Dolny Śląsk
Giao diện
| Dolny Śląsk Województwo dolnośląskie | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
Vị trí tại Ba Lan | |
Phân cấp hành chính của Dolny Śląsk | |
| Quốc gia | Ba Lan |
| Đặt tên theo | Lower Silesia |
| Thủ phủ | Wrocław |
| Counties* 26 land counties và 4 thành phố | |
| Chính quyền | |
| • Tỉnh trưởng | Anna Żabska (pl) |
| • Thủ hiến | Paweł Gancarz (pl) (Đảng Nhân dân Ba Lan) |
| • Nghị viện châu Âu | Lower Silesian và Opole |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 19.946,74 km2 (7,701,48 mi2) |
| Dân số (2019-06-30[1]) | |
| • Tổng cộng | 2.899.986 |
| • Mật độ | 150/km2 (380/mi2) |
| • Đô thị | 1.986.877 |
| • Nông thôn | 913.109 |
| GDP[2] | |
| • Tổng cộng | 62,188 tỷ euro (2023) |
| • Bình quân đầu người | 22.100 euro (2023) |
| Múi giờ | UTC+1 |
| • Mùa hè (DST) | Giờ mùa hè Trung Âu (UTC+2) |
| Mã ISO 3166 | PL-02 |
| Biển số xe | D |
| Chỉ số phát triển con người (2021) | 0.929[3] very high · 2nd |
| Sân bay chính | Sân bay Wrocław |
| Cao tốc | |
| Website | www.umwd.dolnyslask.pl |
| |
Dolny Śląsk là một tỉnh của Ba Lan, giáp biên giới với bang Sachsen của Đức và các vùng Liberec, Hradec Králové, Pardubice và Olomouc của Cộng hòa Séc. Tỉnh này có diện tích 19.947,76 km², dân số thời điểm 30 tháng 6 năm 2004 là 2.895.729 người. Tỉnh lỵ là Wrocław.
Thành phố và thị xã
[sửa | sửa mã nguồn]Tỉnh này có 91 thành phố và thị xã. Bảng dưới đây xếp theo thứ tự dân số giảm dần (dân số thời điểm năm 2006)[4]):
|
|
|
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Population. Size and structure and vital statistics in Poland by territorial division in 2019. As of 30th June". stat.gov.pl. Statistics Poland. ngày 15 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2020.
- ^ "EU regions by GDP, Eurostat". Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Sub-national HDI - Subnational HDI - Global Data Lab". globaldatalab.org. Radboud University Nijmegen. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2021.
- ^ http://www.stat.gov.pl/gus/45_655_PLK_HTML.htm
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Dolny Śląsk.