Dragon Mania Legends

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dragon Mania Legends
DML logo.png
Nhà phát triểnGameloft Budapest
Nhà phát hànhGameloft
Nền tảng
Ngày phát hànhngày 8 tháng 1 năm 2015
Thể loạiQuản lí, huấn luyện rồng
Chế độMột người chơi, Nhiều người chơi

Trò chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Dragon Mania Legends (DragonML, hay DML) là một trò chơi theo thể loại thiết kế trang trại, huấn luyện rồng và sử dụng chiến thuật. Trong trò chơi, người chơi trở thành một nhà huấn luyện rồng. Người chơi phải hoàn thành các nhiệm vụ được giao, tham gia các trận chiến để lên cấp. Đồng thời một thế giới rộng lớn với hơn 300 con rồng và con số đang ngày càng nhiều hơn để có thể thu thập. Mỗi con rồng trong trò chơi đều sở hữu cho mình một ngoại hình riêng và từ một đến ba nguyên tố, mỗi nguyên tố lại là một kĩ năng khác nhau. Điều này khiến trò chơi từ đơn giản trở nên khó đoán định.

Hệ thống các trận chiến[sửa | sửa mã nguồn]

Trận chiến theo lượt (trong bản đồ chiến dịch và khu vực đấu trường)[sửa | sửa mã nguồn]

Trong trận chiến loại này, người chơi luôn được sở hữu lượt đấu đầu tiên.Mỗi bên có một đội hình gồm 3 rồng chiến. Người chơi kéo biểu tượng của nguyên tố của rồng được chọn sang phía rồng địch. Sau khi thả tay ra, một kim chỉ thị sẽ chạy trên một thanh mét cao dần theo thời gian. Thanh mét có hình vòng cung và có ba vùng màu tương ứng vớ ba kiểu tấn công.

  • Vùng màu xám (rộng nhất) là khu vực tấn công bình thường
  • Vùng màu xanh lá (khá hẹp) là vùng tấn công hoàn hảo
  • Vùng màu đỏ (thường nằm ngay sau vùng màu xanh và có kích thước tương tự trừ vài trường hợp đặc biệt) là vùng tấn công trượt

Người chơi phải căn thời gian để có một cú tấn công tốt nhất trong vùng xanh lá và tránh vùng màu đỏ.

Đặc biệt các kĩ năng cũng rất có ích cho các cuộc chiến như thế.

Giải thưởng của cuộc chiến thường là vàng, thức ăn, kinh nghiệm và cuộn giấy (vật liệu để học kĩ năng cho rồng).

Trận chiến tự do (trong Enchantment League)[sửa | sửa mã nguồn]

Trong trận chiến loại này người sở hữu số rồng chiến tương ứng với:

  • Hạng thi đấu của họ
  • Số rồng đã tăng sao của họ

Người chơi thả rồng vào trong hàng phòng thủ và chiến đấu một cách tự do cho đến khi một rồng bị hạ để đến cửa tiếp theo(nếu chiến thắng) hoặc phải cho thêm rồng vào chiến tiếp (nếu thua cuộc).

Giải thưởng là rương nguyên liệu.

Hệ thống nguyên tố[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên tố loại 1 (nguyên tố sơ cấp)[sửa | sửa mã nguồn]

Các nguyên tố loại 1 bao gồm lửa, gió, đất, và nước.

  • Lửa: là nguyên tố được mở từ cấp độ đầu tiên khi người chơi vừa bước vào thế giới DML. Lửa khắc với gió nhưng lại sợ sấm sét. Lửa thường được dùng như một nguyên tố tấn công trong độị hình.
  • Gió: cùng với lửa, gió được mở khóa từ rất sớm. Gió khắc đất, nhưng lại sợ chân không. Gió nổi bật với khả năng khắc chế đội hình đối phương với Storm's A-Bre'wind'.
  • Đất: là nguyên tố được mở khi người chơi hoàn thành phần hướng dẫn. Những con rồng có nguyên tố này thường được thêm lượng HP khá đáng kể nhưng lại bị giảm tấn công.
  • Nước: là nguyên tố được mở khi người chơi đạt trình độ cấp 9. Nguyên tố này là một nguyên tố tương khắc với lửa nhưng đổi lại thì nó chỉ tăng HP cho rồng chứ không tăng thêm tấn công cho rồng, cùng với kĩ năng của nó thì đây xứng đáng là hệ hỗ trợ trong đội hình.

