^ Phú Thọ
  71. ^ DANH MỤC DI TÍCH - DANH Thắng TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
  72. ^ Toàn tỉnh có 115 di tích lịch sử đã được xếp hạng
  73. ^ Quảng Nam: Góp ý về quy chế quản lý và tu bổ di tích
  74. ^ Sai phạm tràn lan
  75. ^ Khoanh vùng bảo vệ các di tích, danh thắng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
  76. ^ Sóc Trăng: Bảo tồn di tích lịch sử văn hóa
  77. ^ “Quyết định 1276/QĐ”. Truy cập 16 tháng 5 năm 2015. 
  78. ^ HỆ THỐNG DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA Ở THÁI BÌNH
  79. ^ Thanh Hoá: Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa
  80. ^ Di sản Huế với bảo tồn, hội nhập và phát triển
  81. ^ Di tích ở Tiền Giang
  82. ^ Di tích lịch sử, văn hóa trên địa bàn tỉnh và những vấn đề cần quan tâm bảo tồn, phục vụ giáo dục truyền thống
  83. ^ Quản lý di tích văn hóa lịch sử tại TP.HCM: Chậm trễ, nhiều di tích sẽ thành phế tích
  84. ^ Trà Vinh: Có thêm di tích lịch sử cấp tỉnh
  85. ^ Trà Vinh
  86. ^ (THVL) Vĩnh Long sẽ phát triển du lịch gắn với di tích lịch sử văn hóa và làng nghề
  87. ^ Vĩnh Long: Di tích lịch sử văn hóa đình Long Mỹ là căn cứ cách mạng trong kháng chiến
  88. ^ Vĩnh Long thu hút khách tham quan các điểm du lịch văn hóa
  89. ^ Sau 10 năm xây dựng đời sống văn hóa cơ sở Vĩnh Phúc
  90. ^ Du lịch Yên Bái: Bức tranh đa sắc của miền núi phía Bắc
  91. ^ Tiềm năng, thế mạnh và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Yên Bái
  92. ^ Cả nước có gần 15.000 ngôi chùa
  93. ^ Tổ chức Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2010 cấp quốc gia
  94. ^ Một di tích thắng cảnh quốc gia bị bán với giá 3 tỷ đồng
  95. ^ Đức giới thiệu quá trình trùng tu Cung An Định
  96. ^ Thác Voi bị bán với giá 3 tỉ đồng, Người Lao động, 14/05/2008
  97. ^ Xung quanh việc 2 di tích quốc gia ở Lâm Đồng xin "khai tử" , Sài Gòn giải phóng, 28/02/2008