Docetaxel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Docetaxel.svg
Docetaxel3D.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
1,7β,10β-trihydroxy-9-oxo-5β,20-epoxytax-11-ene-2α,4,13α-triyl 4-acetate 2-benzoate 13-{(2R,3S)-3-[(tert-butoxycarbonyl)amino]-2-hydroxy-3-phenylpropanoate}
Nhận dạng
Số CAS 114977-28-5
Mã ATC L01CD02
PubChem 148124
DrugBank DB01248
Dữ liệu hóa chất
Công thức C43H53NO14 
Phân tử gam 807.879 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng NA
Liên kết protein >98%
Chuyển hóa Gan
Bán thải 86 hours
Bài tiết Biliary
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

EU 

Phạm trù thai sản

D(US)

Tình trạng pháp lý

Theo đơn

Dược đồ IV

Docetaxel (DTX), được bán dưới tên thương hiệu là Taxotere, là một loại thuốc hóa trị liệu dùng để chữa trị một số loại ung thư.[1] Các ung thư này có thể kể đến như ung thư vú, ung thư đầu và cổ, ung thư dạ dày, ung thư tuyến tiền liệtung thư phổi không phải tế bào nhỏ.[2] Chúng có thể được sử dụng một mình hoặc sử dụng kết hợp cùng với các loại thuốc hóa trị liệu khác.[1] Chúng được đưa vào cơ thể nhờ tiêm dần dần vào tĩnh mạch.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm rụng tóc, số lượng tế bào máu thấp, tê, hụt hơi, nôn và đau cơ.[1] Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể có như các phản ứng dị ứngung thư trong tương lai.[1] Tác dụng phụ thường gặp hơn ở những người có vấn đề về gan.[1] Sử dụng thuốc trong khi đang mang thai có thể gây hại cho em bé.[1] Docetaxel nằm trong nhóm thuốc taxane.[3] Chúng hoạt động bằng cách phá vỡ chức năng bình thường của vi ống và do đó ngăn chặn việc phân chia của tế bào.[1]

Docetaxel đã được cấp bằng sáng chế vào năm 1986 và được chấp thuận cho sử dụng y tế vào năm 1995.[4] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[5] Docetaxel có sẵn dưới dạng thuốc gốc.[1] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 15,53 USD đến 87,37 USD / lọ 80 mg.[6] Cùng lượng này ở Anh có chi phí NHS khoảng £ 454,53.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê “Docetaxel”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ “FDA Approval for Docetaxel”. National Cancer Institute. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ a ă British national formulary: BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 622. ISBN 9780857111562. 
  4. ^ Fischer, Janos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 512. ISBN 9783527607495. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ “Docetaxel”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.