Donny van de Beek

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Donny van de Beek
Donny van de Beek.jpg
Donny van de Beek trong một buổi tập cùng Ajax năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Donny van de Beek
Ngày sinh 18 tháng 4, 1997 (23 tuổi)
Nơi sinh Nijkerkerveen, Hà Lan
Chiều cao 1,84m[1]
Vị trí Tiền vệ tấn công
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Manchester United
Số áo 34
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Veensche Boys
2008–2015 Ajax
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2015–2017 Jong Ajax 35 (8)
2015–2020 Ajax 118 (28)
2020– Manchester United 22 (1)
Đội tuyển quốc gia
2013–2014 U17 Hà Lan 16 (2)
2014–2016 U19 Hà Lan 20 (4)
2016 U20 Hà Lan 2 (0)
2016– U-21 Hà Lan 3 (1)
2017– Hà Lan 17 (2)
* Số trận và số bàn thắng của câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải bóng đá vô địch quốc gia và chính xác tính đến 1 tháng 11 năm 2020
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 18 tháng 11 năm 2020

Donny van de Beek là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hà Lan. Anh chơi ở vị trí tiền vệ tấn công cho câu lạc bộ Manchester United tại Giải bóng đá Ngoại hạng AnhĐội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan.

Sinh ra ở Nijkerkerveen, Van de Beek gia nhập học viện Ajax vào năm 2008. Năm 2015, anh ra mắt thi đấu cho câu lạc bộ trong trận đấu tại UEFA Europa League với câu lạc bộ Celtic của Scotland. Trong mùa giải 2016-17, anh đã được đưa vào Đội hình dự Europa League vào tháng 11. Câu lạc bộ tiến đến trận chung kết nhưng thua Manchester United. Trong mùa giải 2017/18, Van de Beek đã trở thành một cầu thủ quan trong của Ajax. Anh lập hat-trick đầu tiên cho câu lạc bộ và kết thúc mùa giải ghi 13 bàn. Van de Beek đã từng được các câu lạc bộ hàng đầu châu Âu như Bayern Munich và FC Barcelona săn lùng.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester United[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 30 tháng 8 năm 2020, Ajax đạt được thỏa thuận với Manchester United về việc chuyển nhượng Van de Beek.[2] Thương vụ được hoàn thành 3 ngày sau đó, Van de Beek ký hợp đồng 5 năm với "Quỷ đỏ thành Man" mức phí khoảng 35 triệu bảng Anh kèm theo 5 triệu phụ phí.[3][4] Van de Beek đã chọn khoác áo số 34 để tưởng nhớ người đồng đội cũ ở Ajax, Abdelhak Nouri, người bị đột quỵ trong một trận giao hữu năm 2017.[5] Van de Beek ra mắt trong trận giao hữu với Aston Villa vào ngày 12 tháng 9 trước khi có trận đấu đầu tiên tại Ngoại hạng Anh vào ngày 19 tháng 9. Anh ghi bàn thắng duy nhất của United trong thất bại 3-1 ngay trên sân nhà.[6]

Phong cách thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Ajax, Van de Beek được chơi ở vị trí tiền vệ trung tâm. Tờ báo Mundo Deportivo của Tây Ban Nha viết rằng anh tham gia trò tấn công nhiều hơn so với các cầu thủ cùng vị trí. Theo cựu HLV Ajax Frank de Boer, Van de Beek chơi tốt nhất ở vị trí số 6 (vị trí tiền vệ trung tâm). Trang Goal.com mô tả Van de Beek là một cầu thủ có "khả năng kiểm soát và chuyền bóng tuyệt vời, anh thực sự rất nguy hiểm với những pha di chuyển vào vòng cấm". Khi còn chơi cho học viện Ajax, anh được so sánh với Davy Klaassen. Tuy nhiên, Van de Beek đã bác bỏ sự so sánh đó và nói rằng anh là một cầu thủ muốn giữ bóng trong chân. Đội trưởng Ajax, Joël Veltman mô tả Van de Beek là một cầu thủ "rất chăm chỉ và có thể chơi ở nhiều vị trí".

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Bố mẹ của Donny là André và Gerdina van de Beek.[7] André là một cổ động viên của Ajax và đã đưa Donny đến sân vận động của họ khi mới 5 tuổi. Rody, em trai của Donny hiện đang chơi cho Veensche Boys.[8]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 4 tháng 11 năm 2020
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Jong Ajax 2014–15 Eerste Divisie 6 0 6 0
2015–16 Eerste Divisie 13 2 13 2
2016–17 Eerste Divisie 16 6 16 6
Tổng cộng 35 8 35 8
Ajax 2015–16 Eredivisie 8 0 0 0 2[b] 1 10 1
2016–17 Eredivisie 19 0 2 0 11[c] 0 32 0
2017–18 Eredivisie 34 11 1 0 4[c] 2 39 13
2018–19 Eredivisie 34 9 5 4 18[d] 4 57 17
2019–20 Eredivisie 23 8 3 0 10 2 1[e] 0 37 10
Tổng cộng 118 28 11 4 45 9 1 0 175 41
Manchester United 2020–21 Premier League 7 1 0 0 2 0 5[b] 0 14 1
Tổng cộng sự nghiệp 160 37 11 4 2 0 50 9 1 0 224 50
  1. ^ Bao gồm KNVB CupFA Cup
  2. ^ a ă Ra sân tại UEFA Europa League
  3. ^ a ă Tính cả UEFA Europa LeagueUEFA Champions League
  4. ^ Ra sân tại UEFA Champions League
  5. ^ Ra sân tại Johan Cruyff Shield

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2020
Hà Lan
Năm Trận Bàn
2017 1 0
2018 4 0
2019 5 0
2020 7 2
Tổng cộng 17 2

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 11 tháng 11 năm 2020.
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 14 tháng 10 năm 2020 Sân vận động Atleti Azzurri d'Italia, Bergamo, Ý 14  Ý 1–1 1–1 UEFA Nations League 2020–21
1 11 tháng 11 năm 2020 Johan Cruyff Arena, Amsterdam, Hà Lan 15  Tây Ban Nha Giao hữu

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Ajax

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

U-17 Hà Lan

Đội tuyển quốc gia Hà Lan

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Donny van de Beek”. Ajax.nl. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2017. 
  2. ^ Aarons, Ed (30 tháng 8 năm 2020). “Manchester United agree 35.7m euros fee to sign Donny van de Beek from Ajax”. The Guardian. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2020. 
  3. ^ Wilson, Paul (2 tháng 9 năm 2020). “Manchester United sign Donny van de Beek from Ajax for initial £34.7m”. The Guardian. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020. 
  4. ^ “Donny van de Beek: Man Utd sign Ajax midfielder for £35m”. BBC Sport. 2 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020. 
  5. ^ “Confirmed: Donny van de Beek's squad number”. Manchester United. 2 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2020. 
  6. ^ Stone, Simon (19 tháng 9 năm 2020). “Manchester United 1-3 Crystal Palace: Wilfried Zaha scores twice against former club”. BBC Sport. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2020. 
  7. ^ “André en Gerdina van de Beek: Trots op't Been” (bằng tiếng Dutch). Nijkerkerveen. 11 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2018. 
  8. ^ “Rody van de Beek wint weddenschap van opa” [Rody van de Beek wins bet from grandfather] (bằng tiếng Dutch). Nijkerkerveen. 30 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2018. 
  9. ^ “2016/17: United win it for Manchester”. UEFA. 30 tháng 5 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]