Dominic Calvert-Lewin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Dominic Calvert-Lewin
Manchester United v Everton, 17 September 2017 (35) cropped.jpg
Calvert-Lewin trong màu áo Everton năm 2017
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Dominic Nathaniel Calvert-Lewin[1]
Ngày sinh 16 tháng 3, 1997 (23 tuổi)[2]
Nơi sinh Sheffield, Anh
Chiều cao 6 ft 2 in (1,87 m)[3]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Everton
Số áo 9
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2005–2014 Sheffield United
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2016 Sheffield United 11 (0)
2014–2015Stalybridge Celtic (mượn) 5 (6)
2015–2016Northampton Town (mượn) 20 (5)
2016– Everton 122 (32)
Đội tuyển quốc gia
2016–2017 U-20 Anh[4] 14 (6)
2017–2019 U-21 Anh[4] 17 (7)
2020– Anh 5 (2)
* Số trận và số bàn thắng của câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải bóng đá vô địch quốc gia và chính xác tính đến ngày 7 tháng 11 năm 2020
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 15 tháng 11 năm 2020

Dominic Alexander Quyen Calvert-Lewin (sinh ngày 16 tháng 3 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh hiện đang chơi ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Evertonđội tuyển bóng đá quốc gia Anh.

Sinh ra tại Sheffield, anh bắt đầu sự nghiệp tại đội bóng địa phương Sheffield United và có trận đấu chuyên nghiệp đầu tiên trong màu áo Stalybridge Celtic vào tháng 12 năm 2014. Anh trải qua nửa đầu mùa giải 2015–16 thi đấu dưới dạng cho mượn tại Northampton Town tại League Two, và vào tháng 8 năm 2016, anh ấy gia nhập Everton với mức phí 1,5 triệu bảng. Calvert-Lewin là thành viên của đội tuyển U-20 Anh vô địch World Cup 2017, giải đấu mà anh ghi được 4 bàn bao gồm bàn thắng duy nhất trong trận chung kết gặp U-20 Venezuela.

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Lớn lên ở Sheffield, Anh, Calvert-Lewin là một fan của Sheffield United.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 7 tháng 11 năm 2020[5]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp FA Cúp EFL Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Sheffield United 2013–14 League One 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2014–15 League One 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0
2015–16 League One 9 0 9 0
2016–17 League One 0 0 1 0 0 0 1 0
Tổng cộng 11 0 0 0 1 0 0 0 12 0
Stalybridge Celtic (mượn) 2014–15 Conference North 5 6 5 6
Northampton Town (mượn) 2015–16 League Two 20 5 2 1 2 1 2[a] 1 26 8
Everton 2016–17 Premier League 11 1 0 0 11 1
2017–18 Premier League 32 4 1 0 2 3 9[b] 1 44 8
2018–19 Premier League 35 6 2 0 1 2 38 8
2019–20 Premier League 36 13 1 0 4 2 41 15
2020–21 Premier League 8 8 0 0 2 3 10 11
Tổng cộng 122 32 4 0 9 10 9 1 144 43
Tổng sự nghiệp 158 43 6 1 12 11 11 2 187 57
  1. ^ Ra sân tại Football League Trophy
  2. ^ Ra sân tại UEFA Europa League

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2020
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Anh 2020 5 2
Tổng cộng 5 2

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 8 tháng 10 năm 2020.
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 8 tháng 10 năm 2020 Sân vận động Wembley, London, Anh 1  Wales 1–0 3–0 Giao hữu
2 12 tháng 11 năm 2020 4  Cộng hòa Ireland 3–0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

U20 Anh

Cá nhân

  • Cầu thủ U21 Anh xuất sắc nhất năm: 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Dominic Calvert-Lewin”. Barry Hugman's Footballers. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2016. 
  2. ^ “Dominic Calvert-Lewin”. ToffeeWeb. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2017. 
  3. ^ “Dominic Calvert-Lewin: Overview”. Premier League. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020. 
  4. ^ a ă “Dominic Calvert-Lewin”. The Football Association. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2017. 
  5. ^ D. Calvert-Lewin tại Soccerway. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hồ sơ tại website của Everton F.C.