Dylan O'Brien

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dylan O'Brien
Dylan O'Brien 2014 Comic Con (cropped).jpg
O'Brien vào năm 2014
Sinh 26 tháng 8, 1991 (27 tuổi)
Thành phố New York, New York, Mỹ
Nghề nghiệp Diễn viên, nhạc sĩ, đạo diễn
Năm hoạt động 2011-nay

Dylan O'Brien (26 tháng 8 năm 1991) là một nam diễn viên, nhạc sĩ và là đạo diễn người Mỹ. Anh thủ vai "Stiles" Stilinski trong loạt phim Teen Wolf[1], đồng vai chính trong phim High Road. Ngoài ra, anh thủ vai chính trong các phim như The First TimeThe Maze Runner.

Cuộc đời và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở thành phố New York, Dylan O'Brien là con trai của bà Lisa (nghệ danh Rhodes), một cựu diễn viên và là giáo viên của một trường điện ảnh, và ông Patrick O'Brien, một nhà quay phim[2][3]. Anh lớn lên ở Springfield Township, New Jersey, đến khi mười hai tuổi, anh và gia đình chuyển đến Hermosa Beach, California[4][5][6]. Cha anh là người gốc Ailen, và mẹ của anh mang dòng máu lai giữa Ý, Anh, và Tây Ban Nha[7]. Sau khi tốt nghiệp ở trường cấp ba Mira Costa vào năm 2009, anh dự định theo đuổi ngành phát thanh viên thể thao và có thể làm việc cho The Mets[8]. Anh lên kế hoạch học Đại học Syracuse vào mùa thu năm 2009 theo con đường phát thanh viên thể thao chuyên nghiệp nhưng rồi anh lại quyết định chuyển đến Los Angeles theo nghiệp nghiệp diễn xuất[3].

Năm Anh 14 tuổi, anh đã tự tải lên kênh Youtube các đoạn video của chính mình. Với các đoạn video đó, một nhà sản xuất/đạo diễn địa phương tìm đến anh và mời anh về làm việc cho Web series của cô ấy[3]. Trong môi trường làm việc ấy, Dylan đã gặp gỡ một diễn viên và kết nối anh ta với một người quản lý. Anh đã trải qua nhiều lần thử giọng trước khi nhận vai chính trong Teen Wolf của MTV. Sau khi đọc kịch bản anh muốn nhận vai Stiles. Sau bốn lần thử giọng anh đã được nhận vai. Năm 2011, anh bắt đầu đóng vai Stiles trong Teen Wolf, dựa trên bộ phim cùng tên sản xuất vào năm 1985. Trong năm 2013, anh đóng vai chính trong bộ phim hài The Internship, với Vince Vaughn và Owen Wilson[3].

Bước ngoặt quan trọng, năm 2014 anh nhận lời đóng vai chính trong bộ phim The Maze Runner, dựa trên một tiểu thuyết cùng tên. Anh quay bộ phim vào mùa hè năm 2013 trong thời gian gián đoạn phim Teen Wolf[9]. Yahoo! Movies đã liệt kê anh là một trong những 15 Breakout Stars triển vọng cho năm 2014[10]. Và phần tiếp theo của phim Maze Runner sẽ bắt đầu vào đầu tháng 9 năm 2014 tại New Mexico[11].

Đời sống riêng tư[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài diễn xuất trong các bộ phim điện ảnhtruyền hình, Dylan còn sản xuất, đạo diễn, và đóng vai chính trong một số bộ phim ngắn hài hước và phát hành thông qua kênh YouTube cá nhân của mình. Anh cũng là tay trống của ban nhạc rock độc lập Slow Kids at Play[5].

Dylan đang có quan hệ tình cảm với nữ diễn viên Britt Robertson. Họ gặp nhau trong khi quay phim The first time vào năm 2012[12].

