Disney Channel (Châu Á)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Disney Channel
Disney Channel logo (2014).svg
Lên sóng1 tháng 9 năm 1996; 25 năm trước (1996-09-01)
Kết thúc1 tháng 6 năm 2020; 1 năm trước (Singapore)
1 tháng 1 năm 2021; 8 tháng trước (2021-01-01) (Malaysia)
1 tháng 9 năm 2021; 25 ngày trước (2021-09-01) (Now TV feed,Hồng Kông)
1 tháng 10 năm 2021; 4 ngày tới (2021-10-01) (Đông Nam Á và Hồng Kông)
1 tháng 1 năm 2022; 3 tháng tới (2022-01-01) (Đài Loan (Trung Quốc)
Sở hữuDisney Channels Worldwide
(DisneyABC Television Group)
Định dạng hình480i, 576i (SDTV)
1080i (HDTV)
Ngôn ngữTiếng Anh
Tiếng Trung
Tiếng Mã Lai
Tiếng Filipino
Tiếng Indonesia
Tiếng Thái
Tiếng Việt (Phụ đề & Thuyết minh)
Khu vực phát sóngĐông Nam Á
Trụ sởSingapore
Tên cũThe Disney Channel (1996-1997)
Kênh có liên hệDisney Junior
Disney XD (đã dừng phát sóng)
Trang webTrang mạng chính thức
Kênh riêng
Mặt đất
Nexmedia
(Indonesia)
Kênh 105 (SD)
Vệ tinh
Astro
(Malaysia)
Kênh 615 (SD)
Cignal Digital TV
(Philippines)
Kênh 32 (SD)
Indovision
(Indonesia)
Kênh 45 (SD)
TransVision
(Indonesia)
Kênh 129 (SD)
Aora TV
(Indonesia)
Kênh 110 (SD)
TrueVisions
(Thái Lan)
Kênh 447/91 (SD)
Kristal-Astro
(Brunei)
Kênh 615 (SD)
HiTRON
(Papua New Guinea)
Kênh 33 (SD)
K+
(Việt Nam)
Kênh 102
Cáp
StarHub TV
(Singapore)
Kênh 312 (SD)
SkyCable
(Philippines)
Kênh 47 (Digital; SD)
Destiny Cable
(Philippines)
Kênh 50 (Analog; SD)
Channel 47 (Digital; SD)
Cablelink
(Philippines)
Kênh 25 (SD)
Mountain View Satellite Corporation
(Philippines)
Kênh 36 (SD)
MultiNetwork Cable Television
(Philippines)
Kênh 24 (SD)
Parasat Cable TV
(Philippines)
Kênh 52 (SD)
Bohol Community Cable TV
(Philippines)
Kênh 40 (SD)
NVC Maharlika Cable Systems
(Philippines)
Kênh 46 (SD)
First Media
(Indonesia)
Kênh 120 (SD)
AVG
(Việt Nam)
N/A
SCTV
(Việt Nam)
Kênh 48 (Analog:SD); Channel 97 (Digital:SD)
VTVCab
(Việt Nam)
"không còn phát sóng"
HTVC
(Việt Nam)
Kênh 50 (Analog/Digital; SD)
Hanoicab
(Việt Nam)
Kênh 52 (SD)
Tập đoàn truyền thông quốc gia Palau
(Palau)
Kênh 12 (SD)
Truyền hình cáp Campuchia
(Campuchia)
Kênh 21 (SD)
Cable TV Hong Kong
(Hong Kong)
Kênh 135 (SD)
Hầu hết các hệ thống truyền hình cáp ở Đài LoanKênh 23 (SD)
IPTV
Mio TV
(Singapore)
Kênh 234 (HD)
Channel 235 (VOD; HD)
now TV
(Hong Kong)
Kênh 441 (SD)

Disney Channel Châu Á là một kênh truyền hình có nhượng quyền từ Disney Channel Mỹ, phát sóng ở hầu hết các phần của Đông Nam Á. Trụ sở phát sóng HQ của nó là từ Singapore. Các quốc gia khác châu Á / khu vực như Hong Kong, Việt Nam, Đài LoanẤn Độ có phiên bản riêng của họ cho biết kênh. Disney XD có thể triển khai ở Đông Nam Á vào năm 2010 và năm 2013.

Tuy nhiên, kể từ cuối năm 2011, Disney Channel chia thành hai nhánh: Kênh châu Á và kênh Singapore. Kênh châu Á phát sóng các chương trình như phim hoạt hình và phim điện ảnh gia đình, còn kênh Singapore thì phát sóng độc quyền các bộ phim sitcom và phim truyện được sản xuất bởi Disney Channel. Chính vì vậy đã dấy lên một số lo ngại về tương lai Disney Channel châu Á trong trường hợp bộ phim thành công nhất của kênh - Phineas And Ferb kết thúc.

Disney Channel, Disney Junior và Disney XD đã ngừng phát sóng tại Singapore vào ngày 1 tháng 6 năm 2020 trên Singtel và Starhub. Nó được thay thế bằng Disney+ vào ngày 23 tháng 2 năm 2021.