Nguyên tố loại 2 (nguyên tố trung cấp)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kim loại: nguyên tố này được mở khi người chơi đạt trình đọ cấp 9. Kim loại là một nguyên tố xứng đáng với vị trí phòng thủ và phản công trong đội hình.
  • Thực v:t là nguyên tó được mở thứ 5 sau kim loại khi người chơi đạt cấp độ 11. Đây là một nguyên tố được sử sụng cực kì phổ biến cho đến thời điểm hiện nay.
  • Năng lượng (Sấm sét): nguyên tố này được ở khóa khi người chơi đạt trình độ cấp 19. Năng lượng là nguyên tố mang tới cho rồng sở hữu nó một lượng tấn công tăng thêm đáng kể nhưng đổi lại lượng HP bị giảm đi không hề ít.
  • Chân không (tạm dịch là "Void"): một nguyên tố mở khá muộn khi người chơi đạt cấp độ 25, đây là một nguyên tố thảm họa khi được chọn là hệ chính của một con rồng do nó bị nguyên tố cây cỏ đánh mạnh. Thế nhưng khả năng của nguyên tố này cũng rất xứng đáng được chọn khi nó có thể chống lại gió.

Nguyên tố loại 3 (nguyên tố cao cấp)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ánh sáng: là một nguyên tố chỉ được mở cho đến khi người chơi đạt cấp độ 35. Nguyên tố này rất mạnh mẽ khi đối đầu với Gió, Đất và Năng lượng, và có ít điểm yếu vì nó chỉ yếu khi đấu với chính nó mà thôi.
  • Bóng tối: tương tự như ánh sáng nhưng bóng tối lại được mở ở cấp độ 44. Bóng tối rất mạnh khi tấn công nguyên tố Lửa, Nước và cây cỏ, và cũng có ít điểm yếu khi đấu với chính nó.

Nguyên tố loại 4 (nguyên tố đặc biệt)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huyền thoại (Legendary): là một trong hai nguyên tố được coi là "bất khả chiến bại" do không có điểm yếu nào. nguyên tố với cái tên hơi kì lạ này cùng với cách hoạt động đặc biệt của nó khiến nó trở nên rất đắt đỏ trong nâng cấp và đánh thức nguyên tố ẩn của những chú rồng sở hữu nó.
  • Thần thánh (Divine): là nguyên tố mạnh nhất cũng có thể nói là hoàn hảo nhất. Không một điểm yếu và tầm ảnh hưởng mạnh hơn so với nguyên tố huyền thoại khiến số rồng sở hữu nguyên tố này không nhiều.

Kĩ năng của từng nguyên tố[sửa | sửa mã nguồn]

Trong DML mỗi con rồng tùy theo mức độ hiếm của mình, chúng thường sở hữu từ một đến ba nguyên tố. Mỗi nguyên tố có 6 cấp kĩ năng.

Lửa (Fire)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Explosive Result gây thêm sát thương cho tất cả các rồng địch
  • Tại cấp 6, chia làm 2 kĩ năng là Hot CoalSlow Burn:
    • Hot Coal nếu một rồng địch bị đánh bại, gây sát thương cho tất cả các rồng địch còn lại.
    • Slow Burn gây sát thương cho một rồng địch trong 2 lượt tới.

Gió (Wind)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dark Cloud làm giảm sát thương của rồng địch.
  • Tại cấp 6, chia làm 2 kĩ năng là Storm's A-Brewind'Last Breath:
    • Storm's A-Brewind' làm giảm sát thương của tất cả rồng địch.
    • Last Breath làm giảm sát thương của một rồng địch trong 4 lượt tới.

