Doraemon no Uta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
"Doraemon no Uta"
Bài hát của Osugi Kumiko
Sáng tác Kusube Takumi
Baba Susumu
Shunsuke Kikuchi
Phát hành 25 tháng 4, 1979 (1979-04-25)
Thể loại Nhạc thiếu nhi
nhạc anime
Ngôn ngữ Tiếng Nhật
Hãng đĩa Nippon Columnbia
Sáng tác Kusube Takumi
Baba Susumu
Shunsuke Kikuchi
Soạn nhạc Kusube Takumi
Baba Susumu
Shunsuke Kikuchi
Đoạn nhạc mẫu:

"Doraemon no Uta" (ドラえもんのうた Doraemon no uta?) là bài hát chủ đề mở đầu anime Doraemon loạt phim 1979 trên kênh TV Asahi. Lời bài hát của Kusube Takumi và được sáng tác bởi Shunsuke Kikuchi. Ca sĩ gốc hát bài hát là Osugi Kumiko.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 25 tháng 4 năm 1979, SCS-474, Osugi Kumiko, 500 Yên(EP)
Mặt B "Aoi Sora wa Pokect sa", "Doraemon Ekaki Uta
  • Ngày 1 tháng 4 năm 1980, EK-638, instrumental, 600 Yên(EP)
Mặt B "Doraemon Ondo"
  • Ngày 25 tháng 6 năm 1980, Osugi Kumiko 700 Yên(EP)
Mặt B"Boku Doraemon"
  • Ngày 10 tháng 3 năm 1989, CK-831, Yamano Satoko, 600 Yên(EP)
Mặt B "Hello ! Dorami-chan"
  • Ngày 21 tháng 10 năm 1992, CODC-111, Yamabo Satoko, 1068 Yên(đĩa đơn CD 8 cm)
Đĩa cặp "Ashita Tomodachi"
  • Ngày 21 tháng 6 năm 1995, CODC-669, Yamano Satoko, 1068 Yên(Đĩa đơn CD 8 cm)
Đĩa cặp "Boku Doraemon 2112"
  • Ngày 4 tháng 3 năm 1998, PCDA-01040, Yoshikawa Hinano, 971 Yên(Đĩa đơn CD 8 cm)
Đĩa cặp "Hot Milk"
  • Ngày 21 tháng 10 năn 1998, CODZ-3090, Yamano Satoko, 1200 Yên(đĩa đơn CD 8 cm)
  • Ngày 18 tháng 3 năm 2000, TOCT-4193, Vienna Boys Choir, 1200 Yên(CD Maxi Single )
Đĩa cặp「Kono Planet no Dokokade"
  • Ngày 1 tháng 3 năm 2002, CODC-2030, Yamano Satoko, 1200 Yên(đĩa đơn 8 cm)
Đĩa cặp "キミに会いたくて"
  • Ngày 8 tháng 1 năm 2003, AVCD-30412, Tokyo Purin, 1050 Yên(CD Maxi Album)
Đĩa cặp "Boku Doraemon 2112"
  • Ngày 18 tháng 6 năn 2003, ESCL-2405、 Misato

Watanabe, 840 Yên(CD Maxi Single)

Đĩa kèm Karaoke "Doraemon no Uta"

Mini Album[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 1 tháng 1 năm 1980, CH-97, Osugi Kumiko, 700 Yên(Mini Album)
Phiên bản phim hoạt hình bao gồm cả danh sách đầu tiên bên B
  • Ngày 21 tháng 11 năm 1997, COCC-14692, Yamano Satoko, 1500 Yên(CD Mini Album)
Đĩa cặp "Aoi Sora wa Pocket sa", "ぼくたち地球人" và "Boku Doraemon"
  • Ngày 21 tháng 11 năm 1997, COCC-14693, Yamano Satoko, 1500 Yên(CD Mini Album)

Phiên bản quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát đã được dịch ra nhiều thứ tiếng và trình bày bởi nhiều Ca sĩ khác nhau trên thế giới:

  • Việt Nam: Doraemon - Huyền Chi
  • Trung Quốc:
    • tiếng Quảng Đông 叮噹 (sau này đổi tên thành 多啦A夢)của "Tinker Bell". Ngoài ra còn nhiều phiên bản khác, gần đây là của Ca sĩ Kelly Trần
  • Ý: Doraemon gatto spaziale (Doraemon chú mèo vũ trụ) - Oliver Onions; "A me mi piacerebbe un robot che farebbe i compiti miei" (Tôi muốn có một robot để làm bài tập với những lỗi ngữ pháp) - Nora Orlandi

Từ các album khác[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài trong đĩa đơn phiên bản gốc, bài Doraemon no Uta còn xuất hiện ở các album khác.

STT Tên Album Thứ tự bài hát
trong đĩa đơn
(bản gốc)
1 2 3 4
Album nhạc phim Doraemon
1 Doraemon 20th Anniversary - Dora The Best Có 
2 Doraemon Song Soundtrack History Có 
3 Boku Doraemon ~Doraemon Song Collection~ Có 
4 Doraemon TV Soundtrack Collection Có 
5 Doraemon Twin Best (Đĩa 2) Có 
6 Doraemon Main Theme Song Collection (Đĩa 1) Có 
7 Doraemon Main Theme Song Collection (Đĩa 2) Có 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]