Dominic Calvert-Lewin
|
Calvert-Lewin trong màu áo Leeds United năm 2025 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Dominic Nathaniel Calvert-Lewin [1] | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 16 tháng 3, 1997 [2] | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Sheffield, Anh | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,87 m[3] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Leeds United | ||||||||||||||||
| Số áo | 9 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2005–2014 | Sheffield United | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2014–2016 | Sheffield United | 11 | (0) | ||||||||||||||
| 2014–2015 | → Stalybridge Celtic (mượn) | 5 | (6) | ||||||||||||||
| 2015–2016 | → Northampton Town (mượn) | 20 | (5) | ||||||||||||||
| 2016–2025 | Everton | 239 | (57) | ||||||||||||||
| 2025– | Leeds United | 0 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2016–2017 | U-20 Anh[4] | 14 | (6) | ||||||||||||||
| 2017–2019 | U-21 Anh[4] | 17 | (7) | ||||||||||||||
| 2020–2021 | Anh | 11 | (4) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 25 tháng 5 năm 2025 | |||||||||||||||||
Dominic Nathaniel Calvert-Lewin (sinh ngày 16 tháng 3 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh hiện đang chơi ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Leeds United tại Premier League.
Calvert-Lewin bắt đầu sự nghiệp tại đội bóng địa phương Sheffield United và có trận đấu chuyên nghiệp đầu tiên trong màu áo Stalybridge Celtic vào tháng 12 năm 2014. Anh trải qua nửa đầu mùa giải 2015–16 thi đấu dưới dạng cho mượn tại Northampton Town và vào tháng 8 năm 2016, anh chính thức gia nhập Everton với mức phí 1,5 triệu bảng.
Calvert-Lewin là thành viên của đội tuyển U-20 Anh vô địch World Cup 2017, giải đấu mà anh ghi được 4 bàn trong đó có bàn thắng duy nhất trong trận chung kết gặp U-20 Venezuela. Anh ra mắt đội tuyển quốc gia Anh vào ngày 8 tháng 10 năm 2020.
Đời sống cá nhân
[sửa | sửa mã nguồn]Lớn lên ở Sheffield, Anh, Calvert-Lewin là một fan của Sheffield United.
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến ngày 25 tháng 5 năm 2025[5]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | FA Cup | EFL Cup | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Sheffield United | 2014–15[6] | League One | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 2 | 0 | |
| 2015–16[7] | 9 | 0 | — | — | — | — | 9 | 0 | ||||||
| 2016–17[8] | 0 | 0 | — | 1 | 0 | — | 0 | 0 | 1 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 11 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | 12 | 0 | |||
| Stalybridge Celtic (mượn) | 2014–15[9] | Conference North | 5 | 6 | — | — | — | — | 5 | 6 | ||||
| Northampton Town (mượn) | 2015–16[7] | League Two | 20 | 5 | 2 | 1 | 2 | 1 | — | 2[a] | 1 | 26 | 8 | |
| Everton | 2016–17[8] | Premier League | 11 | 1 | 0 | 0 | — | — | — | 11 | 1 | |||
| 2017–18[10] | 32 | 4 | 1 | 0 | 2 | 3 | 9[b] | 1 | — | 44 | 8 | |||
| 2018–19[11] | 35 | 6 | 2 | 0 | 1 | 2 | — | — | 38 | 8 | ||||
| 2019–20[12] | 36 | 13 | 1 | 0 | 4 | 2 | — | — | 41 | 15 | ||||
| 2020–21[13] | 33 | 16 | 3 | 2 | 3 | 3 | — | — | 39 | 21 | ||||
| 2021–22[14] | 17 | 5 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 18 | 5 | ||||
| 2022–23[15] | 17 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 18 | 2 | ||||
| 2023–24[16] | 32 | 7 | 3 | 0 | 3 | 1 | — | — | 38 | 8 | ||||
| 2024–25[17] | 26 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 26 | 3 | ||||
| Tổng cộng | 239 | 57 | 12 | 2 | 13 | 11 | 9 | 1 | — | 273 | 71 | |||
| Leeds United | 2025–26 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 275 | 68 | 14 | 3 | 16 | 12 | 9 | 1 | 2 | 1 | 316 | 85 | ||
- ↑ Số lần ra sân tại Football League Trophy
- ↑ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Anh | 2020 | 5 | 2 |
| 2021 | 6 | 2 | |
| Tổng cộng | 11 | 4 | |
Bàn thắng quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Bàn thắng của đội tuyển Anh được ghi trước.
| # | Ngày | Địa điểm | Trận thứ | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 8 tháng 10 năm 2020 | Sân vận động Wembley, London, Anh | 1 | 1–0 | 3–0 | Giao hữu | |
| 2. | 12 tháng 11 năm 2020 | 4 | 3-1 | 3–0 | |||
| 3. | 25 tháng 3 năm 2021 | 6 | 2–0 | 5–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2022 | ||
| 4. | 4–0 |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Northampton Town
U-20 Anh
Cá nhân
- Cầu thủ U-21 Anh xuất sắc nhất năm: 2018
- Cầu thủ Ngoại hạng Anh xuất sắc nhất tháng: Tháng 9/2020
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Dominic Calvert-Lewin". Barry Hugman's Footballers.
- ↑ "Dominic Calvert-Lewin". ToffeeWeb. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Dominic Calvert-Lewin: Overview". Premier League. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
- 1 2 "Dominic Calvert-Lewin". The Football Association. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2017.
- ↑ D. Calvert-Lewin tại Soccerway
- ↑ "Trận thi đấu của Dominic Calvert-Lewin trong 2014/2015". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2020.
- 1 2 "Trận thi đấu của Dominic Calvert-Lewin trong 2015/2016". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2020.
- 1 2 "Trận thi đấu của Dominic Calvert-Lewin trong 2016/2017". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2020.
- ↑ "D. Calvert-Lewin: Summary". Soccerway. Perform Group. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2020.
- ↑ "Trận thi đấu của Dominic Calvert-Lewin trong 2017/2018". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2020.
- ↑ "Trận thi đấu của Dominic Calvert-Lewin trong 2018/2019". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2020.
- ↑ "Trận thi đấu của Dominic Calvert-Lewin trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2020.
- ↑ "Trận thi đấu của Dominic Calvert-Lewin trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2021.
- ↑ "Trận thi đấu của Dominic Calvert-Lewin trong 2021/2022". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "Trận thi đấu của Dominic Calvert-Lewin trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "Trận thi đấu của Dominic Calvert-Lewin trong 2023/2024". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2023.
- ↑ "Trận thi đấu của Dominic Calvert-Lewin trong 2024/2025". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2024.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Hồ sơ tại website của Everton F.C.
- Sinh năm 1997
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Anh
- Cầu thủ bóng đá Everton F.C.
- Cầu thủ bóng đá Leeds United F.C.
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Anh
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Anh
- Cầu thủ bóng đá English Football League
- Cầu thủ bóng đá Northampton Town F.C.
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá Sheffield United F.C.
- Cầu thủ bóng đá Stalybridge Celtic F.C.
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Anh
- Cầu thủ bóng đá nam Anh
- Cầu thủ bóng đá từ Sheffield
- Cầu thủ bóng đá National League (bóng đá Anh)
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020