Don't Tell Me (bài hát của Avril Lavigne)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Don't Tell Me"
Đĩa đơn của Avril Lavigne
từ album Under My Skin
Mặt B "Take Me Away"
Phát hành 1 tháng 3, 2004 (2004-03-01)
(xem Lịch sử phát hành)
Định dạng CD
Thu âm 2003-2004
Ruby Red Productions,
(Atlanta, Georgia);
Skyline Studios,
(New York City, New York);
Ocean Way Recording,
(Hollywood, California)
Thể loại Rock[1][2]
Thời lượng 3:22 (Bản album)
3:26 (Bản đĩa đơn)
Hãng đĩa Arista
Sáng tác Lyrics: Avril Lavigne
Music: Avril Lavigne, Evan Taubenfeld
Sản xuất Butch Walker
Chứng nhận Vàng (Mỹ)
Vàng[3] (Úc)
Thứ tự đĩa đơn của Avril Lavigne
"Losing Grip"
(2003)
"Don't Tell Me"
(2004)
"My Happy Ending"
(2004)
Video âm nhạc
Nuvola apps kaboodle.svg "Don't Tell Me" trên YouTube

"Don't Tell Me" là một ca khúc của ca sĩ thu âm người Canada Avril Lavigne. Đây là đĩa đơn đầu tiên trích từ album phòng thu thứ hai của cô, Under My Skin. "Don't Tell Me" được viết bởi Lavigne, Evan Taubenfeld và được sản xuất bởi Butch Walker.

Thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Khi được hỏi về nội dung của "Don't Tell Me", Avril Lavigne đã trả lời:

"Nó nói về sự mạnh mẽ của người phụ nữ. Ngoài kia có rất nhiều chàng trai chỉ muốn mời bạn đi ăn tối và sau đó về nhà và... lờ bạn đi. Có rất nhiều gã như thế và tôi chỉ nghĩ rằng, con gái cũng cần phải mạnh mẽ lên và đừng để bị những gã như thế tạo sức ép cho mình." (MTV.com)[4]

Cô cũng phát biểu trong một cuộc phỏng vấn năm 2007:

"Khi tôi viết "Don't Tell Me", tôi chỉ viết, nghĩ dưới con mắt của một cô gái, và lúc đó tôi chỉ mới mười bảy tuổi, chính vì thế những suy nghĩ của tôi lúc đó đều rất trong sạch. Hồi đó tôi cũng chỉ vừa mới tốt nghiệp trung học, và có rất nhiều sức ép đè nặng lên một cô bé như tôi. Tôi rất vui mừng khi đã viết ra ca khúc đó, và vì tôi có thể hát nó bất cúa lúc nào tôi thích. Và để giới thiệu nó, bạn biết đấy, tôi đã nói với mọi người rằng, cả ca khúc viết về việc trở nên mạnh mẽ hơn. Tôi viết ca khúc này để danh tặng cho những cô gái giống như tôi hồi đó, và tôi cảm thấy thật dễ chịu khi có thể làm được điều này." (MTV.com)

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc cho "Don't Tell Me" được đạo diễn bởi Liz Friedlander và được quay tại Los Angeles, California vào tháng 3, 2004. Video đã nhận được đề cử cho hạng mụv Video nhạc Pop Xuất sắc Nhất tại MTV Video Music Awards năm 2004 nhưng phần thắng lại thuộc về video "It's My Life" của No Doubt.[5]

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn CD ở Úc
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Don't Tell Me" (bản đĩa đơn) 3:26
2. "Don't Tell Me" (bản acoustic) 3:38
3. "Take Me Away"   2:57
Đĩa đơn CD ở Pháp, Đức và Anh
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Don't Tell Me" (bản đĩa đơn) 3:26
2. "Don't Tell Me" (bản acoustic) 3:38
Đĩa đơn CD ở Nhật
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Don't Tell Me" (bản đĩa đơn) 3:26
2. "Take Me Away"   2:57
Đĩa đơn CD quốc tế
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Don't Tell Me" (bản đĩa đơn) 3:26
2. "Don't Tell Me" (bản acoustic) 3:38
3. "Don't Tell Me" (video âm nhạc) 3:23
Đĩa đơn CD mở rộng ở Brazil, châu Âu, Nhật, Mexico và Mỹ
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Don't Tell Me" (bản album) 3:22

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2004) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[6] 10
Áo (Ö3 Austria Top 75)[7] 12
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[8] 22
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[9] 28
Canada Top 40[10] 5
Đan Mạch (Tracklisten)[11] 14
Pháp (SNEP)[12] 53
Đức (Media Control AG)[13] 10
Hungary (Rádiós Top 40)[14] 30
Ireland (IRMA)[15] 9
Ý (FIMI)[16] 4
Hà Lan (Dutch Top 40)[17] 8
New Zealand (RIANZ)[18] 15
Na Uy (VG-lista)[19] 12
Russian Top 20[20] 1
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[21] 6
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[22] 30
Thụy Sĩ (Media Control AG)[23] 9
Anh Quốc (The Official Charts Company)[24] 5
US Billboard Hot 100[25] 22
US Pop Songs (Billboard)[26] 9
US Adult Pop Songs (Billboard)[27] 10

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2004) Vị trí
Australian Singles Chart[28] 98
Swiss Singles Chart[29] 94
UK Singles Chart[30] 115