Vào ngày 1 tháng 9 năm 2020, Disney Channel tại Indonesia được tách khỏi nguồn cấp dữ liệu do sự ra mắt của Disney+ Hostar vào ngày 5 tháng 9 năm 2020.

Vào ngày 1 tháng 1 năm 2021, Disney Channel và Disney Junior đã ngừng phát sóng tại Malaysia trên Astro do gói Refreshed Kids Pack và Disney+ Hostar của nhà cung cấp truyền hình. Dịch vụ ra mắt tại Malaysia vào ngày 1 tháng 6 năm 2021.

Từ tháng 2/2021, Disney Channel chính thức ngừng phát sóng các bộ phim trực thuộc Disney và 20th Century Fox (được đổi tên mới thành 20th Century Studios).

Vào ngày 1 tháng 10 năm 2021, Disney Channel và Disney Junior cùng với nhiều kênh Fox Networks Châu Á khác (trừ National Geographic Châu Á và National Geographic Wild Châu Á) sẽ ngừng phát sóng ở phần còn lại tại Châu Á để tập trung vào Disney+ Hostar (hoặc Disney+ tại Hồng Kông, Đài Loan và Singapore), tuy nhiên, Disney Channel và Disney Junior tại Đài Loan sẽ tiếp tục hoạt động cho đến khi ngừng phát sóng vào ngày 1 tháng 1 năm 2022.

Disney Channel sẽ ngừng phát sóng tại Việt Nam từ 1/10/2021 để ủng hộ chương trình Club Mickey Mouse tại Việt Nam vào năm 2022 do Disney+ Hotstar của Việt Nam và Công ty TNHH Truyền thông Bee phối hợp thực hiện phát sóng chương trình này.

Disney Channel Asia tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam, Disney Channel châu Á phát sóng trên các hệ thống như: SCTV, VTC Digital, HTVC, Hanoicab, K+AVG... và được cung cấp tại Việt Nam bởi Q.net. Kênh phát chung với nhánh Châu Á nhưng phát chậm 1h so với các nước khác do vấn đề kiểm duyệt và biên dịch, đồng thời thêm các nội dung quảng cáo của Việt Nam và các trailer bằng tiếng Việt. Disney Channel sẽ ngừng phát sóng tại Việt Nam từ 1/10/2021.

Chương trình của Disney Channel Asia[sửa | sửa mã nguồn]

Hàng tháng, Disney Channel phát hành một hoặc nhiều tập phim mới hoặc mùa mới, phim mới, phim gốc mới, hàng loạt bản gốc mới cũng như các bộ phim của bên thứ ba

Các phim từ Walt Disney Pictures là phim lứa tuổi của gia đình thường được chiếu với hơn 8 địa điểm phát sóng trên Comcast XFinity, Time Warner Cable, Verzion FiOS, AT-T Uverse, Charter, Brights House Networks, Cox Cable và Optimum đối tác Disney Family Movies Mỹ.

Phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Indonesia[sửa | sửa mã nguồn]

Malaysia[sửa | sửa mã nguồn]

Brunei[sửa | sửa mã nguồn]

Thái Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Campuchia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cambodia Cable Television (Kênh 21)

Singapore[sửa | sửa mã nguồn]

Philippines[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cable Star Iloilo (Kênh 18)
  • SkyCable (Kênh 47)
  • Global Destiny Cable (Kênh 50)
  • Telmarc Cable (Kênh 20)
  • Royal Cable (Kênh 37)
  • Cablelink (Kênh 27)
  • SkyCable [Bacolod] (Kênh 36)
  • Dream Satellite TV (TBA)
  • Cignal Digital TV (Kênh 33)
  • Mountain View Cable (Kênh 36)
  • Sun Cable / Home Cable (Kênh 35)
  • PlusCable (Kênh 35)
  • Don Carlos Cable TV (DCTV) (South Bukidnon) (Kênh 15)
  • Celestron Cable(San pablo City) (Kênh 28)
  • Parasat Cable TV (Cagayan de Oro City) (Kênh 51)
  • Sky Cable (Naga City) (Kênh 37)
  • Caceres Cable (Naga City and parts of Camarines Sur) (Kênh 20)
  • Marbel Cable(Koronadal City and Norala)(Kênh 34)
  • Fil Products (Negros Oriental) (Kênh 20)
  • Colorview CATV (Olongapo City) (Kênh 31)
  • Makilala Cable TV (Kidapawan City) (Kênh 24)
  • Met Cable (GMA, Cavite) (Kênh 48)
  • Community Cable Vision Corporation Laguna (Kênh 23)

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

  • VTC Digital: Kênh 12 (HD)
  • SCTV: Kênh 48 (Analog), Kênh 97 (Digital)
  • HTVC: Kênh 18 (Digital), Kênh 52 (Analog)
  • Hanoicab: kênh 52
  • K+: Kênh 102
  • MyTV: Kênh 178
  • Truyền hình FPT: Kênh 24
  • AVG: Kênh 53 (HD) (DTT), Kênh 53 (HD) / Kênh 94 (SD) (DTH)

Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]