Đất (Earth)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Stone Shield làm giảm sát thương của rồng địch đánh trúng.
  • Tại cấp 6, chia làm 2 kĩ năng là Stone ColdTombstone:
    • Stone Cold giúp cho rồng ta vẫn còn sống thêm 1 lượt sau khi bị đánh bại.
    • Tombstone giúp kéo dài khiên thêm một lượt.

Nước (Water)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Revitalize giúp tăng thêm HP cho rồng ta.
  • Tại cấp 6, chia làm 2 kĩ năng là Restorative RecourseRegeneration:
    • Restorative Recourse giúp loại bỏ những vấn đề tiêu cực cho rồng ta.
    • Regeneration hồi máu cho rồng ta và hồi phục một chút sức khoẻ trong 2 lượt tới.

Kim loại (Metal)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vengeful Sword phản công ngược lại bất kì rồng địch nào tấn công rồng ta.
  • Tại cấp 6, chia làm 2 kĩ năng là En GardeFinal Vengeange.:
    • En Garde rồng địch khiến cho rồng ta bị sát thương và phản công ngược lại.
    • Final Vengeange nếu rồng địch bị đánh bại, gây sát thương cho tất cả các rồng địch còn lại trên sân.

Thực vật (Plant)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Poison (có nghĩa là "độc") đầu độc gây thêm sát thương cho rồng địch trong 2 lượt tới.
  • Tại cấp 6, chia làm 2 kĩ năng là InfectionPandemic:
    • Infection nếu một rồng địch đang nhiễm độc bị đánh bại, tất cả rồng địch còn lại trên sân bị nhiễm độc.
    • Pandemic rồng địch bị nhiễm độc tồn tại thêm một lượt nữa.

Năng lượng (Energy)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Electric Jolt gây thêm sát thương cho rồng địch bên cạnh.
  • Tại cấp 6, chia làm 2 kĩ năng là BurnoutPower Of Thunder:
    • Burnout loại bỏ những vấn đề tích cực cho rồng địch.
    • Power Of Thunder giúp có cơ hội tấn công làm choáng váng rồng địch.

Chân không (Void)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Life Steal giúp tăng thêm HP từ rồng địch.
  • Tại cấp 6, chia làm 2 kĩ năng là Pay It ForwardDark Ritual:
    • Pay It Forward đánh bại một rồng địch giúp tăng thêm lượng nhỏ HP cho tất cả rồng ta từ rồng địch đã bị đánh bại.
    • Dark Ritual đánh bại một rồng địch giúp tăng thêm một lượng lớn HP nhưng chỉ cho một rồng ta.

Ánh sáng (Light)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Solar Flare gây thêm sát thương cho tất cả rồng địch.
  • Tại cấp 6, chia làm 2 kỹ năng là Dazzling AuraHealing Light:
    • Dazzling Aura cơ hội làm loá mắt rồng địch trong 1 lượt tới.
    • Healing Light cơ hội chữa lành vết thương cho rồng ta khi tấn công bằng kĩ năng này.

Bóng tối (Shadow)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Creeping Shadow gây sát thương cho rồng địch trong 2 lượt tới.
  • Tại cấp 6, chia làm 2 kỹ năng là Frightened Speechless???:

Huyền thoại (Legendary)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Death Mark gây thêm sát thương cho đối thủ bị tấn công khi nó bị đồng đội tấn công.
  • Tại cấp 6, chia làm 2 kĩ năng là Heroic HealingHeroic Duel:
    • Heroic Healing khi một rồng địch đang trúng Death Mark bị đánh, rồng tấn công được tăng thêm HP
    • Heroic Duel khi một rồng địch đang trúng Death Mark tấn công vào chủ nhân sẽ bị phản công ngược lại.

Thần thánh (Divine)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Wisdom Of The Ancients giúp tạm thời tăng HP và sức mạnh tấn công cho một đồng đội.