Disney Channel (Châu Á)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Disney Channel

Disney Channel logo (2014).svg
Lên sóng1 tháng 9, 1996; 23 năm trước
Sở hữuDisney Channels Worldwide
(DisneyABC Television Group)
Định dạng hình480i, 576i (SDTV)
1080i (HDTV)
Ngôn ngữTiếng Anh
Tiếng Trung
Tiếng Mã Lai
Tiếng Filipino
Tiếng Indonesia
Tiếng Thái
Tiếng Việt (Phụ đề & Thuyết minh)
Khu vực phát sóngĐông Nam Á
Trụ sởSingapore
Tên cũThe Disney Channel (1996-1997)
Kênh có liên hệDisney Junior
Disney XD
Trang webTrang mạng chính thức
Kênh riêng
Mặt đất
Nexmedia
(Indonesia)
Kênh 105 (SD)
Vệ tinh
Astro
(Malaysia)
Kênh 615 (SD)
Cignal Digital TV
(Philippines)
Kênh 32 (SD)
Indovision
(Indonesia)
Kênh 45 (SD)
TransVision
(Indonesia)
Kênh 129 (SD)
Aora TV
(Indonesia)
Kênh 110 (SD)
TrueVisions
(Thái Lan)
Kênh 447/91 (SD)
Kristal-Astro
(Brunei)
Kênh 615 (SD)
HiTRON
(Papua New Guinea)
Kênh 33 (SD)
K+
(Việt Nam)
Kênh 102
Cáp
StarHub TV
(Singapore)
Kênh 312 (SD)
SkyCable
(Philippines)
Kênh 47 (Digital; SD)
Destiny Cable
(Philippines)
Kênh 50 (Analog; SD)
Channel 47 (Digital; SD)
Cablelink
(Philippines)
Kênh 25 (SD)
Mountain View Satellite Corporation
(Philippines)
Kênh 36 (SD)
MultiNetwork Cable Television
(Philippines)
Kênh 24 (SD)
Parasat Cable TV
(Philippines)
Kênh 52 (SD)
Bohol Community Cable TV
(Philippines)
Kênh 40 (SD)
NVC Maharlika Cable Systems
(Philippines)
Kênh 46 (SD)
First Media
(Indonesia)
Kênh 120 (SD)
AVG
(Việt Nam)
N/A
SCTV
(Việt Nam)
Kênh 52 (Analog:SD); Channel 56 (Digital:SD)
VTVCab
(Việt Nam)
"không còn phát sóng"
HTVC
(Việt Nam)
Kênh 50 (Analog/Digital; SD)
Hanoicab
(Việt Nam)
Kênh 52 (SD)
Tập đoàn truyền thông quốc gia Palau
(Palau)
Kênh 12 (SD)
Truyền hình cáp Campuchia
(Campuchia)
Kênh 21 (SD)
Cable TV Hong Kong
(Hong Kong)
Kênh 135 (SD)
Hầu hết các hệ thống truyền hình cáp ở Đài LoanKênh 23 (SD)
IPTV
Mio TV
(Singapore)
Kênh 234 (HD)
Channel 235 (VOD; HD)
now TV
(Hong Kong)
Kênh 441 (SD)

Disney Channel Châu Á là một kênh truyền hình có nhượng quyền từ Disney Channel Mỹ, phát sóng ở hầu hết các phần của Đông Nam Á. Trụ sở phát sóng HQ của nó là từ Singapore. Các quốc gia khác châu Á / khu vực như Hong Kong, Việt Nam, Đài LoanẤn Độ có phiên bản riêng của họ cho biết kênh. Disney XD có thể triển khai ở Đông Nam Á vào năm 2010 và năm 2013.


Tuy nhiên, kể từ cuối năm 2011, Disney Channel chia thành hai nhánh: Kênh châu Á và kênh Singapore. Kênh châu Á phát sóng các chương trình như phim hoạt hình và phim điện ảnh gia đình, còn kênh Singapore thì phát sóng độc quyền các bộ phim sitcom và phim truyện được sản xuất bởi Disney Channel. Chính vì vậy đã dấy lên một số lo ngại về tương lai Disney Channel châu Á trong trường hợp bộ phim thành công nhất của kênh - Phineas And Ferb kết thúc.

Disney Channel Asia tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam, Disney Channel châu Á phát sóng trên các hệ thống như: VTVCab, SCTV, HTVC, Hanoicab, K+AVG... và được phát sóng tại Việt Nam bởi Q.net. Kênh phát chung với nhánh Châu Á nhưng phát chậm 1h so với các nước khác do vấn đề kiểm duyệt và biên dịch, đồng thời thêm các nội dung quảng cáo của Việt Nam và các trailer bằng tiếng Việt.

Chương trình của Disney Channel Asia[sửa | sửa mã nguồn]

Hàng tháng, Disney Channel phát hành một hoặc nhiều tập phim mới hoặc mùa mới, phim mới, phim gốc mới, hàng loạt bản gốc mới cũng như các bộ phim của bên thứ ba

Các phim từ Walt Disney Pictures là phim lứa tuổi của gia đình thường được chiếu với hơn 8 địa điểm phát sóng trên Comcast XFinity, Time Warner Cable, Verzion FiOS, AT-T Uverse, Charter, Brights House Networks, Cox Cable và Optimum đối tác Disney Family Movies Mỹ.


Phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Indonesia[sửa | sửa mã nguồn]

Malaysia[sửa | sửa mã nguồn]

Brunei[sửa | sửa mã nguồn]

Thái Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Campuchia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cambodia Cable Television (Kênh 21)

Singapore[sửa | sửa mã nguồn]

Philippines[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cable Star Iloilo (Kênh 18)
  • SkyCable (Kênh 47)
  • Global Destiny Cable (Kênh 50)
  • Telmarc Cable (Kênh 20)
  • Royal Cable (Kênh 37)
  • Cablelink (Kênh 27)
  • SkyCable [Bacolod] (Kênh 36)
  • Dream Satellite TV (TBA)
  • Cignal Digital TV (Kênh 33)
  • Mountain View Cable (Kênh 36)
  • Sun Cable / Home Cable (Kênh 35)
  • PlusCable (Kênh 35)
  • Don Carlos Cable TV (DCTV) (South Bukidnon) (Kênh 15)
  • Celestron Cable(San pablo City) (Kênh 28)
  • Parasat Cable TV (Cagayan de Oro City) (Kênh 51)
  • Sky Cable (Naga City) (Kênh 37)
  • Caceres Cable (Naga City and parts of Camarines Sur) (Kênh 20)
  • Marbel Cable(Koronadal City and Norala)(Kênh 34)
  • Fil Products (Negros Oriental) (Kênh 20)
  • Colorview CATV (Olongapo City) (Kênh 31)
  • Makilala Cable TV (Kidapawan City) (Kênh 24)
  • Met Cable (GMA, Cavite) (Kênh 48)
  • Community Cable Vision Corporation Laguna (Kênh 23)

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

  • VTVCab: "không còn phát sóng"
  • SCTV: Kênh 47 (Analog), Kênh 56 (Digital)
  • HTVC: Kênh 18 (Digital), Kênh 52 (Analog)
  • Hanoicab: Kênh 31
  • K+: Kênh 102
  • MyTv: Kênh 45
  • VTC: Kênh 13
  • Truyền hình FPT: Kênh 24

Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]