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[31] Vàng 35.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[32] Vàng 500.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

|}

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lễ trao giải Đề cử Kết quả
2004 MuchMusic Video Awards Best international video by a Canadian Đoạt giải
People's Choice Đoạt giải
MTV Video Music Awards[33] Video nhạc Pop Xuất sắc Nhất Đề cử
MTV Video Music Brasil Video Quốc tế Xuất sắc Nhất Đề cử
Canadian Radio Music Awards Fan Choice Award Đoạt giải
2005 ChartAttack.com Cảnh Gương Vỡ trong Video Xuất sắc Nhất Đoạt giải
Video Xuất sắc Nhất Đề cử
Most Absurd in a Video Đề cử
Socan Awards Bài hát nhạc Pop Xuất sắc Nhất Đoạt giải

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng Hãng đĩa
Mỹ[34][35] 1 tháng 3, 2004 Tải kĩ thuật số Arista/RCA
16 tháng 3, 2004 Đài phát thanh Mainstream
Úc[36] 19 tháng 4, 2004 (2004-04-19) Đĩa đơn CD Arista
Đức[37] 26 tháng 4, 2004 (2004-04-26) Arista
Nhật[38] 28 tháng 4, 2004 (2004-04-28) BMG Japan
Anh[39] 10 tháng 5, 2004 (2004-05-10) Arista

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

[4] [40] [28] [29] [30] [36] [37] [38] [39] [1] [2] [3] [41] [5] [10] [20] [42] [33]

  1. ^ a ă “Avril Lavigne on SortMusic”. SortMusic. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2010. 
  2. ^ a ă http://www.discogs.com/Avril-Lavigne-Dont-Tell-Me/release/1500783
  3. ^ a ă ARIA Charts - Accreditations - 2004 Singles
  4. ^ a ă “Avril Lavigne To Show Fans What Lies Beneath On New Album”. MTV.com. 27 tháng 2 năm 2004. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  5. ^ a ă “VMA's 2004”. MTV.com. 
  6. ^ "Australian-charts.com - Avril Lavigne - Don't Tell Me". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  7. ^ "Avril Lavigne - Don't Tell Me Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  8. ^ "Ultratop.be - Avril Lavigne - Don't Tell Me" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  9. ^ "Ultratop.be - Avril Lavigne - Don't Tell Me" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  10. ^ a ă Canada Top 40
  11. ^ "Danishcharts.com - Avril Lavigne - Don't Tell Me". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  12. ^ "Lescharts.com - Avril Lavigne - Don't Tell Me" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  13. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Lavigne, Avril - Don't Tell Me" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập 29 tháng 6 năm 2010.
  14. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 8 tháng 12 năm 2010.
  15. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  16. ^ "Italiancharts.com - Avril Lavigne - Don't Tell Me". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  17. ^ "Nederlandse Top 40 - week 20, 2004" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  18. ^ "Charts.org.nz - Avril Lavigne - Don't Tell Me". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  19. ^ "Topp 20 Single uke 19, 2004 - VG-lista. Offisielle hitlister fra og med 1958" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Verdens Gang AS. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  20. ^ a ă Russia Top 20 2004-07-10
  21. ^ "Spanishcharts.com - Avril Lavigne - Don't Tell Me" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  22. ^ "Swedishcharts.com - Avril Lavigne - Don't Tell Me". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  23. ^ "Avril Lavigne - Don't Tell Me swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  24. ^ "Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  25. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Avril Lavigne. Prometheus Global Media. Truy cập 9 tháng 2 năm 2011.
  26. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Avril Lavigne. Prometheus Global Media. Truy cập 9 tháng 2 năm 2011.
  27. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" Billboard Adult Pop Songs for Avril Lavigne. Prometheus Global Media. Truy cập 9 tháng 2 năm 2011.
  28. ^ a ă “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2004”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011. 
  29. ^ a ă “Swiss Year-End Charts 2004”. Swiss Singles Chart. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2011. 
  30. ^ a ă “2004 UK Official Singles Chart” (PDF). Charts Plus. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011. 
  31. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2004 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  32. ^ “American single certifications – Avril Lavigne – Don't Tell Me” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  33. ^ a ă Cheung, Nadine. “Top 10 Avril Lavigne Songs”. AOL Radio. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011. 
  34. ^ http://gfa.radioandrecords.com/publishGFA/GFANextPage.asp?sDate=03/016/2004&Format=1
  35. ^ http://itunes.apple.com/us/album/dont-tell-me-single/id258081296
  36. ^ a ă “Don't Tell Me - Single by Avril Lavigne - CD Single on Sonymusic.com.au”. Sonymusic.com.au. 19 tháng 4 năm 2004. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2010. 
  37. ^ a ă “Don't Tell Me - Single by Avril Lavigne - CD Single on Avril.de”. Avril.de. 26 tháng 4 năm 2004. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2010. 
  38. ^ a ă “Don't Tell Me - Single by Avril Lavigne - CD Single on Amazon.co.jp”. Amazon.co.jp. 28 tháng 4 năm 2004. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2010. 
  39. ^ a ă “Don't Tell Me - Single by Avril Lavigne - CD Single on Amazon.co.uk”. Amazon.co.uk. 10 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2010. 
  40. ^ “Avril Lavigne Just Lets Go In 'Don't Tell Me' Video”. MTV.com. 5 tháng 3 năm 2004. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  41. ^ Thomas Erlewine, Stephen. “Under My Skin: Avril Lavigne”. Allmusic. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2009. 
  42. ^ Browne, David (24 tháng 5 năm 2004). “Under My Skin (2004)”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2010. 

Liên kết khác[sửa | sửa mã nguồn]