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình
Năm Phim truyền hình Vai trò Ghi chú
2011–nay Teen Wolf "Stiles" Stilinski Diễn viên chính
2013 First Dates with Toby Harris Peter Tập: "Roommates"
2013 New Girl The Guy Tập: "Virgins"
Phim điện ảnh
Năm Tên phim Vai trò Ghi chú
2011 Charlie Brown: Blockhead's Revenge Charlie Brown Phim ngắn
2012 High Road Jimmy
2012 The First Time Dave Hodgman
2013 The Internship Stuart Twombly
2014 Giải mã mê cung Thomas
2015 Giải mã mê cung: Thử nghiệm đất cháy Thomas
2018 Giải mã mê cung: Lối thoát tử thần Thomas

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Kết quả
2013 Young Hollywood Award[13] Best Ensemble (chia sẻ với Tyler Posey, Crystal Reed, Holland RodenTyler Hoechlin) Đoạt giải
2014 Giffoni Award[14] Giffoni Experience Award Vinh danh
2014 Teen Choice Award[15] Choice TV Villain Đoạt giải
2014 Young Hollywood Award[16][17] Nam diễn viên đột phá Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gandhi, Neha (ngày 1 tháng 6 năm 2011). “Exclusive interview: Teen Wolf's Dylan O'Brien”. Seventeen. Hearst Communications, Inc. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2013. 
  2. ^ Stuzin, Anne Chorske. “Skidmore Scope Fall 2009”. Skidmore Scope. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2014. 
  3. ^ a ă â b Barker, Lynn (ngày 27 tháng 7 năm 2011). “Teen Wolf's Dylan O'Brien "In real life, I'm the werewolf.". Teen Television. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2011. 
  4. ^ “Dylan O'Brien”. Listal. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  5. ^ a ă “Dylan O’Brien”. NewNowNext. Viacom. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2013.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “NewNowNext” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  6. ^ Jacobs, Jay S. (ngày 19 tháng 10 năm 2012). “Dylan O'Brien interview about 'The First Time' and 'Teen Wolf.'. PopEntertainment.com. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  7. ^ Johnson, Jason (ngày 4 tháng 6 năm 2012). “Sidekick supreme”. AsiaOne. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2012. 
  8. ^ Mathews, Dana. “Up Close and Personal with Dylan O'Brien: The 'Maze Runner' Star Talks Movies, Making It, and More”. Teen Vogue. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2014. 
  9. ^ O'Brien, Dylan (ngày 19 tháng 4 năm 2013). “SO excited to join the cast of #MazeRunner @wesball @jamesdashner thank you for including me in this insanely awesome project. Can't wait!!”. Twitter. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2013. 
  10. ^ Warner, Kara (ngày 3 tháng 1 năm 2014). “15 Breakout Stars to Watch for in 2014”. Yahoo! Movies. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2014. 
  11. ^ Jarett Wieselman (ngày 4 tháng 9 năm 2014). “A "Maze Runner" Sequel Is Already In Pre-Production”. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2014. 
  12. ^ Cubria, Kaitlin (ngày 19 tháng 9 năm 2013). “Dylan O'Brien, Brittany Robertson Dating, Tomorrowland Set”. Teen.com. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2014. 
  13. ^ ““Teen Wolf” Cast Wins Best Ensemble at 2013 Young Hollywood Awards”. Shine On Media. Shine On Media. Ngày 2 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2014. 
  14. ^ “Dylan O’Brien Brings ‘The Maze Runner’ to the Giffoni Film Festival”. Shine On Media. Shine On Media. Ngày 21 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2014. 
  15. ^ “Teen Choice 2014”. Teen Choice Awards. FOX. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2014. 
  16. ^ “List of Nominees”. Young Hollywood Awards. PMC. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2014. 
  17. ^ Thompson, Avery (ngày 28 tháng 7 năm 2014). “Young Hollywood Awards Winners 2014 — Full List: Justin Bieber & More”. Hollywood Life. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]