Diphosphor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Diphosphor
Diphosphorus-2D-dimensions.png
Diphosphorus-3D-vdW.png
Danh pháp IUPACDiphosphorus
Tên hệ thốngDiphosphyne[1]
Nhận dạng
Số CAS12185-09-0
PubChem5460700
ChEBI33472
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Tham chiếu Gmelin1400241
Thuộc tính
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
☑Y kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Diphosphor, là 1 thù hình của phosphor với 2 nguyên tử phosphor kết hợp lại. Thù hình diphosphor (P2) thường có thể thu được chỉ dưới điều kiện khắc nghiệt (ví dụ, nung nóng P4 ở mức 1100 kelvin)[2]. Năm 2006, phân tử diatomic được tạo ra trong dung dịch đồng nhất trong điều kiện bình thường với việc sử dụng các phức của kim loại chuyển tiếp (ví dụ, wolframniobi).

Diphosphor là dạng phosphor dạng khí và dạng ổn định nhiệt động giữa 1200 °C và 2000 °C. Sự phân ly của tetraphospho (P4) bắt đầu ở nhiệt độ thấp hơn: phần trăm của P2 lúc 800 °C là ≈ 1%. Ở nhiệt độ trên 2000 °C, phân tử lưỡng cực bắt đầu phân ly thành phosphor nguyên tử.

Tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Diphosphor có thể được tạo ra bằng cách nung nóng phosphor trắng (P4) ở 1100 kelvins (827 °C). Tuy nhiên, phân tử diatomic đã được trong dung dịch đồng nhất ở điều kiện bình thường với việc sử dụng một số phức kim loại chuyển tiếp (ví dụ, volframniobi)[3]. Các phương pháp phân ly liên kết trong phân tử phosphor trắng P4 thông qua quang kích thích cũng đã được đề xuất.[4]

Phân tử thu hút sự chú ý vào năm 2006, khi một phương pháp mới để tổng hợp nó ở nhiệt độ thấp hơn xuất hiện. Phương pháp này là một biến thể của quá trình thải nitơ trong azide với sự hình thành nitrene. Quá trình tổng hợp tiền chất diphosphor bao gồm phản ứng giữa niobi phosphide ở đầu tận cùng với chloroiminophosphane:

Diphosphorus precursor

Đun nóng hợp chất này ở nhiệt độ 50 °C trong 1,3-cyclohexadien dùng làm dung môi và làm thuốc thử bẫy đuổi diphosphor, chất có phản ứng, vì các sản phẩm cuối cùng là sản phẩm cộng đôi Diels – Alder và hợp chất niobi imido:

Diphosphorus reaction

Hợp chất imido tương tự cũng hình thành khi nhiệt phân được thực hiện trong toluen, nhưng trong trường hợp này, sự tồn tại của diphosphor vẫn chưa được biết đến.

P2 đã được gợi ý để tạo thành chất trung gian trong quá trình quang phân của P4,[5] và với sự có mặt của 2,3-dimetyl-1,3-butadien, diphosphane sinh ra từ phép cộng Diels-Alder lại được hình thành.[6] Cho đến nay, không có bằng chứng trực tiếp nào về sự hình thành P2 thông qua quá trình quang phân P4.

Sự tạo thành diphosphor từ một sản phẩm phụ bisanthracene diphosphor đã được báo cáo.[7] Quá trình tổng hợp cation HP2+ ổn định đã được báo cáo.[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên EBI
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Herzberg
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Piro2006
  4. ^ Lee-Ping Wangb; Daniel Tofana; Jiahao Chena; Troy Van Voorhisa & Christopher C. Cummins (tháng 9 năm 2013). “A pathway to diphosphorus from the dissociation of photoexcited tetraphosphorus”. RSC Advances. Royal Society of Chemistry. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2017.
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Rathenau1937
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Tofan2010
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên velian2014
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên wang